Tài liệu BÁO CÁO QUÝ 1 năm 2008 (Tháng 01-03/2008) - Chương trình phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế - Việt - Pdf 84


BÁO CÁO QUÝ 1 năm 2008 (Tháng 01-
03/2008) - Chương trình phát triển nông
thôn Thừa Thiên Huế - Việt BÁO CÁO QUÝ 1. 2008
(THÁNG 1-THÁNG 3/2008)

Nhân sự của chương trình ...............................................................................................2

Phát triển nhân viên ..........................................................................................................2

Khách đến thăm chương trình .........................................................................................3

3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG QUÝ VỪA QUA................................................. 4
3.1

Văn phòng quản lý Chương trình (VP BQL) ..........................................................6

3.1.1

Phát triển các dịch vụ sinh kế .................................................................................6

Dịch vụ khuyến nông ..................................................................................................6

Thủy lợi vùng cao .......................................................................................................6

Hỗ trợ vùng cao..........................................................................................................6

Các công trình Thủy lợi khác......................................................................................6

Trung Gian Tín dụng ngân hàng ................................................................................6

Đào tạo nghề và kinh doanh.......................................................................................7

Người Khuyết tật ........................................................................................................7


Đào tạo nghề và kinh doanh.......................................................................................9

Người Khuyết tật ........................................................................................................9

3.2.2

Phát triển các hệ thống hạ tầng ............................................................................10

Phát triển Hệ thống hạ tầng......................................................................................10

Vận hành và duy tu bảo dưỡng hệ thống hạ tầng....................................................10

3.2.3

Xây dựng năng lực.................................................................................................10

Hỗ trợ Cải Cách Hành chính công ...........................................................................10

Phát triển Nguồn nhân lực........................................................................................10

3.3

Huyện Hương Thủy ................................................................................................11

Thủy lợi vùng cao .....................................................................................................11

Hỗ trợ vùng cao........................................................................................................11

Trung gian tín dụng ngân hàng ................................................................................12


Các công trình thủy lợi khác.....................................................................................15

Trung gian tín dụng ngân hàng ................................................................................15

Đào tạo nghề và kinh doanh.....................................................................................15

Người Khuyết tật ......................................................................................................16

3.4.2 Phát triển Hệ thống Hạ tầng ..................................................................................16

Phát triển Hạ tầng.....................................................................................................16

Vận hành và Bảo dưỡng Hạ tầng.............................................................................16

3.4.3 Xây dựng Năng lực.................................................................................................16

Hỗ trợ CCHC Công ..................................................................................................16

Phát triển Nguồn Nhân lực .......................................................................................17

4. NHỮNG THAY ĐỔI SO VỚI KẾ HOẠCH ........................................................... 17
4.1

Phát triển Dịch vụ Sinh kế .....................................................................................17

Thủy lợi Vùng cao ....................................................................................................17

Hỗ trợ vùng cao........................................................................................................17

Trung gian Tín dụng Ngân hàng...............................................................................18

Thủy lợi khác ............................................................................................................19

Trung gian tín dụng ngân hàng ................................................................................19

Đào tạo nghề và kinh doanh.....................................................................................19

Người Khuyết tật ......................................................................................................20

5.2

Phát triển Hệ thống Hạ tầng ..................................................................................20

Phát triển Hạ tầng.....................................................................................................20

Vận hành và Bảo dưỡng Hạ tầng.............................................................................20

5.3.

Xây dựng Năng lực ................................................................................................20

Hỗ trợ CCHCC .........................................................................................................20

Phát triển Nguồn Nhân lực .......................................................................................20

6. TIẾN ĐỘ CÁC CÔNG TRÌNH CHẬM TRỄ CỦA NĂM 2007 ........................... 20
7. THỰC HIỆN TÀI CHÍNH ....................................................................................... 20
8. CÁC HOẠT ĐỘNG DỰ KIẾN CHO QUÝ TỚI .................................................... 21
8.1

Phát triển Dịch vụ Sinh kế .....................................................................................21

6. Tình hình thực hiện hoạt động (Bảng MIS, “đang thực hiện”)
7. Bảng theo dõi tình hình tiến độ của hoạt động và chi tiêu; văn phòng Huế và các huyện
8. Tình hình các hoạt động chậm trễ trong năm 2007
Báo cáo quý 1. Tháng 1 - Tháng 3/2008
Chương trình Phát Triển Nông Thôn Thừa Thiên Huế. Thừa Thiên Huế, tháng 4/2008 1

1. LỜI GIỚI THIỆU

Chương trình Phát Triển Nông Thôn Thừa Thiên Huế là một chương trình tổng hợp được
Chính Phủ Việt Nam và Chính phủ Phần Lan đồng tài trợ. Giai đoạn I của Chương trình đã
được hoàn thành và Giai Đoạn II (2004-2008) đã được bắt đầu theo một Hiệp định được
hai Chính Phủ ký kết vào ngày 4 tháng 5 năm 2004. Giai đoạn II được khởi động ngay khi
UBND tỉnh ra quyết định thành lập BQL (Ban Quản Lý chương trình) vào ngày 11 tháng
5, với một giai đoạn lập kế hoạch ban đầu là 9 tháng kể đến tháng 1 năm 2005. Kết quả của
giai đoạn lập kế hoạch ban đầu là Văn kiện Chương trình đã được BGS thông qua vào
ngày 27/01/2005, Kế hoạch hoạt động thường niên năm 2008 cũng được BGS thông qua
vào ngày 12 /12/2007.

