Đánh giá sơ bộ về rừng giá trị Bảo tồn cao
trong hành lang xanh, tỉnh Thừa Thiên Huế,
Việt Nam
Suite 201 – 1571 Bellevue Ave., West Vancouver, British Columbia, Canada V7V 1A6
•
Tel: 1.604.926.3261
•
Fax: 1.604.926.5389
•
www.hatfieldgroup.com
Đánh giá sơ bộ về rừng giá trị Bảo tồn cao trong hành
lang xanh, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam
Báo cáo sô 6
Thực hiện bởi:
CƠ QUAN VŨ TRỤ CANADA
CHI NHÁNH CÔNG NGHỆ VŨ TRỤ
6767 ROUTE DE L’AÉROPORT
ST. HUBERT, QUÉBEC
J3Y 8Y9 Thực hiện bởi:
CÔNG TY TƯ VẤN HATFIELD CONSULTANTS LTD.
SUITE 201 – 1571 BELLEVUE AVENUE
WEST VANCOUVER, BC
V7V 1A6
THÁNG 8, 2006
STEM1173.3
Báo cáo số 6 EO-STEM
i
Hatfield
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ..............................................................................iv
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC.........................................................................iv
DỰ ÁN EO-STEM ....................................................................................................4
3.0
ĐÁNH GIÁ CÁC GIÁ TRỊ BẢO TỒN HÀNH LANG XANH.................6
3.1
PHƯƠNG PHÁP TỔNG QUAN ĐÁNH GIÁ HÀNH LANG XANH...........................6
3.2
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ CẤP CẢNH QUAN ..............................................................7
3.2.1
Hệ thống Thông tin Địa Lý (GIS) ........................................................................7
3.2.2
Viễn thám............................................................................................................7
3.3
HỆ SỐ MÔ TẢ CẢNH QUAN SINH LÝ....................................................................8
3.3.1
Bảo vệ lưu vực đầu nguồn .................................................................................8
NGUY CƠ...............................................................................................................11
3.5.1
Nguy cơ từ các con đường............................................................................... 11
3.5.2
Nguy cơ khác ................................................................................................... 11
3.6
TỔNG HỢP CÁC HỆ SỐ ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ BẢO TỒN.....................................12
3.6.1
Mô hình Đánh giá Giá trị Bảo tồn .....................................................................12
3.6.2
Số liệu Có sẵn ..................................................................................................12
3.6.3
Xếp hạng các hệ số đối với Hành Lang Xanh ..................................................16
4.0
KẾT QUẢ ...........................................................................................18
DIỄN GIẢI CÁC GIÁ TRỊ BẢO TỒN......................................................................30
5.2
HOẠT ĐỘNG BẢO TỒN TIỀM NĂNG...................................................................31
5.3
NHỮNG HẠN CHẾ.................................................................................................32
6.0
CÁC CÔNG VIỆC TRONG TƯƠNG LAI...........................................34
7.0
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................35
8.0
KẾT LUẬN .........................................................................................36Báo cáo số 6 EO-STEM
iii
Hatfield
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1
Hình 8
Xếp hạng giá trị bảo tồn theo độ cao của Rừng, Tỉnh Thừa
Thiên-Huế, Việt Nam. .................................................................................22
Hình 9
Xếp hạng giá trị bảo tồn theo Khoảng cách gần khu bảo tồn, Tỉnh
