uế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----
tế
H
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG
học Kinh tế Huế đã tạo điều kiện cho tôi được tiến
hành thực tập và hoàn thành nghiên cứu khóa luận
họ
tốt nghiệp cuối khóa.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn giảng viên
Đ
ại
Thạc
Sĩ
Ngô Minh Tâm đã tận tình hướng dẫn, đôn đốc, chỉ
ng
bảo, theo sát tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cám ơn quý thầy cô trong
ườ
trường đã tận tình giảng dạy, trang bị những kiến
Tr
cK
tận tình chỉ bảo của quý thầy cô giáo.
Sinh viên nghiên cứu
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
Nguyễn Võ Thị Diễm Hà
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
uế
Đ
ại
1.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại ..........................................................9
1.1.3. Các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM ..............................................................10
1.2. Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHTM.........................................................12
ng
1.2.1. Sự ra đời và phát triển của hoạt động tín dụng.............................................12
1.2.2. Bản chất của tín dụng ...................................................................................12
ườ
1.2.3. Vai trò của tín dụng ......................................................................................13
1.2.4. Phân loại tín dụng NH ..................................................................................14
Tr
1.2.5. Lãi suất tín dụng ...........................................................................................15
1.2.6. Phương thức tín dụng....................................................................................15
1.2.7. Chất lượng tín dụng ......................................................................................16
1.2.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ..........................................20
1.3. Mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ..................................................................26
1.3.1. Mô hình SERVQUAL ..................................................................................26
SVTH: Nguyễn Võ Thị Diễm Hà - K43 Marketing
cK
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh .......................................................................35
2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng ban .....................................................36
2.1.5. Tình hình lao động tại NH Agribank chi nhánh Phú Vang ..........................38
họ
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của NH Agribank chi nhánh Phú Vang giai
đoạn 2010-2012...............................................................................................................40
2.2.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn của NH giai đoạn 2010- 2012 ....................41
Đ
ại
2.2.2. Tình hình huy động vốn của NH giai đoạn 2010- 2012 ...............................43
2.2.3. Tình hình cho vay của NH giai đoạn 2010- 2012.........................................45
2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh ......................................................................49
ng
2.3. Tình hình chất lượng tín dụng tại NH Agribank chi nhánh Phú Vang qua 3 năm
2010- 2011- 2012 ............................................................................................................51
ườ
2.3.1. Chỉ tiêu tổng dư nợ và kết cấu dư nợ............................................................51
Tr
2.4.7. Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng
về chất lượng tín dụng tại NH Agribank chi nhánh Phú Vang...............................76
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH PHÚ VANG .....................................86
h
3.1. Giải pháp nâng cao Năng lực nhân viên..................................................................86
in
3.2. Giải pháp nâng cao Khả năng đáp ứng....................................................................88
cK
3.2.1. Chính sách khách hàng .................................................................................88
3.2.2. Chính sách lãi suất ........................................................................................88
3.2.3. Khả năng tiếp cận thông tin ..........................................................................89
họ
3.3. Giải pháp nâng cao Mức độ tiếp cận .......................................................................89
3.4. Giải pháp nâng cao quy trình tín dụng ....................................................................90
3.4.1. Thiết lập quy trình cấp tín dụng rõ ràng .......................................................90
Đ
ại
3.4.2. Hoàn thiện quy trình, thủ tục theo hướng đơn giản hóa cho vay .................90
Agribank
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
NHNN
Ngân hàng nhà nước
KH
Khách hàng
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CBCNVC
Cán bộ công nhân viên chức
CBNV
Cán bộ nhân viên
TCTD
Tổ chức tín dụng
GT
in
h
tế
H
uế
NH
SVTH: Nguyễn Võ Thị Diễm Hà - K43 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Quy trình nghiên cứu ......................................................................................6
Hình 2.1.
Mô hình năm khác biệt chất lượng dịch vụ ..................................................27
Hình 2.2.
Mô hình nghiên cứu chất lượng tín dụng .....................................................32
cK
in
Biểu đồ 2.2. Lý do khách hàng lựa chọn NH để giao dịch ...............................................60
SVTH: Nguyễn Võ Thị Diễm Hà - K43 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.