Theo văn kiện chương trình, Chương trình sẽ tập trung vào 3 huyện của tỉnh Thừa Thiên
Huế; huyện Hương Thủy, H
ương Trà và Phong Điền. Mục tiêu tổng thể của Chương trình
là “ Nâng cao sự tăng trưởng theo hướng hỗ trợ người nghèo của tỉnh Thừa Thiên Huế”
bằng cách “ tăng hiệu suất và tác động đối với đói nghèo của hệ thống sinh kế, hạ tầng và
hành chính hiện nay”. Những mục tiêu này sẽ đạt được thông qua việc thực hiện các hoạt
động của 3 hợp phần chính: Phát triển các dịch v
ụ sinh kế, phát triển hệ thống cơ sở hạ
tầng và xây dựng năng lực.

Báo cáo này mô tả các hoạt động đã được thực hiện đến cuối quý 1 của năm 2008, là năm
thứ tư triển khai hoạt động của Chương trình. Báo cáo sẽ cung cấp thông tin về mức độ

tiết một cách kịp thời, hiệu quả và có chất lượng tốt. Đồng thời, BQL cũng đã có nhiều nỗ
lực để tăng cường sự hợp tác với các Chủ đầu tư và cơ quan thực hiện và cải thiện hiệu quả
hoạt động của họ. Vì mục đích này, các Cán bộ Chương trình và các Cố vấn đã có nhiều
cuộc họp, cũng như hướng dẫn, hỗ trợ thông qua công việc cho các Chủ đầu tư, các cơ
quan thực hiện/nhà thầu nhằm đẩy nhanh tiến trình thực hiện.

Nhằm hòan tất các hoạt động chậm trễ từ năm 2007, Chương trình đã tổ chức các buổi họp
với các CĐT và các nhà thầu để khuyến khích họ làm việc tích cực hơn nhằm hòan thành
các hoạt động/công trình và lập các hồ sơ thanh tóan, tránh những chậm trễ không cần
thiết. Đến cuối quý, một số hoạt động đã hòan tất nhưng vẫn còn một số thanh tóan còn
tồn.

Nhân sự của chương trình

Trong quí qua, không có biến động nào về mặt nhân sự của Chương trình, trừ việc Cán bộ
Chương trình (Trung gian Tín dụng), cô Hồ Thị Thanh Nga, đã bắt đầu đi làm trở lại vào
ngày 7/1 sau thời gian nghỉ thai sản.

Một trong những Thư ký cấp Huyện (Văn phòng Hỗ trợ Huyện Hương Thủy), cô Huyền
Nữ Phương Vinh, đã kết thúc giai đoạn thử việc vào ngày 21/01/2008, và đã ký hợp đồng
chính thức với Chương trình đến ngày 30 tháng 11 năm 2008.

Hợp đồng lao động của một số nhân viên Chương trình đã hết hạn trong quí qua. Chương
trình đã ký lại hợp đồng với các nhân viên này đến ngày 30/11/2008

Phát triển nhân viên

Trong qúy qua, Cán bộ Chương trình đã tham dự các khóa tập huấn chuyên môn như sau:
• Ô. Võ Hòang Nguyên (Cán bộ Khuyến nông, VPBQL), Ô. Hoàng Văn Tiến (Cán bộ
Nông nghiệp/Lâm nghiệp, Văn phòng Hỗ trợ Huyện Hương Thủy) và Ô. Lâm Trung Ý

• AusAID: Dự án Phát triển Nông thôn Quảng Ngãi (RUDEP).
• HELVETAS, Thừa Thiên Huế: Dự án Hỗ trợ tập huấn và Khuyến nông ở Thừa Thiên
Huế và Hỗ trợ CCHCC ở tỉnh Cao Bằng.
• Nhóm hỗ trợ Quốc tế – Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hà Nội
• Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Hà Nội.
• Các tư vấn của Dự án Phát triển Lux-xăm-bua, Thừa Thiên Huế, để thảo luận những
kinh nghiệm của Chương trình và chia sẻ các thông tin/tài liệu về hỗ trợ kỹ thuật.
• Dự án Thiện nguyện Ý ở Thừa Thiên Huế để chia sẻ kinh nghiệm trong công tác lập kế
hoạch nông nghiệp, khuyến nông và hỗ trợ cấp nước qui mô nhỏ.
• Dự án cấp nước qui mô nhỏ của Hà Lan về việc lắp đặt bơm quay dây ở Hương Chữ.
• Liên lạc với Công ty MDF Đông Dương tại Hà Nội v/v lập kế hoạch hành động cho
hoạt động tập huấn và thí điểm về Phân tích và Phát triển Tổ chức và Quản lý Nguồn
nhân lực.
• Tiếp xúc với các giảng viên từ Học viện Hành chính Quốc gia (NAPA) để lập chương
trình và kế hoạch tập huấn cho các khóa học về kỹ năng quản lý và thực thi nhiệm vụ
• Trang web của Chương trình đã được cập nhật thường xuyên và hoạt động tốt. Trang
web đã được sử dụng rộng rãi, như là một kênh để phổ biến và chia sẻ các thông tin có
liên quan đến Chương trình, thông qua các báo cáo, kế hoạch, Phương pháp tiếp cận,
v.v của Chương trình. Ngòai ra, trang web cũng rất hữu ích trong việc tuyển dụng (tư
vấn ngắn hạn), là một công cụ hữu hiệu để phổ biến thông tin về các cơ hội việc làm
hiện có của Chương trình. Hơn nữa, nó còn là một kênh để thông báo kế hoạch đấu
thầu của các công trình hạ tầng do Chương trình đầu tư và mời thầu các hoạt động phi
hạ tầng, góp phần nâng cao tính minh bạch, và do vậy, tăng cường sự canh tranh cũng
như ngăn chặn tình trạng tiêu cực trong đấu thầu.