Thừa Thiên-Huế, Việt Nam.........................................................................22
Hình 10
Nguy cơ tiềm năng đe doạ HCVF từ các con đường, Tỉnh Thừa
Thiên-Huế, Việt Nam. .................................................................................23
Hình 11
Mật độ dân số, là một nguy cơ tiềm năng đe doạ HCVF, Tỉnh
Thừa Thiên-Huế, Việt Nam.........................................................................23
Hình 12
Đất không có rừng, là một nguy cơ tiềm năng đe doạ HCVF, Tỉnh
Thừa Thiên-Huế, Việt Nam.........................................................................24
Hình 13
Tổng giá trị bảo tồn dựa trên tổng số điểm của các hệ số mô tả
cảnh quan sinh lý, Tỉnh Thừa Thiên-Huế, Việt Nam...................................25
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1
Tổng hợp các số liệu có sẵn và việc sử dụng nó để đánh giá
HCVF Hành Lang Xanh..............................................................................15
Bảng 2
Xếp hạng hệ số mô tả cảnh quan và hệ số điều chỉnh khoanh
vùng bảo tồn...............................................................................................16
Bảng 3
Giá trị bảo tồn trung bình đối với các xã hình thành nên diện tích
Dự án HLX, Tỉnh Thừa Thiên-Huế, Việt Nam.............................................29DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục A1
Số liệu Điều tra đa dạng sinh học
Phụ lục A2
Các giá trị Bảo tồn Trung bình đối với các xã thuộc Tỉnh Thừa Thiên-Huế,
Việt Nam
NTFP
Lâm sản ngoài gỗ
SNV
Cơ quan Phát
triển Quốc tế Hà Lan
SPOT
Hệ thống Vệ
tinh quan sát trái đất
TEK
Kiến thức sinh thái truyền thống
Báo cáo số 6 EO-STEM
vi
Hatfield
LỜI CẢM ƠN
Dự án Hành Lang xanh (HLX): Đạt được những mục tiêu bảo tồn toàn cầu trong một cảnh
quan sản xuất là một sáng kiến 4 năm được bắt đầu từ tháng 6 năm 2004 với nguồn
ngân sách từ Chương trình hỗ trợ của Quỹ Môi trường toàn cầu -Ngân hàng Thế giới
(GMO A5301). Dự án HLX cũng nhận được ngân sách đồng tài trợ từ Chương trình WWF
Greater Mekong Programme,giữa UBND tỉnh Thừa thiên - Huế và SNV (Cơ quan Phát
triển quốc tế Hà Lan).
Dự án Qua
n sát trái
đất hỗ trợ Lập bản đổ sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt
Nam (EO-STEM) được tài trợ bởi Chương trình Ứng dụng Quan sát trái đất (EOADP)
thuộc Cơ quan vũ trụ Canada (CSA).
Dự án HLX và dự án EO-STEM trân trọng cảm ơn các cơ quan tài trợ về những hỗ trợ
của họ tạo cơ hội hoàn tất công trình này.
Nhóm công tác Dự án EO-STEM trân trọng cảm ơn ông Hoàng Ngọc Khanh, Chi cục
Mục tiêu của việc đánh giá Rừng Có Giá Trị Bảo Tồn Cao (HCVF) là kết hợp
thông tin mới được cung cấp bởi dự án HLX và Dự án EO-STEM nhằm xác định
những khu vực ưu tiên bảo tồn tiềm năng. Kết quả đầu ra của bản đánh giá sơ
bộ này sẽ là đầu vào cho việc ra quyết định của cấp Tỉnh trong công tác khoanh
vùng bảo tồn.
Các hoạt
động cần thiết nhằm đáp ứng mục tiêu chung là:
Xác định các hệ số ảnh hưởng đến giá trị bảo tồn cấp cảnh quan;
Xác định dữ liệu cấp cảnh quan đối với mỗi hệ số;
Xây dựng một mô hình linh hoạt cho việc đánh giá giá trị bảo tồn bao
gồm các khái niệm xếp hạng đánh giá và lập t
rọng số cho mỗi hệ số đầu
vào;
Ứng dụng mô hình và lập báo cáo đánh giá giá trị bảo tồn sơ bộ;
Diễn giải các giá trị bảo tồn cấp cảnh quan, xác định những cơ hội giúp
cho các nhà ra quyết định gây ảnh hưởng (áp lực) đến những từng đầu
vào cá thể nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn của quá trình lập kế
hoạch; và
Đưa ra nh
ận xét phê bình mô hình, nhằm phát hiện những rủi ro (sự
không chắc chắn) và các lĩnh vực có thể cải thiện được trong tương lai.
