Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phảm tại công ty lắp maý và thí nghiệm cơ điện hà nội - Pdf 84

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
ở nớc ta hiện nay, chất lợng kinh doanh của các doanh nghiệp
còn ở trình độ thấp, đây là nguyên nhân cơ bản dẫn đến những khó
khăn về mặt kinh tế-tài chính trong những năm qua. Chính vì vậy,
công tác hạch toán kế toán với t cách là một công cụ quản lý sắc bén,
gắn liền với nền sản xuất hàng hoá có vai trò đặc biệt quan trọng.
Trong cơ chế mới hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp một mặt phải tự
trang trải đợc toàn bộ chi phí mặt khác phải có lãi. Yêu cầu đó đạt đ-
ợc trên cơ sở quản lý chặt chẽ việc sử dụng các loại tài sản, lao động
và nguồn vốn của doanh nghiệp tức là quản lý chặt chẽ chi phí sản
xuất.
Các doanh nghiệp phải căn cứ vào giá cả và chất lợng các yếu tố
sản xuất kinh doanh để tạo ra những sản phẩm mà doanh nghiệp mong
muốn. Mặt khác, doanh nghiệp cũng phải có thông tin về giá cả th tr-
ờng thờng xuyên, chấp nhận những sản phẩm mà doanh nghiệp cung
cấp với tình trạng chi phí nh thế nào để đạt đợc mức lợi nhuận tối đa.
Thị trờng chỉ thừa nhận mức hao phí lao động xã hội cần thiết trung
bình để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hàng hoá và quy luật giá trị
đã đặt tất cả doanh nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau lên cùng
một mặt bằng trao đổi (thông qua giá cả trên thị trờng).
Công cụ để thực hiện tốt tất cả những điều nói trên là kế toán với
trung tâm là tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp. Bởi vậy, tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp là một yêu cầu thiết thực, là một trong
những vấn đề quan trọng hiện nay. Việc tập hợp chính xác chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn
trong công tác quản lý chi phí và giá thành, mặt khác tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp có biện pháp phấn đấu hạ thấp giá thành, nâng
cao chất lợng sản phẩm. Đó là một trong những điều kiện quan trọng
để thị trờng chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp.

Phần III: Những nhận xét và một số kiến nghị về công tác quản lý và
hạch toán nhằm hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công ty Lắp máy và Thí nghiệm cơ điện.
2
Chuyên đề tốt nghiệp
phần I
những vấn đề lý luận chung về kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp trong doanh nghiệp sản xuất.
I. Khái quát về chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp sản
xuất:
1.Đặc điểm hoạt động xây lắp có ảnh h ởng đến kế toán chi phí sản
xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất độc lập có chức năng
xây dựng và lắp đặt các TSCĐ cho tất các ngành kinh tế Quốc dân,
góp phần quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng và công
nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa. Ngành xây dựng cơ bản có những đặc
điểm riêng biệt, khác hẳn với những ngành sản xuất khác. Chính sự
khác biệt đó đã ảnh hởng rất lớn đến công tác quản lý và hạch toán
trong các doanh nghiệp xây lắp. Để phát huy đầy đủ vai trò là công cụ
quản lý kinh tế, công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp phải
đợc tổ chức phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm trong xây dựng cơ bản và thực hiện nghiêm
túc các chế độ thể lệ của kế toán do Nhà nớc ban hành. Hoạt động xây
lắp có những đặc thù riêng ảnh hởng đến quá trình tập hợp chi phí sản
xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Những đặc thù
đó đợc thể hiện trên các góc độ sau:

Thứ nhất, về tính chất của sản phẩm thì phơng thức thanh toán

kinh doanh có thể là từng công trình, hạng mục công trình, vì thế các
doanh nghiệp xây lắp phải lập dự toán chi phí và xác định đối tợng
tính giá thành sản phẩm xây lắp.