Khách đến thăm chương trình

Nhằm giới thiệu các phương pháp tiếp cận và hoạt động của Chương trình đến các chính
quyền, các cơ quan ban ngành, và công chúng, trong quý vừa qua, BQL Chương trình đã
thúc đẩy các đoàn khách đến thăm và làm việc với Chương trình như sau:

Hoàn thành
VP QL tỉnh Tổng cộng 5 8 17 1
Các dịch vụ khuyến
nông
0 2 4 0
Trung gian tín dụng
ngân hàng
0 0 1 0
Đào Tạo Nghề & Kinh
Doanh
0 0 2 0
DTBD các công trình hạ
tầng
0 0 1 0
Hỗ trợ CCHC 1 3 5 0
Phát triển nguồn nhân
lực
4 3 4 1
Phong Điền
Tổng cộng
22 9 46 5
Các dịch vụ khuyến
nông
2 0 5 3
Thuỷ lợi vùng cao 0 0 2 0
Trung gian tín dụng 3 0 3 0
Đào tạo nghề & KD 1 1 7 1
Hỗ trợ Người Khuyết
Tật
0 1 6 0

Hỗ trợ người khuyết tật 0 3 5 0

Thuỷ lợi khác 0 0 7 0

Hỗ trợ vùng cao 3 0 4 1

Các công trình hạ tầng 0 4 7 0

DTBD các công trình hạ
tầng
3 2 1 0

Hỗ trợ CCHC 4 2 3 0
Phát triển Nguồn Nhân
Lực 8 0 2 1
Hương Trà Tổng cộng 24 35 33 4
Các dịch vụ khuyến
nông
2 0 10 0
Thuỷ lợi vùng cao 0 5 0 1
Trung Gian Tín dụng 3 0 3 0
Đào Tạo Nghề & KD 1 5 3 1
Hỗ trợ Người Khuyết
Tật
0 2 5 0
Thuỷ lợi khác 0 8 0 0
Hỗ trợ Vùng cao 3 0 4 1
Các công trình hạ tầng 1 12 0 0
DTBD các công trình hạ
tầng


Hoạt động còn tồn từ 2007:
• Thử nghiệm giống mới: Thử nghiệm giống cỏ mới VA 06 và các loại rau mới đang
được thực hiện. Sẽ hòan thành vào quí 2/ 2008.

Các hoạt động của 2008:
• Chuyến tham quan học tập với 16 người tham gia từ cấp tỉnh (Sở NNPTNT) và các văn
phòng huyện (UBND huyện) cũng như 11 HTX đã được tổ chức (DPC). Đòan đã tham
quan 5 cơ sở sản xuất nông cụ và hai trạm nghiên cứu (lúa, cây ăn quả).
• Tập huấn về việc lập Kế hoạch Phát triển Khuyến nông cho các huyện và xã đã hòan
tất. Đang dự thảo kế hoạch.
• Kế hoạch đầu tư để tập huấn cho các KNV cấp xã đã được lậ
p và phê duyệt.
• Kế hoạch đầu tư để cải thiện việc phổ biến thông tin (Trang web của Trung tâm
Khuyến nông) hiện đang được lập.
• Kế hoạch đầu tư v/v mua sắm máy móc nông nghiệp hiện đang được lập.
• Các Kế hoạch Phát triển Nông nghiệp cho 6 HTX hiện đang được lập.

Thủy lợi vùng cao
• Tất cả các công trình thủy lợi chậm trễ
của 2007 hiện đang trong quá trình thi công
hoặc đã hòan tất.
• Tất cả các công trình của 2008 đã qua đánh giá sơ bộ và trong nhiều giai đoạn của tiến
trình chào giá.