Báo cáo số 6 EO-STEM
2
Hatfield
1.2 CẤU TRÚC CỦA TÀI LIỆU
Tiếp theo phần giới thiệu và bối cảnh, báo cáo bao gồm năm phần chính:
Phần 3 giới thiệu phương pháp tiếp cận cấp cảnh quan để phân tích việc
khoanh vùng bảo tồn đã được sử dụng trong dự án này;
Phần 4 phác thảo các phương pháp thực hiện việc phân tích khoanh
định nghĩa lại chỉ bao gồm 11 xã thuộc Huyện Nam Đông, Hương Thủy và A
Lưới. Hành Lang Xanh bao gồm một diện tích trên 135.000 ha, trải dài từ Công
Viên Quốc Gia Bạch Mã đến Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền (Hình 1).
Hình 1 Tỉnh Thừa Thiên - Huế và Dự án Hành Lang. Báo cáo số 6 EO-STEM
4
Hatfield
2.2 DỰ ÁN HÀNH LANG XANH
Dự án HLX là một sáng kiến 4 năm bắt đầu từ tháng 6/2004 được Chương trình
WWF Greater Mekong Programme và Chi Cục Kiểm Lâm Tỉnh Thừa Thiên-Huế
thực hiện. Dự án nhận được nguồn tài trợ từ Ngân hàng Thế Giới (Quỹ Môi
Trường Toàn Cầu), WWF, UBND Tỉnh TT-Huế và Tổ chức SNV (Cơ quan Phát
triển Quốc tế Hà Lan).
Mục tiêu thứ nhất của dự án HLX là bảo vệ và duy trì những khu rừng giàu đa
dạng sinh học tại cảnh quan rừng thu
ộc HLX, bao gồm 3 huyện thuộc Tỉnh
TT-Huế (Hình 1). HLX hiện đang gặp nguy cơ lớn từ khai thác gỗ trái phép, săn
bắt trộm, và những tác động của việc phát triển không bền vững.
Mục tiêu thứ hai của dự án HLX là thiết lập một mô hình có thể nhân rộng về bảo
tồn và duy trì các giá trị bảo tồn toàn cầu cao của cảnh quan rừng đa chức năng
có tầm quan trọng chiến lược trong bảo tồn đa dạng sinh học
.
HLX xây dựng các
phương pháp nhằm đạt được đa lợi ích từ công tác quản lý rừng cảnh quan sản
xuất, và tiến hành các biện pháp can thiệp trực tiếp bức thiết nhằm chống lại các
nguy cơ đe doạ đa dạng sinh học của HLX. Để đạt được mục tiêu này, HLX sẽ
làm việc với các nhà quản lý rừng, các cộng đồng địa phương và lãnh đạo Tỉnh,
kiểm nghiệm nhằm đưa ra các sản phẩm hỗ trợ Chính phủ Việt Nam và
Báo cáo số 6 EO-STEM
5
Hatfield
WWF bảo tồn đa dạng sinh học tại Hành Lang Xanh ở Việt Nam trong
khuôn khổ dự án HLX;
3. Sử dụng các quá trình có sự tham gia để lưu trữ các kiến thức về sinh
thái truyền thống;
4. Xây dựng một khung (không gian) để ứng dụng EO vào hệ thống theo
dõi giám sát và đánh giá (M&E) bảo tồn đa dạng sinh học và rừng hiện
có;
5. Đảm bảo tính bền vững trong dài hạn của dự án thông qua xây dựng
năng lực và đào tạo các công nghệ EO cho các nhân sự làm công t
ác
bảo tồn của Huyện, Tỉnh và Quốc gia; và
6. Xây dựng một mô hình có thể nhân rộng việc ứng dụng EO vào công tác
quản lý bảo tồn và đa dạng sinh học cấp khu vực, thông qua việc trình
diễn có hiệu quả các sản phẩm đa dạng sinh học dựa trên công nghệ EO
và GIS.
Tài liệu này tóm tắt các hoạt động được tiến hành trong gói Công việc số 2 của
EO-STEM: Phát triển và Trình diễn Các Sản phẩm v
à
dịch vụ Quan Sát trái đất
Phục vụ Công tác Lập kế hoạch Bảo tồn Đa dạng Sinh học. Báo cáo này được
thực hiện nhằm hoàn tất các nghĩa vụ trong hợp đồng công ty Hatfield
Consultants Ltd với Cơ quan Vũ trụ Canada (Hợp đồng số 9F028-4-5007/01).
