BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN HỮU PHƯƠNG
ðIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KHẢO SÁT
MỘT SỐ GIỐNG KHOAI TÂY TRỒNG VỤ ðÔNG 2010
TẠI HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. TĂNG THỊ HẠNH
HÀ NỘI - 2012
cô trong Bộ môn Cây Lương Thực, Viện Sinh học Nông nghiệp ñã tạo ñiều kiện
thuận lợi, giúp ñỡ và có những góp ý chân thành cho luận văn.
Tôi cũng xin cảm ơn gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã luôn bên cạnh
ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận văn.
Luận văn khó tránh khỏi còn có những thiếu sót, tôi rất mong nhận ñược
những ý kiến ñóng góp của các thầy cô, bạn bè, ñồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Phương Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài: 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
4.2.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống khoai
tây tham gia thí nghiệm vụ ðông năm 2010 68
4.2.5 ðánh giá chất lượng củ qua các chỉ tiêu phân tích của các giống
khoai tây tham gia thí nghiệm. 72
4.2.5 Một số ñặc ñiểm hình thái thân, củ của các giống khoai tây tham
gia thí nghiệm. 74
4.2.6 ðánh giá cảm quan về chất lượng củ qua ăn nếm của các giống
khoai tây tham gia thí nghiệm 76
4.2.7 ðánh giá hiệu quả kinh tế của các giống tham gia thí nghiệm. 77
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 79
5.1 Kết Luận: 79
5.2 ðề nghị: 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 86
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CIP Trung tâm Khoai tây quốc tế
CTTN Công thức thí nghiệm
Cs Cộng sự
CT Công thức
DT Diện tích
ð/C ðỗi chứng
NST Ngày sau trồng
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
2006 ñến năm 2010 17
2.8 Diện tích khoai tây một số tỉnh miền Bắc Việt Nam năm 2007 18
2.8a Diện tích khoai tây tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn 2005-2009 28
2.8b Diện tích, năng suất và sản lương khoai tây các huyện ở tỉnh Bắc
Ninh vụ ðông năm 2010 28
4.1 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2009 45
4.2 Thời vụ trồng khoai tây huyện Quế Võ vụ ñông 2010 47
4.3 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của huyện Quế Võ giai
ñoạn 2005 - 2010 48
4.4 Cơ cấu giống khoai tây của hộ nông dân trồng vụ ñông 2010 tại
huyện Quế Võ 49
4.5 Thông tin nguồn giống của các hộ trồng khoai tây tại huyện Quế
Võ vụ ðông 2010 51
4.6 Mức ñộ ñầu tư phân bón cho khoai tây vụ ðông 2010 huyện Quế Võ 52
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vii
4.7 Những khó khăn chủ yếu và những vấn ñề cần giúp ñỡ trong sản
xuất khoai tây vụ ñông 2010 taị Quế võ 53
4.8 Thành phần sâu, bệnh hại khoai tây vụ ñông năm 2009-2010 tại
Quế Võ, Bắc Ninh 56
4.9 Mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại trên khoai tây vụ ñông năm 2010 57
4.10 Hạch toán kinh tế trung bình trên 1ha khoai tây trồng vụ ðông
2010 tại huyện Quế Võ 58
4.11 Tỷ lệ mọc, thời gian sinh trưởng của các giống khoai tây thí
nghiệm vụ ðông năm 2010 60
4.12 Khả năng sinh trưởng thân lá của các giống khoai tây vụ ðông
năm 2010 62
4.13 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống khoai tây vụ
tổng sản lượng là 295,1 triệu tấn, riêng sản lượng năm 2005 ñạt 323 triệu tấn,
năng suất trung bình 16 tấn/ha.
Ở nước ta cho ñến nay khoai tây vẫn là cây trồng quan trọng trong cơ
cấu cây trồng vụ ñông ở ðồng bằng sông Hồng, Khoai tây là cây màu thực
phẩm có thời gian sinh trưởng ngắn, thích hợp trồng vụ ñông trên ñất lúa mùa
thu hoạch muộn (sau ngày 30 tháng 9), nhờ ñặc tính này khoai tây ñược lựa
chọn ñể trồng trong rất nhiều công thức luân canh ñạt hiệu quả kinh tế cao.
Hiện nay tổng nhu cầu khoai tây dành cho chế biến khoảng 15.000 tấn/năm,
nhưng chỉ có 35% trong số ñó là sử dụng nguyên liệu trong nước, các nhà chế
biến vẫn phải nhập khẩu khoảng 10.000 tấn khoai tây/năm, từ Anh, Trung
Quốc, Hà Lan (Theo vneconomy.vn).