Các tiêu chí của thang đo xác định các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng
uế
tín dụng ...........................................................................................................33
Tình hình lao động của Ngân hàng giai đoạn 2010-2012...............................40
Bảng 2.2.
Tình hình tài sản và nguồn vốn của Ngân hàng giai đoạn 2010-2012 ...........41
Bảng 2.3.
h
tế
H
Bảng 2.1.
họ
Bảng 2.10. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng ........................................................................55
Bảng 2.11. Cơ cấu mẫu điều tra ........................................................................................57
Bảng 2.12. Kiểm định độ tin cậy đối với các biến quan sát..............................................62
Đ
ại
Bảng 2.13. Kiểm định hệ số tin cậy của thang đo sự hài lòng ..........................................64
Bảng 2.14. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett's Test trong EFA lần 1.............................65
Bảng 2.15. Ma trận xoay của các nhân tố khi tiến hành EFA lần 1..................................65
ng
Bảng 2.16. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett's Test trong EFA lần 2.............................67
Bảng 2.17. Ma trận xoay của các nhân tố khi tiến hành EFA lần 2..................................67
ườ
Bảng 2.18. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha ............................................................69
Bảng 2.19. Các nhân tố rút ra sau EFA lần thứ 2..............................................................71
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
tố “Độ tin cậy” ................................................................................................82
SVTH: Nguyễn Võ Thị Diễm Hà - K43 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Với sự cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân hàng như hiện nay, khách hàng là
uế
nhưng cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn những rủi ro lớn cho các NHTM. Tín dụng
Đ
ại
trong điều kiện nền kinh tế mở, cạnh tranh và hội nhập vẫn tiếp tục đóng một vai trò
quan trọng trong kinh doanh ngân hàng và đang đặt ra những yêu cầu mới về nâng cao
hiệu quả tín dụng (Hội thảo khoa học “Nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân
ng
hàng trong điều kiện mới ” của Học viện Tài chính – tháng 8/2007). Có thể nói rằng,
việc nâng cao chất lượng tín dụng ảnh hưởng đến việc tạo hình ảnh uy tín và chất
ườ
lượng trong tâm trí của khách hàng và qua đó sẽ đánh giá được mức độ đáp ứng và
năng lực phục vụ của ngân hàng nhằm xây dựng các chiến lược phù hợp để hoàn thiện
Tr
hơn chất lượng dịch vụ của mình. Điều này cho thấy chất lượng tín dụng có ý nghĩa
quan trọng và quyết định đến sự phát triển của ngân hàng. Chính vì vậy đánh giá đúng
chất lượng tín dụng là hoạt động tất yếu, khách quan và nằm trong sự phát triển chung
của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) nói chung
và Agribank Thừa Thiên Huế- chi nhánh Phú Vang nói riêng.
SVTH: Nguyễn Võ Thị Diễm Hà - K43 Marketing
1
NHTM hiện nay.
nhánh Phú Vang.
cK
Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank Thừa Thiên Huế- chi
Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng tại Agribank Thừa
họ
Thiên Huế- chi nhánh Phú Vang.
Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới chất lượng tín dụng tại
Agribank Thừa Thiên Huế- chi nhánh Phú Vang.
Đ
ại
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tập trung vào các vấn đề liên quan đến chất lượng tín
ng
dụng tại Ngân hàng Agribank Thừa Thiên Huế- chi nhánh Phú Vang.
Đối tượng điều tra: Những khách hàng đã và đang sử dụng các sản phẩm tín
ườ
phù hợp nhằm phát huy và khai thác tốt thị trường. Nghiên cứu này cũng là một tài
tế
H
liệu khoa học có giá trị tham khảo cho các sinh viên làm các nghiên cứu liên quan.
5. Thiết kế nghiên cứu
Đề tài này được tiến hành thông qua 2 giai đoạn chính: (1) nghiên cứu định tính
nhằm xây dựng bảng câu hỏi thăm dò ý kiến khách hàng, (2) nghiên cứu định lượng
in
h
nhằm thu thập, phân tích dữ liệu thăm dò ý kiến đánh giá của khách hàng.