Báo cáo số 6 EO-STEM
6
Hatfield
HLX thực hiện các hoạt động bảo tồn cần phải dựa trên việc phân tích giá trị bảo
tồn có hệ thống. Phương pháp này do nhóm công tác dự án EO-STEM phát triển
để đánh giá các giá trị bảo tồn tại HLX dựa trên thông lệ phân tích đa tiêu chí (hỗ
trợ ra quyết định), thường được tiến hành bằng hệ thống GIS trên máy vi tính.
Phân tích đa tiêu chí cung cấp một cơ chế chính thức cho việc kết hợp và xử lý
“các lớp” thông tin để đưa ra cá
c khuyến ngh
ị giải quyết những câu hỏi phức tạp;
để biết thêm chi tiết, hãy tham khảo Malczewski (1999).
Một ví dụ về đánh giá đa tiêu chí là Bản Đánh giá Sinh học Trung Trường Sơn
(Tordoff et al. 2003); Báo cáo đánh giá của dự án EO-STEM đối với HLX cũng
tương tự như đối với việc đánh giá sinh học Trung Trường Sơn, nhưng với quy
mô về không gian của đánh giá EO-STEM thì chi tiết hơn và thực hiện các phân
tích b
ổ sung. Đánh giá HLX cũng nỗ lực tuân thủ các khái niệm về HCVF và giải
quyết các giá trị bảo tồn trong khuôn khổ HCVF. Hơn nữa, một nỗ lực được đưa
ra nhằm đảm bảo rằng các bước đánh giá HLX được xác định rất rõ ràng, cho
phép sự tham gia và chỉnh sửa của các bên có liên quan.
Đánh giá HLX được dựa trên 2 nhóm hệ số chính:
1. Hệ số mô tả cảnh quan sinh lý – mô tả các lĩnh vực sinh học và lý tính
của các quy trình cảnh quan có t
ầm quan trọng trong việc bảo tồn tính
thống nhất cảnh quan; và
Báo cáo số 6 EO-STEM
7
Hatfield
2. Hệ số điều chỉnh khoanh vùng – một nhóm các hệ số đại diện đánh giá
các giá trị con người bao gồm tầm quan trọng tương đối giữa các thành
phần của cảnh quan, các giá trị bảo tồn và các ưu tiên quản lý.
bản khác nhau.
GIS được biết đến như là một công cụ hiệu quả đối với việc lập mô hình không
gian trong đánh giá và khoanh vùng bảo tồn cấp cảnh quan; tuy nhiên, việc kết
hợp các dữ liệu khác nhau đòi hỏi phải có sự quan tâm và lập kế ho
ạch cẩn
thận.
3.2.2 Viễn thám
Viễn thám cung cấp một viễn cảnh độc đáo của bề mặt trái đất. Viễn thám có thể
cung cấp ảnh diện rộng, bất kể ranh giới hành chính. Các máy viễn thám vệ tinh
quang học hiện đại chụp ảnh định dạng số và chia thành nhiều phần trong dải
điện từ (các lớp năng lượng phản chiếu khác nhau) tạo thành ảnh với nhiều
thông tin hơn mắt người thường có thể thấy.
N
hững thông tin này có thể được
phân tích và xử lý để tạo lập bản đồ mặt đất, và nếu kết hợp với kiểm tra thực
địa, những thông tin này có thể rất chính xác và tiết kiệm chi phí hơn khi so với
các cuộc điều tra thực địa quy mô lớn trên cùng một diện tích.
Báo cáo số 6 EO-STEM
8
Hatfield
Viễn thám đã được sử dụng trong dự án EO-STEM để phân loại rừng trong
Hành Lang Xanh; Việc phân loại rừng, sẽ được trình bày trong các phần tiếp
theo, sẽ có giá trị là một đầu vào cho việc đánh giá giá trị bảo tồn.
