ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ MAI THẢO ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KHOAI TÂY VÀ
KHẢO NGHIỆM
MỘT SỐ GIỐNG KHOAI TÂY TRONG ĐIỀU KIỆN
SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG 2005, 2006 TẠI
HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN CHUYÊN NGÀNH : TRỒNG TRỌT
MÃ SỐ : 60.62.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS TRẦN NGỌC NGOẠN
THÁI NGUYÊN 2008 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ cho một học vị
nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã đƣợc cảm ơn, các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mai Thảo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn ngày, trong suốt quá trình thực hiện đề tài
nghiên cứu tôi nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ của:
Thầy giáo hướng dẫn trực tiếp PGS.TS. Trần Ngọc Ngoạn, thầy đã giúp đỡ
tận tình về phương hướng và phương pháp nghiên cứu cũng như hoàn thiện
luận văn.
Khoa sau Đại học, khoa Nông học, cán bộ phòng thực hành bộ môn
sinh lý, sinh hoá - trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện
1.3.3. Tình hình sản xuất khoai tây ở Châu Á 11
1.3.4. Tình hình sản xuất khoai tây ở khu vực Đông Nam Á 12
1.3.5. Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam 12
1.3.6. Tình hình sản xuất khoai tây ở các tỉnh miền núi phía Bắc 15
1. 4. Tình hình nghiên cứu khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam 17
1.4.1. Nghiên cứu về giống khoai tây 17
1.4.2.Một số nghiên cứu về sâu bệnh hại khoai tây………… ….…….32
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1. Nội dung nghiên cứu 35
2.1.1. Điều tra hiện trạng sản xuất khoai tây trong cơ cấu sản xuất cây vụ
đông 35
2.1.2. Khảo nghiệm 5 giống khoai tây vụ đông tại huyện Đồng Hỷ tỉnh
Thái Nguyên 35
2.1.3. Mô hình trình diễn giống khoai tây có triển vọng đưa vào sản xuất
với diện tích 2,8800m2 (8hộ) 35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
2.2. Vật liệu - Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1. Vật liệu thí nghiệm 35
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu 35
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. 41
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN…………………………… 42
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của huyện Đồng Hỷ ảnh hưởng tới
tình hình sản xuất khoai tây……………………….………………… …42
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 42
3.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội 42
3.1.3. Đặc điểm khí hậu thời tiết vụ Đông 2005, 2006 tại Thái Nguyên 43
3.2. Tình hình sản xuất cây khoai tây ở Thái Nguyên 47
3.3. Tình hình sản xuất cây khoai tây tại huyện Đồng Hỷ 49
nghiệm vụ đông 2005…………………………………………… …….68
3.8.1. Các yếu tố cấu thành năng suất…………… … ……… … 68
3.8.2. Năng suất lý thuyết 72
3.8.3. Năng suất thực thu 74
3.8.4. Năng suất củ khô (NSCK) của cá c giống khoai tây tham gia khảo
nghiệm 74
3.9. Hiệu quả kinh tế của các giống khoai tây tham gia thí nghiệm 75
3.10. Kết quả trình diễn giống khoai tây Diamant vụ đông 2005 76
3.10.1. Đặc điểm sinh trưởng và năng suất của giống khoai tây Diamant
trong vụ đông 2005…………………………………………………… . ……77
3.10.2. Kết quả năng suất khoai tây trì nh diễn trong vụ Đông 2006… . 78
3.11. Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số giống cây trồng trong điều kiện vụ
đông 2006 tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 79
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ . 81
1. Kết luận
2. Đề nghị
Tài liệu tham khảo 84
Phụ lục Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
DANH MỤC NHỮNG TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu Chữ đƣợc viết tắt