Diện tích ñất trồng khoai tây tập trung vào ba vùng chính sau: ðồng
bằng sông Hồng, miền núi phía Bắc và vùng ðà Lạt - Lâm ðồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 2
Nhờ ưu thế về thời gian sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của cây khoai tây
ñã mang lại, khoai tây ñã trở thành cây chủ lực trong sản xuất cây vụ ðông và
ñang dần hình thành các vùng sản xuất khoai tây hàng hóa tập trung.
Bắc Ninh là vùng trồng khoai tây lớn ở vùng phía Bắc, trong ñó ñiển
hình là Huyện Quế Võ, diện tích sản xuất khoai tây vụ ñông ñạt khoảng gần
2000ha. Trong những năm qua, nhiều giống mới ñược ñưa vào trồng thử tại
Quế Võ, qua thực tiễn sản xuất hiện nay người dân vẫn chủ yếu sử dụng giống
KT2, KT3, một số giống cũ trồng và ñể giống liên vụ nhiều năm. Trong khi ñó
hiện nay có nhiều giống khoai tây có năng suất và chất lượng tốt phục vụ chế
biến và nhu cầu thị trường khoai tây chế biến là rất ña dạng và phong phú. Hơn
nữa, Các giống này là giống ñã ñược sản xuất nhiều năm qua, người dân sản
xuất, tự chọn và ñể giống qua nhiều vụ, do vậy giống ñã có hiện tượng thoái
hóa, giống nhiễm bệnh, năng suất và chất lượng củ cũng giảm.
và là cơ sở cho tuyển chọn giống cho những năm tiếp theo.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Tuyển chọn ñược giống khoai tây có năng suất cao, phẩm chất tốt
phục vụ cho nhu cầu sản xuất khoai tây hang hóa của huyện Quế Võ. Từng
bước ñưa các giống ñược tuyển chọn vào sản xuất, thay thế các giống cũ có
năng suất và chất lượng kém hoặc bổ sung làm phong phú bộ giống khoai
tây ở huyện Quế Võ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Vận dụng ñặc ñiểm khí hậu miền Bắc nước ta có một mùa ñông lạnh và
khô hanh trong nửa ñầu, ẩm ướt trong nửa cuối. Nhiệt ñộ các tháng mùa ñông
tuy thấp hơn nhiều so với nhiệt ñộ của những tháng nóng trong năm
nhưng không quá lạnh, ẩm ñộ không khí không quá thấp làm cho nhiều
loại cây trồng có thể sinh trưởng và phát dục bình thường, tạo nên khả năng
phát triển vụ ñông thành vụ chính. Xác ñịnh ñược cây vụ ñông trong cơ cấu
sản xuất 3 vụ sẽ góp phần sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên ñất, lao ñộng
và tăng thu nhập cho người dân. Song việc ñưa cây vụ ñông vào sản xuất
cần phải ñảm bảo cây trồng ñó có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt cho
năng suất cao.
về ñất ñai, vì thời gian sinh trưởng ngắn
, nằm
trong vụ ñông trên ñất lúa nên khả năng mở rộng diện tích là lớn.
- Cây khoai tây không chịu áp lực về thời vụ như một số giống cây trồng
vụ ñông khác.
- Sản xuất khoai tây mang lại hiệu quả kinh tế cao.
2.2 Giới thiệu chung về cây khoai tây
2.2.1 Nguồn gốc phân loại và lịch sử phát triển cây khoai tây
+ Nguồn gốc lịch sử:
Cây khoai tây có tên khoa học là Solanum tuberosum L. Thuộc họ
Solanaceae, có nguồn gốc từ vùng núi Andes của Bolivia và Peru. Những di
tích khảo cổ tìm thấy ở vùng này thấy cây khoai tây làm thức ăn cho người ñã
có từ thời ñại 500 năm trước công nguyên. Những hóa thạch củ khoai tây khô
và những ñồ vật hình dáng khoai tây có khá nhiều ở thế kỷ thứ II sau công
nguyên. Hiện nay ở dãy núi Andes còn có rất nhiều loài khoai tây dại, bán
hoang dại, loài khoai tây trồng. Nhân dân Peru, Bolivia và những nước lân cận
trồng những giống khoai tây rất ña dạng, phổ biến nhất là loài Solanum
tuberosum, sau ñó là loài S.andigena, loài ít hơn là S.juzepezukii. (Trương Văn
Hộ) [10,12,13].
