Tài liệu Báo cáo thường niên năm 2008 - Pdf 84


Trang
1

Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần Xi măng Vật liệu Xây dựng Xây lắp Đà Nẵng.
Tên giao dịch quốc tế : Da Nang Construction Building Materials and Cement joint
Stock Company.
Tên viết tắt : COXIVA
Trụ sở chính : Số 15, Lê Hồng Phong, TP Đà Nẵng.
Điện thoại : (84-0511) 382 2832/ 356 2509
Fax : (84-0511) 382 2338/ 383 4984.
Website :
Vốn điều lệ : 99.000.000.000 đồng (Chín mươi chín tỷ đồng).
Mã số thuế : 0400101820
Giấy chứng nhận ĐKKD số 3203001458 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày
01 tháng 06 năm 2007 và đăng ký thay đổi lần thứ 1 vào ngày 12 tháng 06 năm 2008.
I/ Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty xi măng vật liệu xây dựng xây lắp Đà Nẵng tiền thân là Công ty Vật tư xây dựng số 2.
Được thành lập theo quyết định số 503/BXD-TCCB ngày 28/10/1975 của Bộ Xây dựng. Đơn vị trực thuộc
Bộ xây dựng, được Bộ xây D
ựng giao nhiệm vụ:
- Cung ứng xi măng cho các tỉnh miền Trung theo chỉ tiêu nhà nước.

Trưởng Bộ Xây Dựng đã ra Quyết định số 1615/QĐ - BXD về việc cổ phần hóa Công ty Xi măng vật liệu
xây dựng và xây lắp Đà Nẵng.
Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/06/2007 theo giấy phép đăng ký
kinh doanh số 3203001458 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Đà nẵng cấp ngày 01/06/2007 và đăng ký thay đổi lần thứ
nhất vào ngày 12/6/2008.
Ngày 24/01/2008 Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh có Quyết định số 16/QĐ-
SGDHCM về việc chấp thuận đăng ký niêm yết cổ phiếu Công ty cổ phần Xi măng Vật liệu Xây dựng Xây lắp
Đà Nẵng trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Mã chứng khoán: DXV, Số lượng cổ phiếu
niêm yết là: 9.900.000 cổ phiếu với tổng giá trị là 99.000.000.000 đồng (Mệnh giá: 10.000.đồng/ 1 cổ phiếu)
Một số thành tích mà COXIVA đã đạt được:
- Năm 1998 được Bộ Xây Dựng tặng cờ Đơn vị thi đua xuất sắc ngành xây dựng năm 1998
- Năm 1999 được Bộ Xây Dựng tặng cờ
Đơn vị thi đua xuất sắc ngành xây dựng năm 1999
- Năm 1992 được Chủ tịch Hội đồng nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thưởng Huân
chương lao động hạng 3 “ Vì đã có thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ
1986-1991”
- Năm 1993 được Bộ Xây Dựng tặng bằng khen vì đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 1993
- Năm 1995 được Chính Ph
ủ tặng bằng khen vì “ đã có nhiều thành tích trong công tác sản xuất kinh
doanh từ năm 1989 – 1994”

Trang
3

- Năm 2002 được Bộ lao động Thương binh và Xã hội tặng bằng khen vì đã có thành tích trong
phong trào đền ơn đáp nghĩa từ năm 1997 -2001”
- Năm 2004 được Uỷ ban ND Thành phố Đà Nẵng tặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc

Ngoài nhà máy vỏ bao xi măng Đà Nẵng được đầu trang thiết bị hiện đại của Đức, Áo, Nhật công
suất 25 triệu vỏ bao/năm, Xí nghiệp gạch An Hoà với lò nung gạch tuynen công suất 30 triệu viên quy tiêu

Trang
4

chuẩn 01 năm, Công ty đã hoàn thành việc đầu tư lò nung hầm sấy tuynen tại nhà máy gạch Lai Nghi với
công suất 10 triệu viên gạch 01 năm ( hiện tại nhà máy này đã có 01 lò nung 7 triệu viên quy tiêu chuẩn 01
năm ).
Công ty đang khẩn trương thực hiện dự án Nhà máy xi măng Cam Ranh với tổng mức đầu tư là
450,715 tỷ đồng với sản lượng cung ứng cho thị trường giai đoạn đầu là 500 000 tấn xi măng 01 năm .
Nhà máy xi măng Cam Ranh đóng tại một địa điểm rất thuận lợi cho việc sản xuất và phân phối sản phẩm,
thị trường dự kiến là khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên đang là khu vực mà Công ty có nhiều thế
mạnh về kinh doanh, có tốc độ tăng trưởng cao về nhu cầu tiêu thụ xi măng và còn nhiều tiềm năng. Khi
nhà máy đi vào hoạt động trong năm 2009 sẽ mang đến cho Công ty một bước phát triển mới cả về bề
rộng lẫn chiều sâu.