CIP Trung tâm nghiên cứu khoai tây quốc tế
Cs Cộng sự
Đ/c Đối chứng
FAO Tổ chức Nông - Lương Liên Hiệp Quốc
Bảng 1.6: Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam 13
Bảng1.7: Tình hình sản xuất khoai tây ở một số tỉnh miền núi phía Bắc
năm 2005 15
Bảng 3.1. Diễn biến thời tiết khí hậu vụ đông năm 2005 - 2006 tại Thái
Nguyên 44
Bảng 3.2: Tình hình sản xuất khoai tây vụ đông ở Thái Nguyên trong 3 năm
(2004 – 2007) 48
Bảng 3.3: Tình hình sản xuất một số loại cây vụ đông năm 2005 tại huyện
Đồng Hỷ 49
Bảng 3.4. Cơ cấu giống khoai tây của hộ nông dân 50
Bảng 3.5. Mức độ đầu tư cho khoai tây 51
Bảng 3.6: Những khó khăn trong sản xuất khoai tây vụ đông của cá c h ộ
nông dân 52
Bảng 3.7: Thời gian sinh trưởng, phát triển của các giống khoai tây khảo
nghiệm vụ đông 2005 55
Bảng 3.8. Tăng trưởng chiều cao cây của các giống khoai tây khảo nghiệm
qua các thời kỳ vụ đông 2005 59
Bảng 3.9: Một số đặc điểm hình thái, sinh lý của các giống khoai tây thí nghiệm 62
Bảng 3.10: Một số loại sâu bệnh hại chính và khả năng chống đổ của các
giống khoai tây thí nghiệm trong vụ đông 2005 65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
Bảng 3.11: Đặc điểm củ của các giống khoai tây khảo nghiệm vụ đông
năm 2005 67
Bảng 3.12: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cá c giống khoai
tây khảo nghiệm vụ đông 2005 69
Bảng 3.13: Tỷ lệ củ phân theo đường kính củ 71
Bảng 3.14: Năng suất của các giống khoai tây khảo nghiệm vụ đông năm
2005 73
biệt là sản xuất lương thực đã góp phần quan trọng vào ổn định đời sống,
chính trị tạo cơ sở thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Trong những năm gần đây sản xuất nông nghiệp đã thu được nhiều kết
quả, trong đó sản xuất vụ đông đóng vai trò quan trọng, góp phần nâng cao
tổng sản lượng lương thực và sản lượng các loại cây trồng trong năm. Được
sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành, cùng với các chính sách hỗ trợ
cho hệ thống các công trình thủy lợi phục vụ công tác tưới tiêu được đầu tư đã
tạo điều kiện cho vụ đông trở thành một vụ sản xuất phù hợp với nhiều loại
cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế, nâng cao tổng giá trị sản phẩm trong sản
xuất nông nghiệp.
Vụ đông hiện nay, tùy theo trình độ kỹ thuật mức độ thâm canh, tập
quán canh tác và nhu cầu thực tiễn về sản xuất và đời sống mà mỗi địa
phương có những cây trồng vụ đông khác nhau như: ngô, khoai lang, đậu
đỗ, khoai tây , rau cá c loạ i . Mỗi cây trồng đều có những đặc điểm riêng và
có những yêu cầu nhất định với ngoại cảnh và thỏa mãn một nội dung kinh
tế nhất định là làm tăng sản phẩm lương thực, thực phẩm cho xã hội và
tăng thu nhập cho người sản xuất nông nghiệp. Vấn đề là ở chỗ lựa chọn
cây trồng nào kinh tế hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương,
của cơ sở sản xuất.
Là một trong những loại cây trồng quen thuộc, cây khoai tây
(Solanum Tuberosum. L) vừa là cây lương thực, đồ ng thờ i là cây th ực
phẩm có giá trị đượ c trồ ng ở nhiề u nướ c trên thế giớ i (Hồ Hữ u An và cs ,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
2005) [1]. Các nhà dinh dưỡng học đã phân tích giá trị thực phẩm của
khoai tây, cho thấ y thà nh phầ n củ a nó khá cân đố i về cá c chấ t cầ n thiế t cho
nhu cầ u “ăn đủ chấ t” củ a con ngườ i . Trong 100g khoai tây có : các
hydratcacbon 19g (trong đó có 16g tinh bộ t , 2,2g chấ t xơ ), 0,1g chấ t bé o ,
3g protein và 75g nướ c . Bên cạ nh đó , khoai tây cò n chứ a nhữ ng vi chấ t
chế về giố ng, kỹ thuật trồng trọt…chính vì vậy mà trong những năm qua việc
phát triển sản xuất khoai tây còn chưa tương xứ ng vớ i tiề m năng sẵ n có , năng
suấ t và sả n lượ ng cò n thấ p.