Hỗ trợ vùng cao
Các công trình thủy lợi:
• Ngọai trừ Phong Điền thì các hoạt động của 2007 hiện đang được triển khai thực hiện.
• Khảo sát cho các hoạt động của 2008 đã hòan tất, người hưởng l
ợi đã được tập huấn về

• Một buổi họp đã được tổ cứhc với các CĐT của các công trình hạ tầng còn tồn từ 2007
cũng như các công trình của 2008 để duy trì tiến độ tốt trong việc lập hồ sơ thủ tục và
thể hiện công tác quản lý tốt đối với thủ tục đấu thầu (chào giá và đấu thầu rộng rãi), và
đẩy nhanh tiến độ hòan thành các công trình chậm trễ.
• Theo thay đổi,
điều chỉnh qui chế đầu tư xây dựng hạ tầng, mẫu hợp đồng của Chương
trình đã được điều chỉnh tương ứng.

Vận hành và Duy tu-Bảo dưỡng Hạ tầng
• Hỗ trợ cho các Sở của Tỉnh thực hiện các hoạt động nghiên cứu về hệ thống VHBD
trong nước và ở tỉnh Thừa Thiên Huế
• Cập nhật Hướng dẫn chung về VHBD công trình CSHT nông thôn

3.1.3. Xây dựng năng lực

Hỗ trợ CCHCC
• 56 cán bộ địa chính đã tham gia đầy đủ các khóa học chuyên môn nghiệp vụ luật và qui
định về đất đai mới cập nhật, việc phân cấp, phân quyền trong công tác quản lý đất đai.

Phát triển Nguồn Nhân lực (PTNNL)
• 35 cán bộ của các Phòng một cửa cấp tỉnh đã được tập huấn về các kỹ năng chuyên
môn nghiệp vụ thiết yếu, như kỹ năng công tác – tuân thủ các qui định thiết yếu đã đề
ra cho hoạt động của mô hình Một cửa cấp tỉnh, kỹ năng giao tiếp, ứng xử của cán bộ
công chức và giải quyết, lưu trữ hồ sơ.

3.1.4. Theo dõi và Đánh giá

Ngòai việc giám sát tác thực hiện và thẩm định thông thường, trong quí qua, Chương trình
đã tiến hành những đánh giá cụ thể như sau:


hộ là thuộc diện nghèo.
• Sản xuất giống lúa cấp 1 đang được thực hiện. 364 nông dân (23 nữ) đã hòan tất phần
hỗ trợ kỹ thuật. 364 hộ (25 hộ nghèo) đã bắt đầu sản xuất giống lúa trên diện tích 35
ha.
• Mô hình lạc giống đang được triển khai. Hỗ trợ kỹ thuật với 231 người tham gia (42
nữ) đã hòan tất. 231 người hưởng lợi trực tiếp (34 hộ nghèo)đã bắt đầu sản xuất trên
diện tích 15 ha lạc giống.
• Hỗ trợ cho KNV cấp xã đang được thực hiện. 16 KNV cấp xã đã hỗ trợ các hoạt động
sản xuất của huyện và xã. Các KNV cấp xã đã có những buổi họp định kỳ hàng tháng
để chia sẻ kinh nghiệm và phối hợp.
• Hoạt động nuôi gà có Kế hoạch Đầu tư và ngân sách đã được phê duyệt. Hoạt động
này thay thế hoạt động nuôi lợn Móng Cái, vốn không thể thực hiện được do gặp phải
khó khăn trong việc mua lợn giống và áp lực về dịch bệnh.
• Đang thực hiện hoạt động nuôi cá cao. 80 hộ (16 nữ) đã xong phần tập huấn kỹ thuật.
Có 30 hộ (20 hộ nghèo) là đối tượng hưởng lợi trực tiếp và đã bắt đầu thực hiện mô
hình.
• Hoạt động nuôi cá rô phi dòng Gift trong lồng đang được thực hiện. 80 hộ hưởng lợi
trực tiếp (5 nữ) đã hòan tất phần tập huấn kỹ thuật. 30 hộ hưởng lợi trực tiếp (30 hộ
nghèo) đã bắt đầu tiến trình sản xuất.

Thủy lợi vùng cao
• Đập Hồ Riềng đang đang thi công.
• Đập Tân An đang đang thi công.

Hỗ trợ vùng cao
Các công trình thủy lợi:
• 9 hệ thống thuộc KHHĐTN 2007 đã được xác định và đánh giá. Sự chênh lệch giữa số
liệu thực tế và dự kiến về năng suất thu nhập đã được thiết lập. Tuy nhiên, CĐT (phòng
Nông nghiệp) vẫn chưa cung cấp kế hoạch và đề xuất khả thi để cải thiện năng suất và
thu nhập của các công trình thủy lợi.

sửa xe với 15 học viên.
• Đối với Tiểu hợp phần Phát triển Kinh doanh, tổ chức một khóa học về Phát triển và
Khởi sự Doanh nghiệp với 30 học viên (20 nữ tham gia) ở Trung tâm huyện.