3.3 HỆ SỐ MÔ TẢ CẢNH QUAN SINH LÝ
Đối với đánh giá Hành Lang Xanh, nhóm công tác Hatfield đã định nghĩa một tập
hợp các hệ số mô tả cảnh quan sinh lý, nhằm mục đích phân định các mặt của
giá trị bảo tồn cảnh quan. Có 4 hệ số mô tả cảnh quan sinh lý sau đây, sẽ được
thảo luận chi tiết hơn:
Bảo vệ lưu vực đầu nguồn;
Báo cáo số 6 EO-STEM
9
Hatfield
Để xác định rừng có giá trị cấp cảnh quan trong việc đảm bảo tính thống nhất
của nguồn tài nguyên mặt nước, các số liệu không gian đòi hỏi phải bao gồm các
sông ngòi và rừng tự nhiên, vì vậy, việc phân tích không gian nhằm xác định vị trí
gần của rừng với sông ngòi là một yếu tố cơ bản để đánh giá các giá trị bảo tồn.
3.3.3 Tính thống nhất của rừng
Việc mất rừng tại Đông Nam Á hiện đang là một vấn đề quan trọng trong công
tác bảo tồn, và những khu rừng cấp cảnh quan lớn ngày càng trở nên hiếm hơn.
Pollard (2004) đã xác định giá trị của "những khu rừng lớn" có thể chứa đựng
những tập hợp sống của tất cả (hoặc phần lớn) các loài. Giá trị bảo tồn thì quan
tâm đến các khu rừng lớn nhiều hơn là quan
tâm đế
n các loài; giá trị bảo tồn
nhằm xác định rừng hiện đang ở trạng thái tự nhiên, có nghĩa là, rừng chưa bị
tác động của con người chẳng hạn làm đồn điền, khai thác gỗ công nghiệp, lấn
đất làm ruộng và xây dựng đường xá. Những khu rừng lớn hơn, trên phương
diện quy mô, về bản chất có tầm quan trọng hơn trong công tác bảo tồn; tuy
nhiên, bản đánh giá này phụ thuộc n
hiều vào số liệu về rừng đã có sẵn.
Cơ
sở của những hệ số mô tả được sử dụng trong đánh giá Hành Lang Xanh là
bất kỳ diện tích rừng nào có thể hình thành một phần quan trọng trong cảnh
quan rừng lớn hơn, và cung cấp sự kết nối quan trọng giữa các khu rừng tự
nhiên, bất kỳ diện tích rừng địa phương nào, là một phần của cảnh quan rừng
lớ
n hơn cũng có thể có giá trị bảo tồn lớn hơn.
Dữ liệu không gian đòi hỏi mô tả tính thống nhất của rừng cấp cảnh quan bao
công tác Hatfield trong đánh giá HLX bao gồm:
Độ cao của rừng;
Các khu bảo tồn; và
Giá trị sử dụng của cộng đồng.
Thêm vào đó, các số liệu liên quan đến các nguy cơ cũng được xây dựng, bao
gồm những nguy cơ quan trọng do những con đường dẫn đến những khu vực
đó.
3.4.1 Độ cao của rừng
Bản đánh giá sinh học Trung Trường Sơn (Tordoff et al. 2003) đã xác định các
môi trường sống của rừng đất thấp (dưới 300 mét) được coi là một ưu tiên bảo
tồn, dựa trên đánh giá rằng những khu rừng quý hiếm (trên phương diện độ cao)
có giá trị cao hơn. Đối với bản đánh giá HLX, một phương pháp tương tự đã
được xác định nhằm bổ sung giá trị bảo tồn đối với các khu rừng đất thấp thông
qua hàng loạt độ cao kh
ác nhau.
Để xác
định các giá trị bảo tồn đối với rừng đất thấp, những số liệu cần có là
diện tích rừng tự nhiên và độ cao.
3.4.2 Các Khu Bảo tồn
Việc quan tâm đến công tác quản lý bảo tồn thực tế có thể làm tăng giá trị của
rừng nếu khu rừng đó nằm gần những khu bảo tồn hiện có; Điều này có thể có
liên quan đến chi phí thực thi công tác bảo vệ và lợi ích của vùng đệm. Kết quả
là, rừng sẽ có giá trị gia tăng do nằm gần những khu bảo tồn hiện có.