II . Báo cáo của Hội đồng quản trị :
BÁO CÁO
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2008

Đại hội đồng cổ đông thường niên Công ty CP Xi măng VLXD Xây lắp Đà nẵng năm 2008 đã bầu
bổ sung một thành viên Hội đồng quản trị và đề ra Nghị quyết về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu t
ư
năm 2008 của Công ty. Tôi xin thay mặt cho Hội đồng quản trị Công ty báo cáo toàn Đại hội về tình hình
hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2008 như sau:


2) Sản lượng tiêu thụ:
- Xi măng: Tấn 1.300.000 753.130 58
- Gạch nung QTC: 1000v 33.000 33.305 101
- Đá ốp lát: m2 5.000 5.569 111
- Vỏ bao xi măng: 1000v 25.000 18.618 74
3) Giá trị thực hiện dự án XMCR 1000đ 230.378.000 54.383.000 24
4) Lợi nhuậ̣n trước thuế 1000đ 11.337.454 11.551.232 102
5) Tỷ lệ chia cổ tức % 7 7 100

Hội đồng quản trị Công ty đã chỉ đạo đẩy mạnh tiến độ dự án Nhà máy xi măng Cam ranh theo kế
hoạch đề ra, triển khai các gói thầu đảm bảo đúng thủ tục và trình tự theo quy định của Nhà nước và uỷ
quyền của Hội đồng quản trị Công ty. Tuy nhiên, việc triển khai một số gói thầu chính như: silô xi măng,
clinker, cầu cảng, nhà sản xuất chính còn chậm so với tiến độ đề ra. Nguyên nhân là do các nhà thầu nước
ngoài cung cấp thiết kế chậm phải bổ sung nhiều lần; sự phối hợp giữa chủ đầu tư và các nhà thầu chưa
được nhịp nhàng.

3. Các phiên họp Hội đồng quản trị:
Trong năm 2008 và đầu năm 2009: Hội đồng quản trị đã tiến hành họp 8 phiên.
a/ Phiên họp lần thứ nhất:
- Thời gian: 10 giờ ngày 10/05/2008, tại phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT dự họp.
- Nội dung thông qua: Bầu chủ tịch Hội đồng quản trị.
b/ Phiên họp lần thứ 2:
- Thời gian: 10 giờ ngày 11/05/2008, tại phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT dự họp.
- Nội dung thông qua:
+ Phân công nhiệm vụ cho các thánh viên trong Hội đồng quản trị.
+ Phân cấp quản lý dự án nhà máy xi măng Cam ranh.
+ Công tác cán bộ.
c/ Phiên họp lần thứ 3:
- Thời gian: 14 giờ ngày 09/06/2008, tại phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT dự họp.


+ Xét chọn đơn vị thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2008.
f/ Phiên họp lần thứ 6:
- Thời gian: 09 giờ ngày 17/01/2009, tạ
i phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT và đại diện ban
kiểm soát dự họp.
- Nội dung thông qua:
+ Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và đầu tư năm 2008. Dự kiến kế
hoạch năm 2009.
+ Thông qua báo cáo kiểm điểm của Hội đồng quản trị Công ty.
g/ Phiên họp lần thứ 7:
- Thời gian: 10 giờ ngày 07/03/2009, tại phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT và trưởng ban
kiểm soát dự họp.

Trang
7

- Nội dung thông qua:
+ Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và đầu tư 2 tháng đầu năm 2009, biện
pháp thực hiện kế hoạch năm 2009.
+ Báo cáo kết quả kiểm toán năm 2008.
+ Chuẩn bị Đại hội cổ đông thường niên năm 2009.
h/ Phiên họp lần thứ 8:
- Thời gian: 14 giờ 30 ngày 21/04/2009, tại phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT, ban giám
đốc, các trưởng phòng và đại diện ban kiểm soát dự họp.
- Nội dung thông qua:
+ Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và đầu tư quý I/2009, nhiệm vụ kế
hoạch quý II/2009.