2. Khái niệm về chi phí sản xuất:
Chúng ta biết rằng, sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ng-
ời gắn liền với quá trình sản xuất. Nền sản xuất xã hội của bất kỳ một
phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động tiêu hao các
yếu tố cơ bản, tạo nên quá trình sản xuất. Nói cách khác, quá trình
sản xuất là quá trình kết hợp hài hoà cả 3 yếu tố: t liệu lao động, đối
tợng lao động và sức lao động. Đồng thời, quá trình sản xuất cũng là
quá trình tiêu hao của bản thân các yếu tố trên. Nh vậy, để tiến hành
sản xuất ngời sản xuất phải bỏ ra chi phí thù lao lao động, về t liệu
4
Chuyên đề tốt nghiệp
lao động và đối tợng lao động. Đó là ba yếu tố cấu thành nên giá trị
sản phẩm mới sáng tạo ra. Trong đó, chi phí về t liệu lao động và đối
tợng lao động đóng vai trò là chi phí lao động vật hoá, chi phí thù lao
lao động là chi phi lao động sống. Trong điều kiện tồn tại quan hệ
hàng hoá-tiền tệ, chi phí lao động sống và lao động vật hoá cho hoạt
động sản xuất đều đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ đợc xác định là
chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải chi ra để sản xuất ra sản phẩm.
Trớc kia, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, do các doanh
nghiệp đợc bao cấp toàn bộ đầu vào và bao tiêu toàn bộ đầu ra, nên
các doanh nghiệp không quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh,
không chú ý đến chi phí và kết quả sản xuất. Do vậy chi tiêu chi phí
thờng bị bóp méo để báo cáo hoặc do nguyên nhân khác mà doanh
nghiệp không phản ánh đúng chi phí của đơn vị mình. Vì vậy, chi tiêu
chi phí, giá thành không phải là cơ sở để xác định hiệu quả kinh tế
của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

sản xuất trong kỳ đó. Việc phân biệt giữa chi phí và chi tiêu có ý
nghĩa trong việc tìm hiểu bản chất cũng nh nội dung, phạm vi và ph-
ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất, kiểm tra, giám sát đối với quá
trình sản xuất, thi công các công trình.
Nh vậy, thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn-chuyển dịch giá
trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá thành (sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ). Hạch toán chi phí sản xuất là một hình thức quản lý
kinh tế có kế hoạch của doanh nghiệp, nó đòi hỏi phải dùng tiền tệ để
đo lờng, định giá kết quả hoạt động kinh tế, phải bù đắp đợc những
chi phí bỏ ra ban đầu bằng chính doanh thu của mình trên cơ sở tiết
kiệm vốn và đảm bảo có lãi.
3. Khái niệm về giá thành sản phẩm xây lắp
Quá trình sản xuất kinh doanh là một quá trình thống nhất bao
gồm hai mặt; hao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Nếu nh chi phí
sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất thì giá thành lại phản ánh kết
quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong
kỳ hoặc kỳ trớc chuyển sang) và các chi phí trớc đó có liên quan đến
khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ tạo nên
chỉ tiêu giá thành sản phẩm, cùng với hạch toán chi phí sản xuất.
Công tác hạch toán tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm đóng vai trò
quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc nghiên cứu chi phí sản xuất cha đủ cho ta biết lợng chi phí
cần thiết cho việc hoàn thành sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Hơn nữa,
6
Chuyên đề tốt nghiệp
trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp xây lắp, khi quyết định
phơng án xây dựng công trình, kế toán cần phải tính đợc giá thành dự
toán trớc khi tiến hành sản xuất, hay doanh nghiệp cần phải tính đến
lợng chi phí đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đó. Do vậy
doanh nghiệp cần phải xác định đợc giá thành sản phẩm.