Thế kỷ 16, người Tây Ban Nha phát hiện và mang về trồng ở Tây Ban Nha,
sau ñó cây khoai tây nhanh chóng ñược trồng rộng rãi ở nhiều nước châu Âu. Từ
châu Âu, chúng ñược ñưa tới mọi nơi trên thế giới và ngày nay khoai tây ñược
trồng trên diện tích khoảng 180.000 km
2
, từ cao nguyên Vân Nam Trung Quốc tới
vùng ñất trũng cận nhiệt ñới Ấn ðộ, từ khu vực cao nguyên gần xích ñạo của Java
cho tới tận Ukraina. Trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao hay ở khu vực cận nhiệt ñới, một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
Bảng 2.1. Giá trị dinh dưỡng của một số sản phẩm
Sản phẩm Tỷ lệ protein sử dụng (% so với trứng)
Trứng
100
Khoai tây
71
ðậu tương
56
Ngô
55
Bột mì
52
ðậu Hà Lan
44
(Beukema, Vander Zaag, 1979) [37]
Khoai tây là cây có giá trị dinh dưỡng rất cao. Kết quả phân tích cho
thấy củ khoai tây chứa hầu như ñầy ñủ các chất dinh dưỡng quan trọng như:
Protein, ñường, lipit, các loại vitamin A, B, PP, C và D. Ngoài ra còn có các
chất khoáng như: Ca, K, Mg…Theo Burton, 1974 [39] thì khi sử dụng 100g
khoai tây có thể ñẩm bảo ít nhất 8% nhu cầu năng lượng, 10% nhu cầu Fe, 10%
vitamin B1, 20 - 50% nhu cầu về vitamin C của một người/ngày. Nếu tỷ lệ
Protein sử dụng ở trứng gà là 100 thì ở khoai tây là 71 (Beukema, Vander
Zaag, 1979) [37] nên hiện nay, trên khắp thế giới, từ khoai tây người ta ñã chế
biến ra hàng trăm món ăn khác nhau, thơm ngon, rẻ tiền, rất bổ dưỡng. Trong
củ khoai tây có 2% protein bao gồm cả lysine (một axít amin thường không có
trong protein thực vật) nên phối hợp tốt với ngũ cốc.
Ở các nước có nền kinh tế phát triển, khoai tây còn sử dụng làm thức ăn
khoai tây quốc gia ñược thành lập ñã thu hút hàng loạt cơ quan nghiên cứu và
triển khai phát triển khoai tây rất mạnh. Củ khoai tây hiện nay ñang ñược coi
17 là một trong những loại “thực phẩm sạch”, một loại nông sản hàng hoá ñược
lưu thông rộng rãi.
2.2.3 Yêu cầu ngoại cảnh ñối với cây khoai tây
2.2.3.1 Nhiệt ñộ
Cây khoai tây là cây yêu cầu khí hậu mát mẻ và ôn hoà. Mỗi một thời kì
sinh trưởng và phát triển của cây chúng yêu cầu nhịêt ñộ khác nhau. Nhiệt ñộ
thích hợp cho thân lá phát triển là 20 - 22
o
C. Khi gặp nhiệt ñộ xuống thấp ñến 1-
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9
5
0
C thường làm cho thân lá bị hại. Nếu nhiệt ñộ xuống thấp dưới 7
o
C, cây khoai
tây ngừng sinh trưởng. Khi nhiệt ñộ xuống -1 ñến -2
o
C thì thân, lá bị chết, xuống
ñến -5
o
C thì thân lá chết trong thời gian ngắn. Ở thời kỳ hình thành và phát triển
củ nhiệt ñộ cần ñạt ñược từ 15-22
o
C, nhiệt ñộ thích hợp nhất là từ 16-18
o
10
Ngô ðức Thiệu (1978) [33], chứng minh rằng giai ñoạn từ khi trồng ñến
bắt ñầu ra nụ hoa khoai tây yêu cầu 60% ñộ ẩm ñồng ruộng, các giai ñoạn sau
chúng yêu cầu 80% và sẽ cho năng suất cao nhất. Trong ñiều kiện thiếu và thừa
ñộ ẩm trong các giai ñoạn trên, rễ, thân, lá ñều phát triển kém, củ ít, nhỏ chống
chịu sâu bệnh kém dẫn ñến năng suất thấp.