Số liệu không gian cần có để tạo ra hệ số điều chỉnh này là đường ranh giới của
các khu b
ảo tồn hiện hữu. Thêm vào đó, cần phải phân tích không gian để xác
định khoảng cách đến các khu bảo tồn.
3.4.3 Các giá trị sử dụng của cộng đồng
Theo Khung HCVF, các khu rừng có tầm quan trọng trong việc đáp ứng những
nhu cầu cơ bản của cộng đồng địa phương được đánh giá là có giá trị bảo tồn
được sử dụng trong quá trình ra quyết định nhằm hỗ trợ lập các trọng số cho các
giá trị.
3.5.1 Nguy cơ từ các con đường
Khoảng cách của các con đường gần với rừng có giá trị bảo tồn cao là một vấn
đề quan trọng đối với các nhà ra quyết định; dựa vào các đánh giá của họ,
khoảng cách gần đường có thể làm tăng hoặc giảm ưu tiên bảo tồn trong quá
trình khoanh vùng. Nguy cơ từ việc cải thiện khả năng tiếp cận đến những khu
rừng do có các con đường đã làm tăng chi phí giám sát và dẫn đến một quyết
định phải tập trung bảo vệ những khu
vực khác. Giải pháp thay th
ế là, ưu tiên
bảo tồn có thể là việc chủ động tích cực giảm tác động của những con đường,
cần tính đến những khu vực riêng biệt đã được tự bảo vệ bởi sự khó tiếp cận
những khu vực đó.
Số liệu không gian được sử dụng để mô tả hệ số điều chỉnh này là:
Các con
đường hiện có – với sự khác biệt từ loại hình đường xá (ví
dụ, đường được lát hoặc không lát); và
Các con đường theo quy hoạch.
3.5.2 Nguy cơ khác
Các nhà ra quyết định có thể xem xét một loạt các nguy cơ khác; dựa vào số liệu
có sẵn, các nguy cơ khác có thể bao gồm:
Xây dựng thuỷ điện;
Các hoạt động khai thác gỗ và khai thác mỏ;
Cường độ săn bắt;
Khai hoang lấy đất canh tác nông nghiệp; và
Mật độ dân cư.
Báo cáo số 6 EO-STEM
12
Hatfield
quan sinh lý (X) và các hệ số điều chỉnh khoanh vùng (Y)
là trọng tâm (phần lõi) của mô hình, mà chính nó là sự kết hợp của bộ các hệ số.
Số liệu đa dạng sinh học được thu thập trong dự án HLX được sử dụng để cung
cấp bối cảnh bổ sung và có tầm quan trọng trong quá trình ra quyết định. Một số
hệ số khác phụ thuộc vào việc bị che dấu, loại bỏ những khu vực nhất định (ví
dụ, cho giá tr
ị 0) dựa vào một ngưỡng. Ví dụ, đối với hệ số độ cao của rừng, tất
cả những khu rừng có độ cao trên một ngưỡng nhất định sẽ bị che dấu /loại khỏi
phân tích này.
Những khu vực có nguy cơ bị đe doạ là những khu vực có rủi ro bị tác động tiêu
cực lớn nhất. Nơi các số liệu về mối nguy cấp được trình bày như là bản đồ,
chúng có thể được sử dụng để cu
ng cấp nh
ững viễn cảnh bổ sung vào giá trị
bảo tồn cùng với sự tham vấn của các bên tham gia.
3.6.2 Số liệu Có sẵn
Trong đánh giá HLX, có một số hạn chế về số liệu có sẵn để sử dụng trong mô
hình; Bảng 1 trình bày các số liệu có sẵn. Ngoại trừ các ảnh vệ tinh và các sản
phẩm phái sinh, thì nguồn số liệu, tuổi và độ chính xác của số liệu của tập hợp
số liệu của tỉnh là chưa được biết đến; Sự không chắc chắn này cần phải được
tính đến khi diễn giải kết quả đầu ra của mô
hình. Tỷ lệ xích của bản đồ nguyên
gốc của phần lớn số liệu là không rõ, vì vậy tỷ lệ xích của mô hình độ cao (20 m)
được sử dụng như là 'tỷ lệ xích cơ bản' cho mục đích thống nhất sử dụng phân
tích GIS theo số liệu quét.