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc thuộc vùng
Đông Bắc nước ta với diện tích đất tự nhiên hơn 3532 km
2
và dân số trên 1
triệu người. Thái Nguyên không ch ỉ là một tỉnh có thế mạnh về phát triển
công nghiệp mà còn là tỉnh có một nền nông nghiệp khá vững chắc. Tỉnh
rất chú trọng vào việc mở rộng diện tích đất nông nghiệp nâng cao năng
suất, sản lượng lương thực thực phẩm nhm đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của nền kinh tế. Những năm trở lạ i đây nh ờ thực hiện chiến lược "cánh
đồng 50 triệu đồng/ha", cây khoai tây đã được quan tâm và đầu tư phát
triển, người dân từng bước đã đưa khoai tây làm cây trồng vụ đông trong
cơ cấu sản xuất 3 vụ song năng suấ t và phẩ m chấ t khoai tây cò n thấ p . Có
rấ t nhiề u nguyên nhân dẫ n đế n tì nh trạ ng năng suấ t thấ p và chấ t lượ ng
khoai tây ké m , trong đó nguyên nhân chủ yế u là do thiế u bộ giố ng và
nguồ n giố ng chấ t lượ ng kế t hợ p vớ i kỹ thuậ t canh tá c chư a phù hợ p củ a
ngườ i dân trồ ng khoai tây . Vì vậy để mở rộng diện tích khoai tây thì vấn đề
cấ p thiế t là phả i có bộ giố ng cho năng suấ t cao và ổ n đ ịnh.
Giống tốt là tiền đề để đạt năng suất cao, phẩm chất tốt song không
phải ở bất kỳ điều kiện sinh thái nào giống cũng phát huy hết tiềm năng năng
suất của nó. Để gó p phầ n ch ọn ra nhữ ng gi ống phù hợp với từ ng vù ng sinh
thái chúng tôi thực hiện đề tài:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
"Điều tra tình hình sản xuất khoai tây và khảo nghiệm một số giống
khoai tây trong điều kiện sản xuất vụ đông 2005, 2006 tại huyện Đồng Hỷ -
tỉnh Thái Nguyên".
C, làm củ thuận lợi ở nhiệt độ 16 - 18
0
C với ẩm độ không khí 75 - 80%. Khoai tây cũng là một cây trồng dễ tính,
thích ứng được với nhiều loại đất, trên những chân đất chua đều có thể trồng
được khoai tây, tuy nhiên tốt nhất vẫn là đất cát pha và đất thịt nhẹ có pH
khoảng 5,5 vì hai loại đất này đảm bảo độ thoáng khí, độ tơi xốp để củ phát
triển thuận lợi.
Thời gian sinh trưởng của khoai tây trung bình từ 80 - 110 ngày nên có
thể trồng được ở vụ đông. Vụ đông ở miền Bắc nước ta thường được tính từ
cuối tháng 9, đầu tháng 10 cho đến hết tháng 12 dương lịch hàng năm trên
chân đất ruộng, thường tính từ sau khi thu hoạch lúa vụ mùa. Vào đầu vụ
đông nhiệt độ khá cao (19 - 21
o
C) là điều kiện thích hợp cho quá trình nảy
mầm và phát triển thân lá của khoai tây. Giữa và cuối vụ, nhiệt độ xuống thấp
(12 - 16
o
C) nhưng không ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng của
khoai tây.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
Có thể nói rng, so với một số cây trồng khác ở vụ đông thì cây khoai
tây có 3 ưu điểm nổ i bậ t, đó là :
- Không bị cạ nh tranh về đấ t đai trồ ng vì thờ i gian sinh trưở ng ngắ n ,
nằ m gọ n trong vụ đông trên đấ t lú a nên khả năng mở rộ ng diệ n tí ch là rấ t lớ n.