Người Khuyết tật
• Buổi sinh hoạt quý 1 với các tổ chức hỗ trợ người khuyết tật đã được hoàn thành với
24 người tham gia.
• Kế hoạch Đầu tư v/v hỗ trợ trang thiết bị cho các tổ chức hỗ trợ đã được lập. Thiết bị
đọc chữ Braille cho Hội Người mù.
• Kế hoạch đầu tư để tập huấn kỹ năng lãnh đạo và quản lý cho những người quản lý
Nhóm Tự lực đã được lập.
• Hỗ trợ Nhóm Tự lực: Các buổi sinh hoạt định kỳ hàng quí với 340 người tham gia từ
các Tổ chức Tự lực khác nhau đã được hòan thành.
• Nâng cao nhận thức: Kế hoạch Đầu tư cho các hoạt động tổ chức trong ngày Người
Khuyết tật tòan quốc đã được lập.
• Hoạt động tạo thu nhập: Kế hoạch Đầu tư cho mô hình nuôi gà đã được phê duyệt và
việc chọn hộ đã hòan tất với 45 hộ hưởng lợi.
Báo cáo quý 1. Tháng 1 - Tháng 3/2008
Chương trình Phát Triển Nông Thôn Thừa Thiên Huế. Thừa Thiên Huế, tháng 4/2008 10 3.2.2 Phát triển các hệ thống hạ tầng

Phát triển Hệ thống hạ tầng
Trong tổng số 13 công trình hạ tầng (2 công trình cấp huyện và 11 công trình cấp xã), 12
công trình đã được khởi công xây dựng, 1 công trình vẫn đang được thiết kế lại do có sự
thay đổi về vị trí công trình.

Vận hành và duy tu bảo dưỡng hệ thống hạ tầng
• Tiếp tục tập huấn lập kế hoạch VHBD và nâng cao nhận thức, năng lực về công tác

vấn cộng đồng cho 38 thành viên của nhóm công tác đã được tổ chức trong 1 ngày. Tham
vấn cộng đồng đã được triển khai ở 10 thôn thuộc 5 xã với sự tham gia của 600 người địa
phương.

Phát triển Nguồn nhân lực
• Kế hoạch đầu tư về tập huấn chuyên môn ở mỗi lĩnh vực cụ thể cho các cán bộ từ
huyện đến thôn (9 khóa với tổng cộng 1386 người tham gia) đã được phê duyệt để triển
khai thực hiện vào đầu tháng 4/2008. Ngòai ra, Phòng Nội vu-Lao động-Thương binh-
xã hội tiếp xúc với các giảng viên từ Học viện Hành chính Quốc gia (NAPA) để lập
Báo cáo quý 1. Tháng 1 - Tháng 3/2008
Chương trình Phát Triển Nông Thôn Thừa Thiên Huế. Thừa Thiên Huế, tháng 4/2008 11

chương trình và kế hoạch tập huấn cho các khóa học về kỹ năng quản lý và thực thi
nhiệm vụ.
• Chương trình đã liên lạc với Công ty MDF Đông Dương ở Hà Nội về việc lập kế hoạch
thực hiện cho hoạt động tập huấn và thí điểm Phân tích và Phát triển Tổ chức và quản
lý Nguồn Nhân lực.

3.3 Huyện Hương Thủy

3.3.1 Phát triển các dịch vụ sinh kế

Các dịch vụ khuyến nông

Các hoạt động còn tồn 2007:
• Đang thực hiện Hoạt động trồng rau. 34 hộ đã được tập huấn, và 26 hộ hưởng lợi đã
thực hiện mô hình.
• Đang triển khai thực hiện mô hình VACR. 36 hộ đã được tập huấn và 30 hộ hưởng lợi
trực tiếp đã thực hiện mô hình.


Chương trình Phát Triển Nông Thôn Thừa Thiên Huế. Thừa Thiên Huế, tháng 4/2008 12

• Hỗ trợ cho 3 công trình thuộc KHHĐTN 2007 vẫn đang được tiến hành. 75 hộ hưởng
lợi gián tiếp đã hòan tất tập huấn kỹ thuật. 46 hộ hưởng lợi trực tiếp đã triển khai các
hoạt động hỗ trợ.
• Hỗ trợ cho 3 công trình thuộc KHHĐTN 2008 đang được tiến hành. 60 hộ hưởng lợi
gián tiếp đã hòan thành tập huấn kỹ thuật và 51 hộ hưởng lợi trực tiếp đã triển khai các
hoạt động hỗ trợ.
• 21 thành viên của các nhóm hỗ trợ từ Hội Nông dân đã được tập huấn về Theo dõi-
đánh giá và các dịch vụ hỗ trợ.

Các hộ nghèo:
• Hỗ trợ cho 3 xã với 112 hộ hưởng lợi trực tiếp từ KHHĐTN 2007 vẫn tiếp tục. 159 hộ
hưởng lợi đã tham gia vào các khóa tập huấn k
ỹ thuật.
• 35 cán bộ theo dõi và hỗ trợ cấp xã từ Hội Nông dân đã được tập huấn và hỗ trợ việc
thực hiện hoạt động
• Khảo sát hộ cho các hoạt động của 2008 đã được triển khai với 92 hộ tham gia đã hòan
tất.
• Hỗ trợ cho 3 công trình từ KHHĐTN 2008 đang được triển khai. 117 hộ hưởng lợi
gián tiếp đã được tậ
p huấn kỹ thuật và 92 hộ hưởng lợi trực tiếp đã triển khai các hoạt
động hỗ trợ.
• 21 thành viên của các nhóm hỗ trợ thuộc Hội Nông dân dã được tập huấn về việc theo
dõi-đánh giá và các dịch vụ hỗ trợ.