Nội dung giá thành sản phẩm chính là chi phí sản xuất đợc tính cho số
lợng và loại sản phẩm đó. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp là 2 bớc công việc liên tiếp gắn bó hữu cơ với
nhau
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đều giống nhau
về chất bao gồm hao phí về lao động sống và lao động vật hoá. Nhng
nội dung và phạm vi của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây
lắp có những điểm khác nhau.
- Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong một kỳ
nhất định (tháng, quý, năm), không tính đến chi phí đó có liên quan
đến số sản phẩm đã hoàn thành hay cha. Giá thành sản phẩm xây lắp
là giới hạn số chi phí sản xuất liên quan đến khối lợng sản phẩm dịch
vụ hoàn thành (thành phẩm).
5. Phân loại chi phí sản xuất và phân loại giá thành sản phẩm xây
lắp
5.1. Phân loại chi phí sản xuất
Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi
phí, tính toán đợc kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộ phận sản xuất và
toàn doanh nghiệp, nên doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại chi
phí sản xuất. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh có tác dụng để
kiểm tra và phân tích quá trình phát sinh và hình thành giá thành sản
phẩm. Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh.
a. Phân theo yếu tố chi phí
Toàn bộ chi phí sản xuất của các doanh nghiệp đều đợc chia ra
theo các yếu tố:
_Yếu tố nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ... sử dụng vào sản
xuất kinh doanh (trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và
phế liệu thu hồi).
8

9
Chuyên đề tốt nghiệp
-Định phí là chi phí không thay đổi theo khối lợng hàng hoá dịch
vụ nh; khấu hao TSCĐ, chi phí quản lý dịch vụ...Các chi phí này nếu
tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính biến đổi.
-Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối
lợng công việc hoàn thành (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp). Các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì
lại có tính cố định.
Xu hớng của các doanh nghiệp hiện nay là hớng tới các chi phí bất
biến.Trên thực tế có nhiều khoản chi phí bao gồm cả hai yếu tố chi
phí trên gọi là chi phí hỗn hợp nh :chi phí điện, fax, sửa chữa, bảo d-
ỡng...
c. Phân loai chi phí sản xuất theo công dụng và mức phân bổ chi
phí cho từng đối tợng theo quy định hiện hành
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh toàn bộ chi phí về
nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào sản xuất,
chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lơng chính, lơng phụ của
công nhân trực tiếp tham gia vào xây lắp công trình.
-Chi phí sản xuất chung là các chi phí sản xuất liên quan đến
nhiều công trình gồm :Tiền lơng nhân viên quản lý đội, các khoản
trích theo lơng với tỷ lệ quy định (BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ
2%)khấu hao TSCĐ dùng chung cho đội, chi phí vật liệu , công cụ
dụng cụ dùng chung cho quản lý đội.
d.Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với các khoản mục
trên báo cáo:
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chi phí sản
phẩm và chi phí thời kỳ.
- Chi phí sản phẩm là chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sản

chi phí của kỳ kế hoạch. Giá thành kế hoạch là biểu hiện bằng tiền
của tổng số chi phí cần thiết tính theo định mức và dự toán để sản
xuất ra sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế hoạch.
11
Chuyên đề tốt nghiệp
-Giá thành định mức là giá thành đợc tính trớc khi bắt đầu sản
xuất kinh doanh, đợc xây dựng trên cơ sở các định mức hiện hành, tại
thời điểm nhất định trong kỳ. Do vậy, giá thành định mức luôn thay
đổi phù hợp với sự thay đổi các định mức chi phí trong quá trình thực
hiện kế hoạch.
-Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá
trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong
quá trình sản xuất sản phẩm.
Theo phạm vi phát sinh chi phí giá thành đợc chia thành giá
thành sản xuất và giá thành tiêu thụ.
-Giá thành sản xuất (giá thành công xởng) là chỉ tiêu phản ánh
tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản
phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất (hay còn gọi là giá thành
phân xởng).
-Giá thành tiêu thụ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi
phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí
sản xuất, chi phí quản lý và bán hàng)
II. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là các chi phí sản xuất đợc tổ
chức tập hợp theo phạm vi giới hạn đó.Thực chất, xác định đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tợng
chịu chi phí. Khi xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, các
doanh nghiệp phải căn cứ vào:

Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm
xây lắp giống nhau ở bản chất, nội dung, chúng đều là phạm vi giới
hạn để tập hợp chi phí và cũng phục vụ cho công tác quản lý, phân
tích và kiểm tra chi phí giá thành. Nhng, chúng có những điểm khác
nhau:
-Xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác định phạm vi (nơi)phát
sinh chi phí để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ.
-Xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp có liên quan
đến kết quả của quá trình sản xuất (thành phẩm hoặc dịch vụ hoàn
thành). Một đối tợng chi phí có thể có nhiều đối tợng tính giá thành.
13
Chuyên đề tốt nghiệp
III.Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và
phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.Ph ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
1. 1.Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
a. Phơng pháp tập hợp trực tiếp
Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất
phát sinh có quan hệ với một đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt nh
nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp.
Theo phơng pháp này các chi phí phát sinh cần phải đợc tổ chức
ghi chép ban đầu chính xác, riêng rẽ theo từng đối tợng tập hợp chi
phí nh số hiệu tờ chứng từ ban đầu đợc ghi chép trực tiếp vào TK chi
tiết hoặc sổ kế toán chi tiết đợc mở ra cho chính đối tợng đó. Phơng
pháp này đảm bảo tính chính xác cao, do đó ngời ta phải sử dụng tối
đa phơng pháp này trong điều kiện có thể.
b. Phơng pháp phân bổ gián tiếp
Phơng pháp này đợc áp dụng với những loại chi phí sản xuất mà
khi phát sinh, nó liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí không
thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tợng đợc.

chứng từ:
- Phiếu xuất kho (phiếu xuất vật t, phiếu xuất vật t hạn mức hoặc
phiếu xuất vật t kiêm vận chuyển nội bộ).
- Hoá đơn (Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng ).
Tài khoản sử dụng: TK621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
tài khoản này phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu thực tế sản
xuất ra sản phẩm và đợc mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục
công trình... (theo đối tợng hạch toán chi phí)
Kết cấu tài khoản:
TK 621

- Tập hợp chi phí NVL - Kết chuyển chi phí nvl trực tiếp vào
trực tiếp trong kỳ. TK Giá thành sản phẩm sau khi đã
ghi giảm vật liệu không sử dụng hết
Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ
Trình tự hạch toán:
Căn cứ vào các chứng từ vật liệu chính, vật liệu phụ, kế toán ghi sổ:
- Nếu nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất xuất qua kho:
Nợ TK 621 (Chi tiết theo từng đối tợng ) Giá thực tế xuất
Có 152 theo từng loại
15
Chuyên đề tốt nghiệp
- Nếu nguyên vật liệu mua sử dụng ngay không qua kho, căn cứ vào
chứng từ, kế toán ghi:
Nợ TK621 (chi tiết) - Giá thực tế của vật liệu
Nợ TK133 (1331) - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK331 - Phải trả ngời cung cấp
Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (trờng

- Tập hợp chi phí nhân - Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp phát trực tiếp vào bên nợ TK 154.
sinh trong kỳ.

Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ
Trình tự hạch toán:
- Khi tính tiền lơng, tiền công phải trả cho nhân công trực tiếp,
căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 622 (chi tiết) - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 - Tiền lơng phải trả cho công nhân viên
- Khi trích các khoản bảo hiểm theo tỷ lệ quy định, căn cứ vào
chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 622 (chi tiết) Các khoản bảo hiểm đợc
Có TK 338 (19%) trích theo tỷ lệ
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp và các khoản
trích theo lơng theo đối tợng tập hợp chi phí vào TK 154 Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang, để tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 154 Kết chuyển chi phí
Có TK 622 (chi tiết ) NCTT
c. Hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công:
Tài khoản sử dụng: TK623 Chi phí sử dụng máy thi công, tài
khoản này chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp xây lắp, thực hiện thi công
có tính chất hỗn hợp, trờng hợp doanh nghiệp xây lắp xây dựng công
trình hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng tài khoản này.
Kết cấu tài khoản:
TK 623