- Cây khoai tây không chị u á p lự c về thờ i vụ như mộ t số cây trồ ng vụ
đông khá c.
- Sản xuất khoai tây mang lại hiệu quả kinh tế cao.
1.2. Giới thiệu chung về cây khoai tây
khoai tây tại Công Gô. Tuy vậy, việc sử dụng khoai tây làm lương thực ở các
nước nhiệt đới vẫn còn hạn chế vì những khó khăn cố hữu trong sản xuất và
bảo quản khoai tây ở vùng thấp.
Từ một loại khoai tây ban đầu (có tên khoa học là Solanum
Tuberosum L) trồng để ăn, đến nay người ta đã tạo ra hơn 2000 giống
khoai tây gieo trồng với năng suất và phẩm chất khác nhau. Hiện nay cây
khoai tây được trồng rất rộng rãi ở 130 nước trên thế giới, từ 71
0
vĩ tuyến
Bắc đến 40
0
vĩ tuyến Nam.
1.2.2. Mộ t số nghiên cứ u về giá trị dinh dưỡng của cây khoai tây
Khoai tây vừa là cây lương thực, vừa là cây thực phẩm có giá trị dinh
dưỡng cao , hàm lượng dinh dưỡng của khoai tây chỉ kém trứng (Leviel,
1986) (dẫ n theo Lê Sỹ Lợ i, 2007) [13].
. Sử dụ ng 100g khoai tây có thể đả m bả o í t nhấ t 8% nhu cầu protein, 3%
nhu cầu năng lượng, 10% nhu cầu Fe, 10% nhu cầu vitamin B1, 20% - 50%
nhu cầu vitamin C cho mộ t người trong một ngày đêm (Beukema et al., 1990;
Horton, 1987) [41], [45]. Vì vậy, trong số các cây trồng của vùng nhiệt đới và
cận nhiệt đới (từ 30 vĩ độ Bắc đến 30 vĩ độ Nam), Van der Zaag, (1976) [51]
cho rng cây khoai tây là cây sinh lợi hơn bất cứ cây trồng nào khác vì nó
cho năng suất năng lượng và năng suất protein cao nhất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
16
Bảng 1.1: Năng suất năng lƣợng và protein của một số cây lƣơng thực
Loại cây
trồng
Kcal/100g
7,0
0,6
Ngô
138,91
38,97
9,5
0,8
( Nguồn: Van der Zaag, 1976) [51]
Do có giá trị dinh dưỡng cao nên ở nhiều nước, khoai tây cũng được
dùng làm thức ăn cho gia súc, nhất là các nước có nền kinh tế phát triển. Ở
Pháp hàng năm người ta sử dụng từ 1 – 1,4 triệu tấn khoai tây cho chăn nuôi.
Bên cạnh giá trị làm lương thực, thực phẩm và thức ăn cho gia súc khoai tây
còn là nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến. Tinh bột của
khoai tây được dùng trong công nghiệp dệt, sợi, gỗ ép, giấy và đặc biệt là
trong công nghiệp chế biến axít hữu cơ (axít lactic, axít xitric), dung môi hữu
cơ (etanol, buthanol). Một tấn củ khoai tây có hàm lượng tinh bột 17,6% chất
tươi thì sẽ cho 112 lít rượu, 55 kg axít hữu cơ và một số sản phẩm phụ khác
(dẫ n theo Trương Quang Vinh, 2007) [33].