Các công trình thủy lợi khác
• Ba công trình của 2007 (trạm bơm O Mười, trạm bơm Dạ Lê, cống xã Thủy Thanh)
hiện đang được thi công.
• Trạm bơm Cam Thù, trạm bơm Nhà Khuya, kênh tưới Cây Sen, kênh tưới Tay Sầu,

Khuyết tật tòan quốc đã được lập.
• Hoạt động tạo thu nhập: Kế hoạch Đầu tư cho mô hình nuôi cá đã được phê duyệt và
việc chọn hộ đã hòan tất với 10 hộ hưởng lợi.
• Hoạt động tạo thu nhập: Kế hoạch đầu tư cho mô hình chổi ny-lông với 18 người
hưởng lợi. Thu nhập trung bình/tháng là 300.000 đồng. Đây là hoạt động còn tồn từ
2007.

3.3.2 Phát triển Hệ thống Hạ tầng

Phát triển Hạ tầng
Trong tổng số 11 công trình hạ tầng (2 cấp huyện và 9 cấp xã ), 8 công trình đã được khởi
công xây dựng, 1 công trình chưa hòan tất tiến trình chào giá và Báo cáo KTKT và Thiết
kế Kỹ thuật chi tiết của 2 công trình đang được phê duyệt.

Vận hành và Bảo dưỡng Hạ tầng
• Tiếp tục tập huấn v/v lập kế hoạch VHBD và nâng cao nhận thức, năng lực về công tác
VHBD cho các xã chọn thí điểm: Xã Dương Hòa và Thủy Phù
• Hướng dẫn và tổ chức thực hiện thí điểm kế hoạch VH-DTBD cho 2 xã là Dương Hoa
và Thủy Phù

3.3.3 Xây dựng Năng lực

Hỗ trợ CCHC Công
• TTGDMC:
Hai TTGDMC ở Thủy Phù và Thủy Lương đã được cải tạo, nâng tầm đạt chuẩn (gồm cải
tạo cơ sở vật chất và khu vực tiếp nhận hồ). Các bảng thông tin về các dịch vụ và mức phí
đã được thiết lập ở tất cả các TTGDMC. Chủ đầu tư (Văn phòng UBND huyện) đã mua
sắm và cung cấp bàn, ghế làm việc cho các TTGDMC.
• Qui hoạch sử dụng đất chi tiết:
Chủ đầu tư (Phòng Tài nguyên Môi trường huyện) đã ký hợp đồng với hai cơ quan thực

• Mô hình VACR đang được thực hiện: 142 nông dân (12 nữ) đã tham gia tập huấn kỹ
thuật. 66 hộ hưởng lợi trực tiếp (32 hộ nghèo) đang triển khai mô hình.
• Hoạt động nuôi bò đực và bò cái đang được triển khai thực hiện. 80 hộ đã hòan thành
tập huấn kỹ thuật và 20 hộ đã nhận bò.
• Hoạt động lớn Móng Cái – vẫn đang chờ
• Hoạt động nuôi cá ao vẫn đang được thực hiện. 60 hộ đã được tập huấn kỹ thuật và 25
hộ hưởng lợi trực tiếp đã thực hiện mô hình.

Các hoạt động 2008:
• Hoạt động trồng ngô đang được triển khai thực hiện. 210 hộ hưởng lợi (18 nữ) đã tham
gia tập huấn kỹ thuật. 206 hộ hưởng lợi trực tiếp (66 hộ nghèo) đã bắt đầu các hoạt
động sản xuất trên diện tích 20 ha.
• Hoạt động trồng rau đang được triển khai. 252 hộ hưởng lợi (18 nữ) đã được tập huấn
về kỹ thuật và 249 hộ hưởng lợi trực tiếp (88 hộ nghèo) đã bắt đầu thực hiện mô hình
trên diện tích 8 ha.
• Hoạt động trồng rau đang được thực hiện. 49 nông dân (6 nữ) đã tham gia tập huấn kỹ
thuật. 46 hộ hưởng lợi trực tiếp (21 hộ nghèo) đã thực hiện mô hình trên diện tích
13.500 m2.
• Hoạt động sản xuất lúa giống chất lượng đang được triển khai. 224 hộ hưởng lợi (24
nữ) đã được tập huấn kỹ thuật và 215 hộ hưởng lợi trực tiếp (76 hộ nghèo) đã bắt đầu
triển khai thực hiện mô hình trên diện tích 20 ha.
• Hoạt động sản xuất lạc giống đang triển khai. 389 hộ hưởng lợi (50 nữ) đã tham gia tập
huấn kỹ thuật và 382 hộ (126 hộ nghèo) đã bắt đầu triển thực hiện các hoạt động sản
xuất trên diện tích 20 ha.
• Hoạt động hỗ trợ KNV cấp xã đang được thực hiện. 15 KNV cấp xã đã được hỗ trợ.
Họ đã hỗ trợ nông dân trong các xã tương ứng của mình. KNV cấp xã đã duy trì các
cuộc họ
p đình kỳ hàng tháng để phối hợp và chia sẻ kinh nghiệm.
• Kế hoạch đầu tư và ngân sách của hoạt động nuôi gà và sản xuất trứng đã được phê
duyệt. Hoạt động này thay thế hoạt động nuôi lợn Móng Cái, vốn không thể thực hiện