Chi phí có liên quan Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển
trực tiếp tới máy thi công chi phí máy thi công cho
đối tợng sử dụng

Nợ TK 136 - Giá thành thực tế của chi phí máy thi công
Có TK 154 - đã cung cấp
- Nếu dịch vụ máy thi công đợc tính là bán cho các đơn vị nội
bộ doanh nghiệp, ghi đồng thời:
Nợ TK 136 - Giá bán nội bộ bao gồm cả thuế GTGT
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nôi bộ
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra
đồng thời ghi:
Nợ TK 632- Giá thành thực tế máy thi công
Có TK 154 - đã cung cấp
Kế toán chi phí máy thi công ở đội thi công xây lắp phụ thuộc
vào sự phân cấp hạch toán của đơn vị.
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Nếu đội thi công xây lắp không hạch toán riêng thì kế toán ghi:
Nợ TK 623 - Giá bán nội bộ cha có thuế
Nợ TK 133 - Thuế GTGT
Có TK 336 - Tổng giá thanh toán
Trờng hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc tổ chức
đội máy thi công riêng, nhng không tổ chức kế toán riêng.
- Khi phản ánh tiền lơng và các khoản mục mang tính chất lơng
phải trả cho công nhân điều khiển máy thi công:
Nợ TK 623 (6231)
Có TK 334
- Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng máy thi công:
Nợ TK 623 (6233)
Có TK 152, 153.
- Khi tính khấu hao máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623(6234)
Có TK 214

Có TK 142
d. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Để kế toán chi phí sản xuất chung, ngời ta sử dụng các chứng từ:
- Bảng thanh toán lơng, bảng trích bảo hiểm.
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn
- Bảng trích khấu hao TSCĐ
- Hoá đơn dịch vụ
- Phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ ngân hàng, bảng kê thanh toán
tạm ứng và đi kèm với các chứng từ gốc liên quan.
Tài khoản sử dụng: TK 627 Chi phí sản xuất chung, tài khoản
này phản ánh những chi phí phục vụ sản xuất chung. Trong quá trình
thực hiện xây dựng, lắp đặt, tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng
công trờng, tổ đội. Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp vào bên Nợ TK
627, chi tiết theo từng yếu tố chi phí. Sau đó phân bổ cho từng công
trình, hạng mục công trình với tiêu thức thích hợp (thờng là theo tiền
lơng của công nhân sản xuất)
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Kết cấu tài khoản:
TK 627

- Tập hợp chi phí sản - Kết chuyển chi phí SXC
xuất chung phát sinh vào TK 154
trong kỳ.
Tài khoản 627 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp hai:
TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272 - Chi phí vật liệu
TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất

- Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải
và những TSCĐ khác, căn cứ vào chứng từ:
Nợ TK 627(6274) - Chi phí sản xuất chung
Có TK 214 - Chi phí khấu hao TSCĐ
ghi đồng thời:
Nợ TK009 - Tăng giá trị nguồn vốn khấu hao
- Chi phí dịch vụ mua ngoài nh điện nớc, điện thoại, sửa chữa :
Nợ TK 627 (6277) - Giá mua cha có thuế GTGT
Nợ TK 133 (1331) - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331... - Tổng giá thanh toán
- Chi phí khác bằng tiền mặt, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6278) Chi phí khác
Có TK 111, 112
- Cuối kỳ, tính toán phân bổ chi phí sản xuất chung và kết
chuyển vào bên nợ TK 154, kế toán ghi:
Nợ TK 154 (Chi tiết ) Kết chuyển chi phí
Có TK 627 sản xuất.
e. Hạch toán khoản mục thiệt hại trong sản xuất xây lắp:
Thiệt hại trong sản xuất xây lắp do sản phẩm không thoả mãn
các tiêu chuẩn chất lợng và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất. Đặc biệt,
do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, chủ yếu thiệt hại do ngừng
sản xuất vì những nguyên nhân chủ quan (vật liệu không sử dụng máy
đúng chủng loại, xây lắp không theo đung thiết kế ), hoặc do nguyên
nhân khách quan (thiếu vật liệu, hỏng máy móc ), các doanh nghiệp
vẫn phải bỏ ra một khoản chi phí để duy trì hoạt động nh tiền công
lao động, khấu hao máy móc thiết bị, chi phí bảo dỡng với những
khoản chi phí về ngừng sản xuất theo dự kiến, kế toán theo dõi ở trên
tài khoản 335 - Chi phí phải trả, và tính giá thành sản phẩm. Trong tr-
ờng hợp ngừng sản xuất bất thờng do không đợc chấp nhận nên mọi
thiệt hại phải đợc theo dõi riêng. Mọi chi phí về thiệt hại do ngừng

Nợ TK 821 - Trích vào chi phí bất thờng
Có TK 154 - Chi phí kinh doanh dở dang(chi tiết)
- Giá trị vật liệu thu hồi (nếu có)
Nợ TK 152 - Giá trị vật liệu
Có TK154 - chi tiết
f. Tập hợp chi phí sản xuất:
Sau khi đã tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh trong kỳ, kế toán cứ
vào đối tợng hạch toán chi phí và phơng pháp hạch toán chi phí đã xác
định tơng ứng. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu
23
Chuyên đề tốt nghiệp
trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cho từng công
trình, hạng mục công trình.
Tài khoản sử dụng: TK 154 Chi phí kinh doanh dở dang, tài
khoản này đợc sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và xác định giá
thành sản phẩm hoàn thành.
Kết cấu tài khoản:
TK 154
- Tổng hợp các chi - Ghi giảm chi phí sản xuất
phí phát sinh trong kỳ - Giá thành sản phẩm hoàn thành
- D nợ: Chi phí sản
xuất DD cuối kỳ
Trình tự hạch toán:
Cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất dở dang
(chi tiết cho từng công trình, HMCT)
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kết chuyển nhân công trực tiếp:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất dở dang

trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính vào chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, còn những chi phí khác phát sinh trong kỳ đều tính vào giá thành
của các sản phẩm hoàn thành.
Chi phí + Chi phí phát
SXDD đầu kỳ sinh trong kỳ Số lợng
Chi phí = x Sản phẩm
SXDD Số lợng SP + Số lợng SPDD dở dang
cuối kỳ hoàn thành cuối kỳ cuối kỳ
b. Phơng pháp ớc tính sản lợng tơng đơng
Phơng pháp này áp dụng ở những doanh nghiệp có đặc điểm là
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong giá
thành sản phẩm, các chi phí khác chiếm tỷ trọng tơng đối đồng đều và
đáng kể trong giá thành, khối lợng sản phẩm dở lớn, không đều giữa
các kỳ.
Theo phơng pháp này, căn cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở và
mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang để quy đổi thành sản phẩm
hoàn thành tơng đơng. Để đảm bảo tính chính xác của việc đánh giá
phơng pháp này, chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các
chi phí nguyên liệu vật liệu chính phải xác định theo số thực tế đã
dùng.
Tiêu chuẩn quy đổi thờng dựa vào giờ công hoặc tiền lơng định
mức.
25

Trích đoạn 21 000Tổng số tiền lương Hạch toán chi phí sản xuất chung: doanh và tính giá thành sản phẩm Xây lắp tại Công ty lắp máy và thí nghiệm cơ điện. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành Công ty nên tăng cờng kiểm tra thờng xuyên, đột xuất việc bảo dỡng MTC, ở các đội nên lập bảng theo dõi hoạt động của tất cả các
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status