Ở Việt Nam từ sau năm 1970, cây khoai tây được coi là một cây trồng
vụ đông lý tưởng cho vùng Đồng bng sông Hồng và trở thành một cây lương
thực quan trọng. Năm 1987, cây khoai tây chính thức được Bộ Nông Nghiệp
đánh giá là một cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa. Chương trình
khoai tây quốc gia được thành lập đã thu hút hàng loạt cơ quan nghiên cứu và
triển khai phát triển khoai tây rất mạnh. Củ khoai tây hiện nay đang được coi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
17
là một trong những loại “thực phẩm sạch”, một loại nông sản hàng hoá được
lưu thông rộng rãi.
1.3. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam
18,94
16,80
318,19
2004
19,13
17,19
328,84
2005
18,89
16,98
320,98
(Nguồn: FAO, 2006) [43]
Qua bảng số liệu 1.2 cho thấy diện tích khoai tây của thế giới trong những
năm gần đây có xu hướng giảm nhẹ, năm 2000 có 19,94 triệu ha, năm 2003 toàn
thế giớ i trồ ng đượ c 18,94 ha, giảm 1 triệu ha. Năm 2004 diện tích khoai tây tăng lên
0,19 triệu ha so với năm 2003 nhưng vẫn ít hơn 0,81 triệu ha so với năm 2000. Sang
đến năm 2005 diện tích trồng khoai tây giảm 0,24 triệu ha so với năm 2004, giảm
0,37 triệu ha so với năm 2003, giảm 1,37 triệu ha so với năm 2000. Về năng suất,
năm 2001 năng suấ t khoai tây trung bì nh củ a thế giớ i đạ t đượ c 15,92 tấ n/ha, giảm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
18
0,53 tấn/ha so với năm 2000, nhưng từ năm 2001 đến nay năng suất không ngừng
tăng lên, năm 2004 năng suất khoai tây đã đạt 17,19 tấn/ha, tăng 0,74 tấn/ha so với
năm 2000, tăng 1,27 tấn/ha so với năm 2001. Sự tăng lên về năng suất không chênh
lệch nhiều nên sản lượng khoai tây một vài năm trở lại đây dao động không nhiều
lắm, năm 2004 sản lượng đạt cao nhất 328,19 triệu tấn tăng 0,83 triệu tấn so với
năm 2000. Năm 2005 do diện tích và năng suất có sự giảm sút nên sản lượng chỉ
đạt 320,98 triệu tấn, thấp hơn 7,86 triệu tấn so với năm 2004.
1.3.2. Tình hình sản xuất khoai tây ở Châu Âu
16,96
140,60
2005
7,59
17,24
130,97
(Nguồn FAO, 2006) [43]
Châu Âu có nền sản xuất khoai tây lớn nhất thế giới, tuy nhiên trong những
năm gần đây vị trí cây khoai tây có phần giảm về cả diện tích và sản lượng. Về
diện tích năm 2000 cả Châu lục đạt 9,13 triệu ha, đến năm 2005 chỉ còn 7,59 triệu
ha, giảm 1,54 triệu ha. Để đáp ứng nhu cầu về khoai tây trong điều kiện diện tích
giảm, các nhà khoa học đã nghiên cứu nhiều biện pháp kỹ thuật, đặc biệt là về
giống nên năng suất cây khoai tây không ngừng được nâng cao. Năng suất khoai
tây năm 2005 đạt 17,24 tấn/ha, tăng 1,74 tấn/ha so với năm 2001 và 0,94 tấn/ha so
với năm 2000. Mặc dù năng suất tăng nhưng do diện tích giảm nhiều nên sản
lượng năm 2005 vẫn thấp, thấp hơn 6,36 triệu tấn so với năm 2000.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
19
1.3.3. Tình hình sản xuất khoai tây ở Châu Á
Cây khoai tây ở Châu Á trong mấy thập kỷ gần đây có xu hướ ng phá t
triể n mạ nh, tập trung ở các nước như: Trung Quốc, Nhật Bản, Cộng hoà Dân
chủ Triều Tiên, Hàn Quốc, Mông Cổ…Riêng ở Trung Quốc năm 1996 có diện
tích trồng khoai tây là 3,5 triệu ha với năng suất đạt 13,1 tấn/ha, sản lượng đạt
khoảng 4,6 triệu tấn, đứng đầu Châu Á trong 10 năm liền (từ 1986 - 1996). Hiện
nay Trung Quốc là quốc gia có diện tích trồng khoai tây lớn nhất thế giới (FAO,
2006) [43].