8

hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 5 tháng, 9 tháng, năm 2008, quý I/2009 và kế hoạch cho quý tiếp theo.

5. Công tác quản lý và điều hành Công ty:
Trong năm 2008, Hội đồng quản trị Công ty đã chỉ đạo từng bước sắp xếp lại bộ máy kinh doanh từ
Văn phòng Công ty đến các Chi nhánh như: sát nhập Chi nhánh Quảng nam vào Xí nghiệp Kinh doanh xi
măng VLXD Đà nẵng, sát nhập Chi nhánh Gia lai vào Chi nhánh Bình định, thành lập hai tổ đầu nguồn
Hoàng thạch và Hoàng mai, bổ sung cán bộ nghiệp vụ văn phòng Công ty, sắp xếp cho gần 40 lao động
của khối kinh doanh nghỉ việc theo chế độ. Tổ chức phân tích chi phí lưu thông trong kinh doanh. Nhìn
chung, công tác quản lý và điều hành trong kinh doanh sau khi chuyển sang hình thức kinh doanh mới đã
được củng cố nâng cao và từng bước Công ty đã tăng được năng lực cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo
hiệu quả trong kinh doanh.

Trong công tác điều hành các đơn vị sản xuất được củng cố, duy trì thường xuyên phân tích giá
thành s
ản xuất quý, 6 tháng, có biện pháp giảm chi phí đầu vào hạ giá thành sản phẩm và các đơn vị đã
chủ động xác định giá bán sát với thị trường. Mặc khác, trong năm đã tiến hành cải tạo lò nung gạch
tuynel An hoà, nâng công suất lên trên 30 triệu viên QTC, đầu tư nâng cấp hệ chế biến ở An hoà và Lai
nghi, sắp xếp bố trí sản xuất tại Xí nghiệp Bao bì xi măng, nhờ đó đã nâng cao được năng lực quản lý và
điều hành tại các đơn vị sản xuất, năng suất và hiệu quả của các đơn vị sản xuất tăng lên rõ rệt. Kết quả
năm 2008 các đơn vị sản xuất đạt được lợi nhuận trước thuế 6 tỷ đồng (trong khi năm 2007 lỗ 2,2 tỷ
đồng).
Hiện tại, thành viên Hội đồng quản trị gồm 05 người, trong đó có 03 thành viên là đại diện phần vốn
Nhà nước và cả 05 thành viên trực tiếp điều hành Công ty.
Các thành viên Hội đồng quản trị đã hoạt động tích cực với tinh thần trách nhiệm cao, có tinh thần
đoàn kết, trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau và vì lợi ích của cổ đông, vì sự phát triển và ổn định của Công ty.

6. Phương hướng hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2009:
- Tiếp tục xác định vai trò vị trí và chức nă

- Sự
thay đổi về phương thức kinh doanh: giá bán đầu nguồn, nguồn hàng của các Công ty sản
xuất đã làm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của Công ty.
- Trong 6 tháng cuối năm do ảnh hưởng của tình hình lạm phát, nhu cầu xi măng VLXD giảm
xuống đáng kể trong khi các thương hiệu xi măng mới có giá bán thấp tăng cường đưa vào thị
trường.
- Thời tiết quý IV/2008 không thuận lợi.
Từ đặc điểm tình hình trên, trong quá trình triển khai nhiệm vụ kế hoạch, Ban giám đốc Công ty đã
căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng quản trị bám sát diễn biến tình hình thị trường, khai thác những mặt
thuận lợi, đề ra những biện pháp khắc phục khó khăn. Kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
năm 2008 theo Nghị quyết của Đại hội cổ đông, như sau:
II/ Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu:
TT CHỈ TIÊU ĐVT KẾ HOẠCH 2008
THỰC HIỆN
2008
% SO
KH
I/ TỔNG DOANH THU: 1000đ 1.299.004.000 881.146.903 68
II/ SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ:
1/ KINH DOANH XI MĂNG: tấn 1.300.000 753.130 58
- Hoàng thạch: _ 950.000 493.483 52
- Hoàng mai: _ 250.000 169.172 68
- Bỉm sơn: _ 100.000 77.524 78
- Hải vân: _ 12.951
2/ VẬT LIỆU XÂY DỰNG:

Trang

- Sản lượng tiêu thụ vỏ bao giảm xuống là do: tình hình thực hiện hợp đồng các đơn vị như Công ty CP
xi măng Hải vân, Công ty xi măng Hoàng thạch gia công tại miền Trung đạt thấp.
Trong quá trình điều hành, Ban Giám đốc Công ty đã triển khai đầy đủ và kịp thời Nghị quyết của Hội
đồng quản trị Công ty trong các lĩnh vực cụ thể:
- Trong kinh doanh xi măng: Sắp xếp lại lao động tại các đơn vị khối kinh doanh, cấu trúc lại tổ chức
các Chi nhánh: Bình định, Gia lai, Xí nghiệp Kinh doanh xi măng Đà nẵng, Trạm đầu nguồn nhằm phù
hợp với điều kiện kinh doanh của Công ty. Đã giải quyết chế độ cho 40 trường hợp lao động nghỉ việc

Trang
11

theo chế độ, tăng cường cán bộ quản lý tại các phòng nghiệp vụ: Tài chính kế toán, Kế hoạch thị trường,
Tổ chức lao động tiền lương; kiên quyết chỉ đạo các biện pháp giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
như giảm tỷ lệ bán hàng qua kho 20% so với năm 2007.
- Trong sản xuất VLXD: Đã từng bước củng cố công tác quản lý tại các đơn vị, tăng cường trách
nhiệm và tính chủ động của các đơn vị sản xuất: Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế tại các đơn vị, đề ra
biện pháp giảm chi phí sản xuất, các đơn vị chủ động xác định và điều chỉnh giá bán sát thị trường.
- Năng lực sản xuất của các đơn vị đã được nâng cao so với năm 2007. Nhà máy gạch An hoà đã cải
tạo hệ thống lò Tuynel nâng công suất lên trên 30 triệu viên/năm, cải tạo dây chuyền chế biến tại Xí
nghiệp Lai nghi và sắp xếp bố trí lại sản xuất tại Xí nghiệp vỏ bao xi măng.
Nhờ những kết quả trên trong năm 2008, hiệu quả của các đơn vị sản xuất đã vượt kế hoạch đề ra và
tăng so với năm 2007.
- Kết quả thực hiện dự án Nhà máy xi măng Cam ranh như sau:
Tổng số giá trị thực hiện: 54,38 tỷ
đồng/ 230,1 tỷ đồng - đạt 23,62%
Trong đó:
+ Xây lắp: 45 tỷ đồng/ 177,4 tỷ đồng - đạt 25,37%

III/ KHẤU HAO TSCĐ 1000đ 9.268.000
IV/ LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ: _ 12.299.280
V/ LỢI NHUẬN CHIA CỔ TỨC _ 7.471.812
VI/ CỔ TỨC CỔ ĐÔNG % 7,5

2/ Giá trị thực hiện dự án Xi măng Cam ranh:
Tổng số giá trị: 284,431 tỷ đồng
Trong đó: - Xây lắp: 142,55 tỷ đồng
- Thiết bị: 108,80 tỷ đồng
- Chi phí khác: 33,00 tỷ đồng
Toàn bộ nhà máy đưa vào chạy thử trong quý IV/2009.
* Một số biện pháp chủ yếu thực hiện mục tiêu năm 2009:
- Về kinh doanh xi măng:
+ Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý và điều hành của Ban giám đốc Công ty và các đơn vị trực
thuôc.
+ Đẩy mạnh công tác thị trường, củng cố và mở rộng hệ thống nhà phân phối nhằm tăng độ phủ ở
các vùng thị trường gặp khó khăn và thị trường mới.
+ Tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhằm giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý theo mức
hợp lý.
- Về sản xuất Vật liệu xây dựng:
+ Đảm bảo chất lượng sản phẩm gạch nung An hoà, Lai nghi, vỏ bao xi măng.
+ Tiếp tục ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nhằm giảm các định mức tiêu hao
hạt nhựa, giấy, than, đất,... nhằm hạ giá thành tăng lợi thế cạnh tranh.
- Về đầu tư:
+ Đẩy mạnh tiến độ xây lắp các gói thầu chính như: silô xi măng, clinker, cầu cảng, nhà sản xuất
chính, lắp đặt các thiết bị chính phấn đấu đế
n đầu quý IV/2009 đưa vào chạy thử toàn bộ nhà máy.

phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám đốc cũng như cách
trình bày tổng quát các báo cáo tài chính. Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa
ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi.