Báo cáo số 6 EO-STEM
13
Hatfield
Hình 2 Mô hình Đánh giá HCVF Hành Lang Xanh.
Hành Lang Xanh.
Lớp số liệu
Bên cung
cấp
Tỷ lệ xích Mô tả / Đánh giá
Độ che phủ
rừng
EO-STEM 1:50,000 Phân loại việc sử dụgn rừng tự nhiên, rừng trồng và đất
không có rừng sử dụng ảnh vệ tinh SPOT-5 2004 và 2005.
• Đánh giá chính xác
Tham khảo tài liệu kỹ thuật EO-STEM để biết thêm chi tiết
(Hatfield 2006)
Sử dụng đất Tỉnh 1:50,000 Rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng.
• Tuổi của tập hợp số liệu không rõ (tập hợp số liệu được
Tỉnh đánh giá lại vào cuổi tháng 6/2006)
Thuỷ văn Tỉnh 1:50,000 Sông, suối, hồ
• Nguồn gốc ban đầu và tuổi của tập hợp số liệu không rõ
• Sông ngòi không hình thành một mạng lưới kết nối - số
liệu sông và suối được sáp nhập để hoàn thiện mạng lưới
thuỷ lợi
Đường xá Tỉnh 1:50,000 Chỉ có các con đường hiện có
• Nguồn gốc ban đầu và tuổi của tập hợp số liệu không rõ
• Việc phân loại đường xá không rõ
Kinh tế-xã hội EO-STEM 1:50,000 Số liệu thống kê kinh tế xã hội tại cấp tỉnh được Sở Tài
Nguyên Môi trường cung cấp:
• Số làng xã
• Tổng số hộ
• Dân số
• % nghèo đói
• Lâm sản ngoài gỗ (NTFP) tiềm năng (cao, TB, thấp)
gia; có tham khảo thêm tài liệu Tordoff et al. (2003) đối với độ cao của rừng. Việc
xếp hạng đối với mỗi hệ số mô tả cảnh quan và hệ số điều chỉnh khoanh vùng
được nêu trong Bảng 2; mỗi hệ số đầu vào được xếp hạng Cao, Trung bình
hoặc Thấp về mặt giá trị bảo tồn.
Bảng 2
Xếp hạng hệ s
ố mô tả cảnh quan và hệ số điều chỉnh khoanh vùng bảo
tồn.
Xếp hạng
Giá trị Đơn vị Ghi chú
Cao
(3)
TB
(2)
Thấp
(1)
Không
(0)
Hệ số mô tả cảnh quan
Độ cao mét (trên mực
nước biển)
493-
1,780
170-493 18-170 0-18
Độ dốc độ 25-88 14-25 2-14 0-2
Tính thống nhất lưu vực đầu
nguồn (Xếp hạng độ cao + độ
dốc)
5-6 3-4 0-2 0
Tính thống nhất các nguồn tài
2,500-
5,000
>5,000
Các đường chính 0-500 500-
1500
1,500-
3,000
>3,000 Đường xá (khoảng cách từ) mét
Các đường phụ - - 0-500 -
Các nguy cơ khác mét Che dấu khu vực
không có rừng
0-500 500-
1,500
1,500-
3,000
>3,000
Tất cả các hệ số đầu vào được giả định có tầm quan trọng như nhau trong báo
cáo đánh giá này và vì vậy các hệ số đều không có trọng số.
Nhằm xếp hạng từng hệ số cụ thể, cần có phân tích GIS như được mô tả dưới
đây:
Bảo vệ lưu vực đầu nguồn:
Tính thống nhất của lưu vực đầu nguồn là tổng số của xếp hạng độ cao và độ
dốc. Mặc dù vậy, nó
được tính theo hệ thống phân loại rừng đầu nguồn chính
thức của Bộ Nông nghiệp và PTNT để xác định thông số này, số liệu về đất và
giá trị lượng mưa không được tính trong thông số này. Số liệu về đất hiện không
có sẵn trong lĩnh vực nghiên cứu này và các giá trị về lượng mưa đối với ba trạm