5.1. Nghiên cứu định tính
cK
Trước tiên, tác giả sẽ chuẩn bị một số câu hỏi để thảo luận và trao đổi với cán
bộ tín dụng tại phòng Kinh doanh với nội dung tập trung về vấn đề nghiên cứu sự hài
lòng của khách hàng chẳng hạn như: NH đánh giá KH hài lòng như thế nào đối với
họ
hoạt động tín dụng, NH nhận xét gì về mô hình chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực NH
bán lẻ, NH có ý kiến gì về các tiêu chí đo lường chất lượng dịch vụ, NH đã sử dụng
Đ
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
tại NH. Kết quả của nghiên cứu định tính sẽ được sử dụng trong phần nghiên cứu định
lượng tiếp theo.
5.2. Nghiên cứu định lượng
5.2.1. Thiết kế phiếu thăm dò ý kiến khách hàng
uế
Dựa vào kết quả thu được từ nghiên cứu định tính, tiến hành thiết kế phiếu
thăm dò ý kiến khách hàng để đo lường mức độ quan trọng của các yếu tố.
tế
H
Phiếu thăm dò ý kiến khách hàng bao gồm 3 phần chính
- Phần I: Gồm mã số phiếu và lời giới thiệu.
- Phần II: Nội dung chính của bảng hỏi, gồm các câu hỏi sử dụng thang đo
định danh và thang đo Likert được sắp xếp theo trình tự hợp lý, logic theo các mục tiêu
h
nghiên cứu để khách hàng có thể đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín
in
dụng và sự hài lòng chung tại Ngân hàng Agribank Thừa Thiên Huế- chi nhánh Phú
Tr
(với 25 biến đánh giá chất lượng dịch vụ và 3 biến đánh giá sự hài lòng của khách
hàng). Do đó, số lượng mẫu tối thiểu là:
n = 28*5 = 140 (khách hàng)
Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa
Cách triển khai điều tra: có tất cả 170 phiếu thăm dò ý kiến khách hàng được
gửi cho khách hàng bao gồm khi khách hàng đến giao dịch tại phòng Kinh doanh (100
SVTH: Nguyễn Võ Thị Diễm Hà - K43 Marketing
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
phiếu), tại quầy giao dịch (50 phiếu) và tại nhà riêng của khách hàng (20 phiếu).
Sở dĩ tác giả phân bổ số lượng phiếu thăm dò ý kiến khách hàng khác nhau như
vậy vì qua quá trình quan sát thực tế tại NH, tác giả nhận thấy số lượng khách đến
thực hiện các giao dịch tại phòng Kinh doanh khá nhiều. Đồng thời qua sự tư vấn của
uế
Trưởng phòng Kinh doanh, tác giả được biết tổng số khách hàng vay vốn của NH tính
đến thời điểm cuối 2012 là hơn 4000 khách hàng. Chính vì vậy tác giả quyết định đặt
tế
H
Đ
ại
giả thu về được 94 phiếu, do thời gian mà khách hàng chờ đợi xong giao dịch cũng
Đối với phiếu thăm dò ý kiến khách hàng đặt tại quầy giao dịch thì khách
ng
hàng khi đến giao dịch tại NH đã trả lời và gửi lại cho nhân viên liền ngay đó là 45
phiếu.
ườ
Tại nhà riêng của khách hàng là 18 phiếu.
Sau khi kiểm tra, tác giả thấy có 8 phiếu bị loại do khách hàng không điền
Tr
đầy đủ thông tin. Do đó, số lượng phiếu điều tra cuối cùng thu thập được để đưa vào
phân tích là 149 phiếu.
SVTH: Nguyễn Võ Thị Diễm Hà - K43 Marketing
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
kiểm tra bảng hỏi
h
Thứ cấp
Nghiên cứu
sơ bộ
Đ
ại
Tiến hành điều tra theo cỡ
mẫu
Nghiên cứu
chính thức
Mã hóa, nhập và làm sạch
dữ liệu
Tr
ườ
ng
Xử lý dữ liệu
Phân tích dữ liệu
Đề tài thu thập số liệu thứ cấp bao gồm các thông tin liên quan đến các vấn đề
lý luận về chất lượng tín dụng, các thông tin về Agribank Phú Vang tại các nguồn sau:
- Các nghiên cứu có liên quan, các loại tài liệu lưu trữ như sách, báo, tạp chí,
in
h
các luận văn...