Những vấn đề ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán viên
Công ty đang trình bày khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ
có gốc ngo
ại tệ và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính của hoạt động
đầu tư xây dựng Nhà máy xi măng Cam Ranh ở khoản mục - "Chênh lệch tỷ giá hối đoái" trên Bảng cân
đối kế toán của Công ty mà chưa ghi nhận vào chi phí trong năm. Giá trị lũy kế tại thời điểm 31/12/2008
là: 2.674.687.777 đồng.

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ vấn đề nêu trên và ảnh hưởng của chúng, Báo cáo tài chính đã phản
ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xi măng
Vật liệu Xây dựng Xây lắp Đà Nẵng tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, cũng như kết quả kinh doanh và
các luồng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008, phù hợp với chuẩn
mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.

Hà Nộ
i, ngày 26 tháng 03 năm 2009
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấnTài chính

Trang
14


141 1 Hàng tồn kho 7 41.424.467.892 26.705.016.122

150 V Tài sản ngắn hạn khác 2.130.957.213 1.340.720.616
151 1 Chi phí trả trước ngắn hạn 16.587.265 60.140.000
152 2 Thuế GTGT được khấu trừ 1.439.918.840 563.982.642
154 3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 8 403.677.404 374.875.651
158 4 Tài sản ngắn hạn khác 270.773.704 341.722.323

200 B TÀI SẢN DÀI HẠN 150.556.886.467 124.585.204.662

220 II Tài sản cố định 143.836.098.337 113.120.824.911
221 1 Tài sản cố định hữu hình 9 58.572.495.389 64.787.751.372
222 - Nguyên giá 111.767.683.384 110.113.157.879
223 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (53.195.187.995) (45.325.406.507)
227 3 Tài sản cố định vô hình 10 11.691.821.612 11.710.660.264
228 - Nguyên giá 11.759.640.760 11.759.640.760
229 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (67.819.148) (48.980.496)
230 4 Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang 11 73.571.781.336 36.622.413.275

260 V Tài sản dài hạn khác 6.720.788.130 11.464.379.751
261 1 Chi phí trả trước dài hạn 12 6.720.088.130 11.463.679.751
268 3 Tài sản dài hạn khác 700.000 700.000 270 C TỔNG CỘNG TÀI SẢN 374.426.184.729 338.163.366.449


410 I Vốn chủ sở hữu
411 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
413 3 Vốn khác của chủ sở hữu
416 6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
418 8 Quỹ dự phòng tài chính
420 10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

430 II Nguồn kinh phí và quỹ khác
431 1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 440 C TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
Thuyết
minh 31/12/2008 01/01/2008
269.849.805.782 233.847.824.956
85.399.881.044 175.030.597.649
13 10.572.754.238 68.785.267.906
49.610.022.969 66.182.124.111
216.142.184 115.346.612
14 1.101.890.220 1.519.871.685
6.739.228.085 4.140.349.487
15 1.062.309.083 2.881.168.144
16 16.097.534.265 31.406.469.704
184.449.924.738 58.817.227.307
1.332.318.686 1.984.928.047
17 183.053.429.152 56.672.707.570
64.176.900 159.591.690
104.576.378.947 104.315.541.493
18 103.962.259.267 104.130.712.832
99.000.000.000 99.000.000.000

Nguyễn Thị Thu Hằng Nguyễn Thị Thanh Thủy Nguyễn Duy Diễn

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2008

Đơn vị tính: VND
Mã Thuyết Từ 01/06/2007
số Chỉ tiêu minh Năm 2008 đến 31/12/2007

01 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19 860.442.481.829 619.562.256.001
02 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 1.614.200.500 -
10 3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 858.828.281.329 619.562.256.001
11 4 Giá vốn hàng bán 20 817.519.472.758 585.241.252.765
20 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 41.308.808.571 34.321.003.236
21 6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 5.348.715.659 4.928.227.851
22 7 Chi phí tài chính 22 8.769.120.342 4.234.468.582
23 Trong đó: Chi phí lãi vay 7.960.697.197 4.206.911.103
24 8 Chi phí bán hàng 23 31.609.207.093 25.395.692.642
25 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 24 11.321.894.525 7.056.606.578
30 10 Lợi nhuận/(lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh (5.042.697.730) 2.562.463.285
31 11 Thu nhập khác 25 16.969.906.140 5.128.016.767
32 12 Chi phí khác 375.976.212 253.252.266

Trích đoạn Họ vă tín: Phạm Thanh Bình Họ vă tín: Nguyễn Đình Quyến Họ vă tín: Nguyễn Văn Bình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status