Bảng 1.4: Diện tích, năng suất, sản lƣợng khoai tây của Châu Á
Năm
Diện tích
Là Châu lục có nền sản xuất khoai tây lớn thứ 2 sau Châu Âu, cùng với
xu thế chung của thế giới thì diện tích trồng khoai tây trong những năm gần
đây cũng giảm nhẹ. Năm 2000 cả Châu lục đạt 7,96 triệu ha, năm 2002 diện
tích trồng khoai thấp nhất là 7,75 triệu ha, giảm 0,21 triệu ha. Đến năm 2005
đạt 8,21 triệu ha. Nhìn chung diện tích trồng khoai tây bình quân của Châu Á
gần bng diện tích khoai tây tình quân của Châu Âu. Số liệu trên cho thấy
người dân Châu Á đã và đang chú trọng đến việc trồng khoai tây. Điều này còn
thể hiện ở năng suất khoai tây tăng lên không ngừng, năm 2000 đạt 15,2 tấn/ha,
đến năm 2004 đạt 16,53 tấn/ha thấp hơn năng suất bình quân của Châu Âu
không đáng kể. Năm 2005 năng suất có giảm so với năm 2004 song vẫn là năm
đạt sản lượng khoai tây cao nhất bởi diện tích trồng khoai tây tăng lên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
20
1.3.4. Tình hình sản xuất khoai tây ở khu vc Đông Nam Á
Bảng 1.5: Diệ n tí ch, năng suấ t, sản lƣợng khoai tây khu vực Đông Nam Á
Năm
Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất
(Tấn/ha)
Sản lƣợng
(Triệu tấn)
2000
355
11,82
41,96
2001
370
12,81
những năm 70, nhờ cuộc cách mạng xanh ở miền Bắc nên diện tích trồng
khoai tây được mở rộng. Năm 1971 có 5 nghìn ha khoai tây, năm 1980 diện
tích trồng khoai tây lên tới 100.000 ha, mỗ i năm tăng 12.000 ha (Đà o Huy
Chiên, 2002) [2] sau đó giảm xuống còn 28.022 ha năm 2000 và hiệ n nay đạ t
35.000 ha (năm 2005).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
21
Việt Nam là nước nm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Vào
mùa đông có nhiệt độ trung bình 15 - 25
0
C, thuận lợi cho khoai tây sinh
trưởng và phát triển. Về năng suất, các nhà nghiên cứu cho rng năng suất
khoai tây tiềm năng ở Việt Nam có thể đạt 40 tấn/ha. Kết quả thực tế cho
thấy, năng suất có thể đạt 30 tấn/ha nếu có giống tốt. Song năng suất bình
quân hiện nay mới đạt khoảng 11-12 tấn/ha, mà nguyên nhân là do chất
lượng củ giống. Tuy nhiên, so với các loại cây trồng khác, cây khoai tây có
ưu thế hơn hẳn về thời vụ, năng suất và giá trị sử dụng cho nên việc sản xuất
khoai tây của nước ta trong những năm gần đây có xu hướng tăng, mang lại
nguồn thu nhập khá cho các hộ nông dân cũng như góp phần cho sản xuất
nông nghiệp đa dạng và bền vững.