- Thông tin thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của ngân hàng Agribank
cK
Thừa Thiên Huế – chi nhánh Phú Vang bao gồm:
Các thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình tín dụng.
nhánh Phú Vang.
họ
Tình hình nguồn lao động của ngân hàng Agribank Thừa Thiên Huế – chi
Thu thập các thông tin liên quan đến NH Agribank: vai trò, chức năng, lĩnh
Đ
ại
vực hoạt động, các sản phẩm dịch vụ của NH từ website: www.agribank.com.vn
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
8. Bố cục đề tài
Đề tài gồm 3 phần chính
Phần I: Đặt vấn đề.
uế
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu, bao gồm
Chương 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu.
tế
H
Chương 2: Đánh giá chất lượng tín dụng tại NH Agribank Thừa Thiên Huếchi nhánh Phú Vang.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại NH
Agribank Thừa Thiên Huế - chi nhánh Phú Vang.
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh
tế với tư cách là một trung gian tài chính, là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ.
“Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa
h
dạng - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng
in
tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” (PGS.TS
cK
Phan Thị Thu Hà 2007).
Theo quy định khoản 3 và khoản 12 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng (Luật số
02/1997/QH10) thì “Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ
họ
hoạt động của Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Trong đó
hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội
Đ
ại
dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng
các dịch vụ thanh toán”. Như vậy NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, là
một tổ chức tín dụng thực hiện huy động vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế
Việc nhận tiền gửi và theo dõi các khoản thu, chi trên tài khoản tiền gửi của của khách
hàng (KH ) làm cho NH thực hiện được vai trò trung gian thanh toán. Trên thực tế,
khi việc thanh toán trực tiếp giữa các chủ thể kinh tế bằng tiền mặt gặp nhiều hạn chế
uế
và rủi ro cao do phải tập hợp, kiểm tra, vận chuyển làm cho chi phí thanh toán cao mà
lại thiếu tính xác và không được an toàn, nhất là khi các đơn vị này cách xa nhau về
tế
H
khoảng cách địa lí. Điều này tạo nên nhu cầu và gia tăng khối lượng thanh toán qua
NH.
Thứ ba, NHTM cung cấp dịch vụ tài chính- ngân hàng đáp ứng tất cả các nhu
cầu của KH có liên quan đến tài chính như dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh
in
h
quốc nội, dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế, dịch vụ ủy thác (bảo quản,
thu hộ, chi hộ…), dịch vụ tư vấn đầu tư, cung ứng thông tin…
cK
Thứ tư, NHTM thông qua những hoạt động của mình góp phần vào việc thực
hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia như: ổn định giá cả, kiềm chế lạm
phát, ổn định lãi suất, ổn định thị trường tài chính, thị trường ngoại hối, ổn định và
SVTH: Nguyễn Võ Thị Diễm Hà - K43 Marketing
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
Huy động vốn - hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM để từ đó có thể thực hiện
các hoạt động khác như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác, đóng vai trò rất
quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng.
NHTM phải có một số vốn ban đầu (vốn điều lệ) nhất định tùy theo quy định của
uế
NHNN từng thời kỳ. Vốn điều lệ này có thể được huy động bằng nhiều hình thức khác
nhau tùy theo loại hình ngân hàng tuy nhiên đối với các ngân hàng số vốn này thường
tế
H
không lớn, chỉ đủ cho ngân hàng mua sắm trang thiết bị, máy móc, văn phòng cho trụ sở…
chứ chưa đủ vốn để ngân hàng tiến hành hoạt động kinh doanh. Như vậy ngân hàng cần
phải có chiến lược huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế một cách
có hiệu quả thông qua các dịch vụ như: huy động tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tiền gửi có
in
ườ
chiếm tỷ trọng lớn nhất cũng như là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng do
vậy các NHTM luôn đặc biệt thận trọng, quản lý chặt chẽ đối với hoạt động này.