đã được tiến hành. Đang triển khai thực hiện các hoạt động của 2007.
• Khảo sát với 266 hộ tham gia đã được tiến hành.
• Báo cáo đầu tư cho các hoạt động hỗ trợ thuộc KHHĐTN 2008 đã được lập và đang
triển khai thực hiện. 188 hộ đã tham gia tập huấn kỹ thuật và thực hiện hoạt động.

Các công trình thủy lợi khác
• Trạm bơm Bàu Lăng, Trường Thi và Cồn Bộn thuộc KHHĐTN 2007 đang được thi
công

8 công trình thuộc KHHĐTN 2008:
• Cầu máng Tân Quan, kênh Vũng Nước Điều: đang chuẩn bị chào giá cạnh tranh
• Trạm bơm Xuân Đài và đê Hà Giá đã chào giá
• Đê Cồn Rấy đang chuẩn bị thủ tục đấu thầu
• Kênh của công trình trạm bơm Xuân Đài, kênh thuộc trạm bơm Cồn Bộn và kênh của
trạm bơm Trường Thi: thủ tục chào giá đang được chuẩn b
ị.

Trung gian tín dụng ngân hàng
• Các KHĐT về việc duy trì cán bộ chuyên trách, tập huấn cho các cán bộ trung gian tín
dụng và lãnh đạo và việc cung cấp trang thiết bị phục vụ việc cải thiện công tác quản lý
số liệu của các dự án tín dụng đã được lập và phê duyệt.
• Chương trình tập huấn cho các cán bộ trung gian tín dụng đã được Ngân hàng Chính
sách xã hội lập.
• Báo giá để mua thiết bị đã đượ
c trình lên Chương trình.

Đào tạo nghề và kinh doanh
• Đã hòan thành Kế hoạch tổng thể Đào tạo nghề của Huyện.
Báo cáo quý 1. Tháng 1 - Tháng 3/2008
Chương trình Phát Triển Nông Thôn Thừa Thiên Huế. Thừa Thiên Huế, tháng 4/2008 16

Vân

3.4.3 Xây dựng Năng lực

Hỗ trợ CCHC Công
• TTGDMC:
Năm TTGDMC ở Hương Văn, Hương Vân, Hương Xuân, Hồng Tiến và Hải Dương đã
được cải tạo, nâng tầm đạt chuẩn (gồm cải tạo cơ sở vật chất và khu vực tiếp nhận hồ). Các
bảng thông tin về các dịch vụ và mức phí đã được thiết lập ở tất cả các TTGDMC.
• Qui hoạch sử dụng đất chi tiết:
Chủ đầu tư (Phòng Tài nguyên Môi trường huyện) đã ký hợp đồng với Trung tâm Thông
tin Tài nguyên Môi trường thuộc Sở Tài nguyên Môi trưởng tỉnh TTH để thực hiện qui
hoạch sử dụng đất chi tiết ở 12 xã là Hải Dương, Hương Phong, Hương Tòan, Hương
Vinh, Hương Xuân, Hương Chữ, Hương An, Hương Bình, Hồng Tiến, Bình Điền, Bình
Thành và Hương Thọ. Số liệu và bản đồ về hiện trạng sử dụng đất đã được khảo sát và thu
thập; Các điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội đã được đánh giá để lồng ghép vào Dự thảo
Qui hoạch sử dụng. Các bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được lập và báo cáo các UBND
xã điều chỉnh.
Báo cáo quý 1. Tháng 1 - Tháng 3/2008
Chương trình Phát Triển Nông Thôn Thừa Thiên Huế. Thừa Thiên Huế, tháng 4/2008 17

Phát triển Nguồn Nhân lực
• Kế hoạch đầu tư về tập huấn chuyên môn ở mỗi lĩnh vực cụ thể cho các cán bộ từ
huyện đến thôn (7 khóa với tổng cộng 1021 người tham gia) đã được phê duyệt. Khóa
đầu tiên, trong thời gian 6 ngày, với sự tham gia của 300 hội viên của Hội Phụ nữ đã
được tổ chức
• Chương trình đã liên lạc với Công ty MDF Đông Dương ở Hà Nội về việc lập kế hoạch
thực hiện cho hoạt động tập huấn và thí điểm Phân tích và Phát triển Tổ chức và quản
lý Nguồn Nhân lực.
4. NHỮNG THAY ĐỔI SO VỚI KẾ HOẠCH

• Thời tiết xấu đã gây ra chậm trễ trong việc thực hiện, cũng như gây thiệt hại đối với
một số cây trồng của các hoạt động thuộc 2007 và 2008.

