8 bước trong bảo vệ bí mật kinh doanh
Bảo vệ tài sản trí tuệ của doanh nghiệp đang là vấn đề “nóng” ở Việt Nam. Doanh nghiệp
luôn phải có chiến lược toàn diện và đồng bộ về sở hữu trí tuệ. Sau đây là một số nội dung
cơ bản giúp quản lý hiệu quả bí mật kinh doanh của doanh nghiệp.
1) Nhận dạng bí mật kinh doanh:
Đây là nội dung yêu cầu chủ sở hữu thông tin bí mật phải cân nhắc khi quyết định coi một
thông tin là bí mật kinh doanh. Do đó, chủ sở hữu cần xem xét và đặt ra các câu hỏi như:
Thông tin đó đã được biết đến ngoài Công ty hay chưa?
Nhân viên và những người khác có liên quan đến Công ty đã biết đến một cách rộng rãi
chưa?
Đã tiến hành các biện pháp bảo đảm tính bí mật của thông tin đó chưa?
Giá trị của thông tin đó đối với công ty của bạn là gì?
Đã tốn bao nhiêu tiền bạc và công sức để thu nhập và phát triển thông tin đó?
Mức độ khó để người khác có thể đạt được, thu thập và nhân lên thông tin đó?
Các nhà quản lý cần xem xét các thông tin mà họ nắm giữ có khả năng được bảo vệ và có
đáp ứng các tiêu chuẩn bảo vệ bí mật kinh doanh hay không. Nếu xác định thông tin mà
doanh nghiệp đang nắm giữ hoặc sẽ tạo ra là có khả năng phải bảo vệ với tư cách là bí mật
kinh doanh thì chủ doanh nghiệp sẽ tiến hành bước tiếp theo.
2) Xây dựng chính sách bảo vệ:
Qua đó, doanh nghiệp chủ động tạo ra một cơ chế thuận lợi để bảo vệ và thực thi quyền
đối với bí mật kinh doanh. Điều này gắn chặt với các nội quy, quy định của doanh nghiệp.
Việc chủ động bảo vệ tài sản trí tuệ của doanh nghiệp là vấn đề được đặt ra hàng đầu trong
lĩnh vực sở hữu trí tuệ vì gốc gác của quyền này là quyền tư với sự điều chỉnh ban đầu theo
Luật Dân sự. Sự tự bảo vệ của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng góp phần giảm tải các
gánh nặng cho hệ thống quản lý Nhà nước, đồng thời nó làm tăng tính chủ động cho các
doanh nghiệp trong nền kinh tế. Một hệ thống bảo vệ lý tưởng cho tài sản trí tuệ nói chung
và bí mật kinh doanh nói riêng là Nhà nước chỉ can thiệp khi có tranh chấp xảy ra và xử lý
theo con đường Tòa án.
3) Giáo dục nhân viên:
Được thể hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau, trong nhiều giai đoạn khác nhau và phải
được coi là một mấu chốt quan trọng cho việc bảo vệ bí mật kinh doanh. Cụ thể:
Giám sát kiểm tra các giao diện thông tin gửi nhận: email, lưu các file gửi đi, gửi đến.
Kiểm soát việc truy cập và giám sát việc truy cập từ xa của các server.
Vào sổ danh sách người tiếp cận (bao gồm người, tư liệu được xem).
Giám sát các cơ sở lưu giữ chặt chẽ.
Xé nhỏ các thông tin không để tập hợp thành một chỉnh thể thống nhất.
Giới hạn các phương tiện thông tin, thu phát, truyền tin trong khu vực doanh nghiệp. Ví dụ:
không cho mang máy quay, điện thoại di động... vào khu vực sản xuất.
7) Hạn chế sự tiếp cận của công chúng với cơ sở lứu giữ thông tin:
Đây là cách kiểm soát việc ra vào của khách hàng bằng các cách như đi kèm khách, ghi
danh và cấp thẻ ra vào ghi số chứng minh thư và các thông tin của khách khi làm thủ tục
vào, sử dụng hệ thống hỗ trợ như: camera, đàm thoại, các hệ thống cảnh báo tự động,..
8) Có quan hệ dựa trên nền tảng pháp lý chặt chẽ với bên thứ ba:
Điều này được hiểu theo hai góc độ:
• Đối với các bên hợp tác với tư cách là các tư vấn, cố vấn, lập trình viên...
• Đối với trường hợp cùng khai thác: lixăng, liên doanh... Trong kinh doanh, để phát
huy tối đa sức sinh lợi của tài sản trí tuệ mà doanh nghiệp đang sở hữu, chủ doanh
nghiệp cũng cần tính đến các sự hợp tác trong việc khai thác tài sản trên. Dù là góc
độ nào đều phải đáp ứng các vấn đề cần lưu ý khi tiến hành sự hợp tác, đó là: Cần
có hợp đồng bảo mật, hợp đồng không tiết lộ, hạn chế việc tiếp cận theo nhu cầu
cần biết