Tr
Ngoài các nghiệp vụ chủ yếu nói trên, các NHTM còn có các nghiệp vụ trung
gian khác như: Nghiệp vụ tư vấn, nghiệp vụ thanh toán, chuyển tiền, các nghiệp vụ
ngân hàng trong nước và quốc tế. Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền
kinh tế thị trường cũng như xu hướng của thời kỳ hội nhập toàn cầu thì hoạt động
thanh toán ngày càng đóng vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong
SVTH: Nguyễn Võ Thị Diễm Hà - K43 Marketing
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
cơ cấu thu nhập của ngân hàng. Hiện tại ở các nước phát triển thì hầu như mọi hoạt
động thanh toán, chi trả của con người đều thông qua hệ thống ngân hàng.
1.2. Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHTM
1.2.1. Sự ra đời và phát triển của hoạt động tín dụng
uế
Đ
ại
đi vay thể hiện dưới hình thức bằng tiền hoặc hiện vật với điều kiện phải hoàn trả sau một
thời gian nhất định với một lượng giá trị lớn hơn ban đầu theo sự thỏa thuận trước.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng
ng
với các doanh nghiệp và cá nhân. Xuất phát từ đặc trưng của hoạt động của ngân hàng
là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ nên tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng chủ
ườ
yếu là dưới hình thức tiền tệ. Trong mối quan hệ tín dụng này ngân hàng đóng vai trò
là người trung gian, vừa là người đi vay đồng thời là người cho vay.
Tr
Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Chính nhờ
sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một phần tài nguyên của
xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng.
Phân phối tín dụng được thực hiện bằng hai cách
SVTH: Nguyễn Võ Thị Diễm Hà - K43 Marketing
12
riêng và trong nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình thường và liên tục,
cK
thể hiện qua
Tín dụng tạo ra nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất, tạo
tạo ra tín tệ và bút tệ.
họ
điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa bằng việc
Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh của
Đ
ại
các doanh nghiệp được thực hiện bình thường, liên tục và ngày càng phát triển.
Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Thông qua kế hoạch cho vay và huy động mà phản ánh được mức độ phát triển
ng
của nền kinh tế về các mặt, đó là khối lượng tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu vốn
vay.
ườ
Thông qua hoạt động huy động và cho vay kiểm soát được cấu trúc tài chính của
H
trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả.
Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và
ngành kinh tế mũi nhọn.Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên
cho xuất khẩu, Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, từ đó
in
h
tạo điều kiện phát triển các ngành khác.
Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế
cK
của các doanh nghiệp. Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở
hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn
có hiệu quả. Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn
họ
tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất,
tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp.
Đ
ại
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
- Cho vay trả góp mua nhà
- Cho vay trả góp xây dựng sửa chữa nhà cửa
- Cho vay sản xuất kinh doanh
- Cho vay tín chấp đối với CBCNV
uế
- Cho vay bổ sung vốn lưu động
Tài sản đảm bảo cho vay của khách hàng
tế
H
- Vay có thế chấp: Đây là hình thức vay vốn mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của
khách hàng được gắn liền với tài sản thế chấp của chính khách hàng vay vốn hoặc tài
sản đảm bảo của bên thứ 3 đứng ra bảo lãnh cho khách hàng vay vốn.
- Vay không thế chấp: Đây là hình thức cho vay mà ngân hàng chủ yếu đưa ra để
h
áp dụng cho khách hàng là CBCNV. Tuy nhiên hình thức này đòi hỏi khách hàng phải đáp
in
ứng một số điều kiện vay cụ thể như lương hàng tháng là bao nhiêu, trên cơ sở đó ngân
Tr
nói: “Lãi suất là chỉ giá phải trả cho việc sử dụng vốn trên một thị trường bất kỳ”.
1.2.6. Phương thức tín dụng
Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vốn vay của KH và khả năng kiểm
tra, giám sát việc KH sử dụng vốn vay của tổ chức tín dụng (TCTD) thỏa thuận với
KH vay về việc lựa chọn phương án cho vay theo một trong các phương thức cho vay
sau:
SVTH: Nguyễn Võ Thị Diễm Hà - K43 Marketing
15