Các hộ nghèo:
• Việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ dành cho các hộ nghèo từ 2007 gặp phả
i những
vướng mắc lớn liên quan đến việc hỗ trợ nuôi lợn Móng Cái và F1. Dịch bệnh và
những khó khăn trong việc mua giống đã làm chậm lại tiến trình thực hiện.
• Một số Chủ đầu tư thiếu kỹ năng quản lý để có thể hỗ trợ đầy đủ theo nhu cầu của các
hộ nghèo.
Báo cáo quý 1. Tháng 1 - Tháng 3/2008
Chương trình Phát Triển Nông Thôn Thừa Thiên Huế. Thừa Thiên Huế, tháng 4/2008 18

Thủy lợi khác
• Tiến trình ra quyết định từ việc xác định đến giai đoạn bắt đầu thi công vẫn mất nhiều
thời gian.
• Việc liên lạc và phối hợp giữa tất cả các bên tham gia cần được cải thiện.
• Các phòng Nông nghiệp và dịch vụ khuyến nông phải có vai trò tích cực hơn trong
việc chuẩn bị cho các đối tượng hưởng lợi đối với công tác sử dụng các công trình mới.

Trung gian Tín dụng Ngân hàng
• Vì các khóa tập huấn về “Các kỹ năng giao tiếp và chăm sóc khách hàng” và "Các mô
hình tài chính vi mô cho người nghèo" sẽ do các giảng viên ở tỉnh TTH đảm trách, tiết
kiệm khoảng 40 triệu đồng và sẽ được dùng để tăng số lượng khách hàng vay vốn (đối
tượng hưởng lợi) tham gia tập huấn.

Đào tạo nghề và Kinh doanh (ĐTN&KD)
• Không.

Người Khuyết tật

KHHĐTN 2008 do gặp phải khó khăn trong việc tìm kiếm đơn vị tập huấn về các chủ
đề này.
• Phòng Tài chính-Kế hoạch Hương Trà không có tiến triển gì trong việc lập các Kế
hoạch Đầu tư cho ba hoạt động mà phòng chịu trách nhiệm.
Báo cáo quý 1. Tháng 1 - Tháng 3/2008
Chương trình Phát Triển Nông Thôn Thừa Thiên Huế. Thừa Thiên Huế, tháng 4/2008 19

Phát triển Nguồn Nhân Lực
• Văn phòng UBND huyện Hương Thủy không có tiến triển gì trong việc lập Kế hoạch
Đầu tư cho năm hoạt động mà họ chịu trách nhiệm.
5. NHỮNG THÀNH TỰU CHÍNH

5.1 Phát triển Dịch vụ Sinh kế

Các Dịch vụ Khuyến nông
• Chuyến tham quan học tập về các máy móc nông nghiệp và trạm nghiên cứu lúa và cây
ăn quả đã được hòan tất với 16 người tham gia.

Phong Điền

• Không có thành tựu chính nào trong quý 1.

Hương Thủy

• Không có thành tựu chính nào trong quý 1.

Hương Trà

• Không có thành tựu chính nào trong quý 1.



5.2 Phát triển Hệ thống Hạ tầng

Phát triển Hạ tầng

Do các công trình xây dựng hạ tầng 2008 chỉ vừa mới được khởi công nên đến nay
chưa có thành tựu nào.
• Thông qua việc hòan thành một số công trình xây dựng còn tồn từ 2007, cơ sở vật chất
và sự an tòan của giáo dục tiểu học ở xã Điền Lộc, Phong Điều đã được cải thiện. Cơ
sở hạ tầng giao thông ở huyện Hương Thủy và việc cấp nước ph
ục vụ thủy lợi đã được
cải thiện ở Huyện Hương Trà.

Vận hành và Bảo dưỡng Hạ tầng
• Nhận thức, kiến thức và kỹ năng trong việc lập kế hoạch và thực hiện công tác VH-
DTBD của chính quyền địa phương và cộng đồng trên địa bàn ba huyện Phong Điền,
Hương Thủy và Hương Trà đã được nâng cao.
• Năng lực qu
ản lý, tổ chức và điều hành của các đơn vị ở địa phương được nâng cao,
nhất là trong công tác quản lý đầu tư và VHBD CSHT.

5.3. Xây dựng Năng lực

Hỗ trợ CCHCC
Chất lượng dịch vụ các Trung tâm giao dịch một cửa được cải thiện thông qua:
• Việc giải đáp và giải quyết các câu hỏi và thắc mắc một cách rõ ràng và bài bản
• Việc tăng cường chặt chẽ công tác điều phối về thông tin và trao đổi kinh nghiệm của
các cơ quan quản lý đất đai.
• Chương trình tổng thể về CCHCC được cấp tỉnh và huyện đã nắm rõ hơn.
• Các qui định thiết yếu đề ra cho mô hình TTGDMC ở cấp tỉnh đã được nắm rõ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status