2.2.3.4 ðất trồng và dinh dưỡng
Khoai tây có khả năng thích ứng với nhiều loại ñất khác nhau trừ ñất thịt
nặng và ñất sét ngập úng. ðất có tầng canh tác dày và tơi xốp khả năng giữ
nước và thông khí tốt là thích hợp nhất với khoai tây và sẽ cho năng suất cao
nhất. ðất có pH từ 5-7, nhưng thích hợp nhất là 6 - 6,5. ðộ pH cao hơn có thể
bị bệnh ghẻ trên củ. Khoai tây yêu cầu một lượng dinh dưỡng lớn và ñầy ñủ
các nguyên tố ña lượng và vi lượng (Nguyễn Văn Bộ, 2004) [3].
Nguyên tố ñạm là nguyên tố cần thiết ñể hình thành tế bào mới cấu tạo
nên các bộ phận như rễ, thân lá, củ. Nếu bón không ñấy ñủ cây sẽ kém phát
triển năng suất thấp, nhưng nếu bón quá nhiều ñạm sẽ ảnh hưởng không tốt ñến
sự sinh trưởng của cây làm mất cân ñối giữa các bộ phận trên mặt ñất và dưới
mặt ñất ñồng thời tạo ñiều kiện cho bệnh phát triển. Lượng ñạm bón thích hợp
là từ 100-200 kgN/ha. Tuỳ vào từng loại ñất, không bón quá muộn tốt nhất là
kết hợp giữa vun gốc và bón ñạm.
Nguyên tố lân có vai trò ñặc biệt quan trọng giúp tăng cường quá trình
sinh trưởng thân lá, quá trình hình thành tia củ sớm tăng số lượng củ và tăng
năng suất. Lân cần trong giai ñoạn ñầu sinh trưởng của cây vì kích thích bộ rễ
phát triển. Thiếu lân sẽ làm cho cây phát triển không bình thường. Lân là phân
bón hấp thụ chậm nên thường ñược bón lót. Bón muộn, ñặc biệt thời kỳ ra nụ
hoa sẽ làm giảm năng suất và chất lượng tinh bột (Ngô ðức Thiệu, 1978) [33].
Khoai tây cần nhiều kali hơn cả, nó có tác dụng làm tăng quá trình sinh trưởng,
ñặc biệt khả năng quang hợp và khả năng vận chuyển các chất về củ, tăng chất
Năng suất
(Tấn/ha)
Sản lượng
(Tấn)
2005
19.344.930 16,80 325.109.282
2006
18.418.266 16,60 305.757.319
2007
18.662.845 17,28 322.595.266
2008
18.131.559 18,07 327.682.537
2009
18.651.838 17,67 329.581.307
(Nguồn: FAOSTAT, 2009)[51]
Trong khi diện tích khoai tây ở các nước phát triển giảm thì diện tích
trồng khoai tây ở các nước ñang phát triển lại tăng. Ở các nước châu Á tăng
10%, châu Phi tăng 3%. Năng suất khoai tây ở các nước nhiệt ñới, á nhiệt ñới
thấp nhưng những năm cuối thế kỷ XX hầu hết năng suất khoai tây ở các nước
này ñã ñược cải thiện làm cho năng suất khoai tây trên toàn cầu tăng từ 12 tấn
năm 1961- 1963 lên 15 tấn năm 1991-1993. (Trương Văn Hộ, 2005) [15]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 12
Ở các nước khu vực châu Á và Thái Bình Dương, trong thế kỷ XX, cây
khoai tây ñã ñược phát triển toàn diện với tốc ñộ nhanh so với các vùng khác
trên thế giới. Ở Australia, sản lượng khoai tây ñã tăng gấp ñôi, do năng suất tăng
từ 14 tấn lên 29 tấn/ha. Ở Nhật Bản, diện tích trồng khoai tây ñã giảm từ
214.000ha còn 111.000ha, nhưng sản lượng vẫn ở mức ổn ñịnh với 3,6 triệu
về diện tích trồng khoai tây, Nga ñứng thứ hai thế giới về diện tích trồng khoai
tây (FAO, 1996) [42]. Châu Âu có số nước trồng khoai tây nhiều thứ hai thế
giới là 38 nước với tổng diện tích năm 2009 khoảng 6,3 triệu ha, năng suất bình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 13
quân là 19,73 tấn/ha, sản lượng là 123.755.681tấn. Châu Phi có số nước trồng
khoai tây nhiều thứ ba thế giới là 37 nước với tổng diện tích là 1.765.617 ha,
năng suất bình quân là 9,98 tấn/ha (thấp nhất thế giới), sản lượng là 17.625.680
tấn. Bắc và Nam Mỹ có 18 nước trồng khoai tây với tổng diện tích là 0,764
triệu ha, năng suất trung bình là 34,5 tấn/ha (cao nhất thế giới), sản lượng
26,372 triệu tấn. Nam Mỹ có 10 nước trồng khoai tây với tổng diện tích là
0,914 triệu ha, năng suất bình quân là 14,9 tấn/ha, sản lượng 13,648 triệu tấn
(FAO, 2009) [51].