Bảng 1.6: Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam
Năm
Diện tích
( ha)
Năng suất
(Tấn/ha)
Sản lƣợng
( tấn)
2000
năm 2002. Nếu so sánh năng suất khoai tây của nước ta thì chỉ bng 62,2 %
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
22
năng suất bình quân chung của thế giới, bng 61,3 % năng suất khoai tây của
Châu Âu. Cây khoai tây ở nước ta đã và đang phát triển nhưng tốc độ mở
rộng diện tích và tăng năng suất hàng năm không cao. Điều này được giải
thích bởi những nguyên nhân sau:
- Thiế u bộ giố ng thí ch hợ p vớ i điề u kiệ n nó ng ẩ m , đặc biệt là thiếu
giố ng có chấ t lượ ng tố t có thể trồ ng đượ c ở nhiề u vù ng sả n xuấ t . Để trồ ng 1
ha khoai tây ở Việ t Nam cầ n 1,2 – 1,5 tấ n củ giố ng, vớ i mứ c hao hụ t 40 - 50%
trong quá trì nh bả o quả n thì lượ ng giố ng cầ n giữ ban đầ u có thể lên tớ i 2,5 – 3
tấ n củ tươi (Vũ Tuyên Hoàng và cs , 1999) [ 7]. Như vậ y, vớ i diệ n tí ch 35
nghìn ha sản xuất cần 42 - 52 nghìn tấn giống, do cá c giố ng khoai tây ở việ t
Nam chỉ đá p ứ ng đượ c 20% diệ n tí ch cho nên 60% giố ng khoai tây củ a nướ c
ta phả i nhậ p từ Trung Quố c , 20% giố ng khoai tây nhậ p từ Hà Lan , Đức (Lê
Hưng Quố c, 2006) [22]. Đây là điểm hạn chế vì giá khoai tây nhập khẩu từ
Châu Âu rất đắt, gấp 3 lần giá nhập khẩu từ Trung Quốc, song khoai tây
Trung Quốc chất lượng lại thấp hơn.
- Củ giống bị thoái hoá, không sạch bệnh và già sinh lý : Thờ i gian bả o
quản giống ở Việt Nam rất dài (từ thá ng 1 đến tháng 9), giố ng phả i bả o quả n
lâu trong điề u kiệ n nhiệ t độ cao nên củ giố ng bị già hóa nhanh. Trồ ng củ trẻ
sinh lý năng suấ t cao hơn 40 % so vớ i trồ ng củ già (Trương Văn Hộ và cs,
1990) [10]. Mặ t khá c hầ u hế t cá c giố ng khoai tây trồ ng trên đồ ng ruộ ng đề u
bị nhiễm virus với tốc độ tăng dần làm cho giống bị thoái hóa, năng suấ t và
chấ t lượ ng giả m sú t (Lê Hưng Quố c, 2006) [22].
- Điề u kiệ n khí hậ u ở Việ t Nam í t thuậ n lợ i cho khoai tây sinh trưở ng
và phát triển: Nhiệ t độ cao, ngày ngắn và nhiều điều kiện khí hậu không thích
hợp nên khoảng cách giữa năng suất thực tế với tiềm năng năng suất là rất lớn
(chỉ bng 10%) và thời vụ gieo trồng ngắn , chỉ trồng được 1 đến 2 vụ/năm
1
Bắc Kạn
53,0
15,2
805,6
VT2, Diamant,
TQ khá c
Đông
2
Cao Bng
70,0
17,0
1190,0
TQ khá c, VT2,
Hà Lan
Đông
3
Điện Biên
80,0
22,0
1760,0
VT2
Đông
4
Hà Giang
154,0
12,2
1878,8
VT2, KT3, Hà Lan
Đông
9
Thái Nguyên
382,0
11,0
4202,0
VT2, TQ khác
Đông
10
Tuyên Quang
98,6
6,6
650,0
VT2, TQ khá c
Đông
11
Vĩnh Phúc
72,9
10,8
787,3
VT2, TQ khá c
Đông
12
Yên Bái
480,0
13,5
6480,0
KT3, VT2
Đông
Nguồn: Số liệu thống kê của Sở NN & PTNT các tỉnh năm 2005 [23].