Châu ðại Dương có diện tích và sản lượng khoai tây thấp nhất so với
các châu lục khác: tổng diện tích trồng khoai tây là 0,052 triệu ha, sản lượng là
1,753 triệu tấn, tuy nhiên năng suất khoai tây ở ñây khá cao, ñứng thứ hai thế
giới sau Bắc và Trung Mỹ, trung bình ñạt 37,65 tấn/ha, ñặc biệt ở New Zealand
là nước có năng suất khoai tây cao nhất so với các nước ñạt 50 tấn/ha.
Ở Châu Âu cây khoai tây là một loại cây trồng quan trọng trong khẩu
phần ăn và là nguồn dinh dưỡng rất tốt cho nhiều người dân Châu Âu. Vì vậy
cây khoai tây là cây trồng chính và ñược trồng nhiều ở các nước như Hà Lan,
ðức, Anh, Tây Ban Nha…
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất và sản lượng khoai tây của Châu Âu
từ năm 2005 - 2010
Năm
Diện tích
( ha)
Năng suất
Sản lượng
(Triệu tấn)
Pháp
170.782 42,01 7,17
ðức
26.374 44,05 1,12
Hà Lan
154.971 46,33 7,18
Nga
218.246 14,12 3,10
Ý
70.596 25,21 1,77
Tây Ba Nha
84.603 29,07 2,46
Bỉ
73.245 44,70 3,29
(FAOSTAT, 2010)[52]
Các nước trồng nhiều diện tích khoai tây như: Nga, Pháp, Hà Lan,
ðức,… Hà Lan, khoai tây ñã trở thành một trong những cây lương thực quan
trọng nhất của ñất nước. Ngày nay, hàng ngũ các nhà sản xuất khoai tây của thế
giới tốp 10 ñều thuộc Hà Lan, trong năm 2007 ñạt 7,2 triệu tấn, cao nhất trong
khu vực. Pháp là quốc gia số 1 châu Âu xuất khẩu khoai tây tươi, với gần 1,5
triệu tấn vận chuyển năm 2005 – 2006 và dành một số diện tích 14 500 ha ñể
sản xuất cây giống khoai tây. (FAOSTAT, 2007).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 15
Châu Á cây khoai tây có xu hướng phát triển mạnh do các diện tích
ñược trồng mới và trồng tập trung nhiều các nước như: Trung Quốc, Ấn ðộ,
Quốc gia
Diện tích
(ha)
Năng suất
(Tấn/ha)
Sản lượng
(Triệu tấn)
Trung Quốc
5.083.031 14,41 73,28
Nhật Bản
83.109 29,59 2,46
Pakizstan
145.000 20,28 2,94
Ấn ðộ
1.828.307 18,81 34,39
Kazakhtan
170.034 16,18 2,75
Bangladez
395.000 13,33 5,25
Nepal
181.906 13,32 2,42
(FAO STAT, 2010) [52]
Tại khu vực ðông Nam Á, môi trường sản xuất chủ yếu là khoai tây có ñộ
dốc cao, miền núi ẩm ướt. ðây là những vùng thường trồng quanh năm liên tục,
với một hoặc hai vụ khoai tây phát triển hàng năm trong vòng quay với cải bắp
hay các loại rau khác. Hệ thống này là ñặc trưng của sản xuất khoai tây ñược tìm
thấy ở In-ñô-nê-xi-a, miền bắc Thái Lan, miền Nam Việt Nam (ðà Lạt cao
nguyên), và các khu vực miền núi Cordillera Luzon và Mindanao, Phi-líp-pin
Tại In-ñô-nê-xi-a, Phi-líp-pin và Thái Lan, cơ cấu nông nghiệp ñược phân phối ít
như nhau, nhưng các trang trại nhỏ vẫn chiếm ưu thế. Sản xuất là rất nhiều lao
2008) [53]., năm 2010 ước khoảng 20.000 tấn
Bảng 2.7: Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây ở Việt Nam từ năm
2006 ñến năm 2010
Năm
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
2006
33.000 10,57 3.49
2007
35.000 10,33 3,61
2008
36.800 10,56 3,89
2009
37.000 10,49 3,88
2010
31.100 12,03 3,82
(FAOSTAT, 2010) [52]