BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
----------------------
PHẠM MINH HẢI
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG VINACONEX XUÂN MAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
----------------------
PHẠM MINH HẢI
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG VINACONEX XUÂN MAI
Chuyên ngành : Kinh tế công nghiệp
Mã số
: 60.31.09
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
học Mỏ - Địa chất, các nhà khoa học, bạn bè và ngời thân đà động viên, khích lệ và
chia sẻ với tác giả trong suốt quá trình học tập, công tác và thực hiện Luận văn.
Mục lục
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mc cỏc bng
Danh mc cỏc hỡnh v, biu v s
Mở đầu..................................................................................................................... 1
Chng 1: Tổng quan về vốn và hiệu quả quản lý vốn kinh doanh của doanh
nghiệp ...................................................................................................................... 4
1.1. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp.................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp ................................... 4
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh............................................................................... 6
1.1.2.1. Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn ....................................................... 6
1.1.2.2. Căn cứ vào đặc điểm sở hữu của vốn.......................................................... 9
1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp ......................................... 10
1.2. C¸c ngn vèn cđa doanh nghiƯp và cách thức huy động................................. 11
1.2.1. Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ...................................................... 11
1.2.1.1. Vốn góp ban đầu ......................................................................................... 11
1.2.1.2. Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia ............................................................ 12
1.2.1.3. Phát hành cổ phiếu ...................................................................................... 13
1.2.2. Nợ và các phơng thức huy động nợ của doanh nghiệp................................. 17
1.2.2.1. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thơng mại ............................. 17
1.2.2.2. Phát hành trái phiếu công ty........................................................................ 20
1.3. Hiu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp ....................................... 22
1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp ................... 22
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp .. 25
1.3.2.1. Phương pháp đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ................. 25
2.2.4.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty.............................................. 76
2.2.4.3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty ................................................ 80
2.5. Nhận xét về hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần
Bê tông và xây dựng Vinaconex Xuân Mai ............................................................. 83
2.5.1. Những thành tựu Công ty đã đạt được ........................................................... 83
2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân ..................................................................... 84
2.5.2.1. Những hạn chế còn tồn tại: ......................................................................... 84
2.5.2.2. Nguyên nhân: .............................................................................................. 85
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn kinh doanh của Công
ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai..................................... 88
3.1. Những định hướng phát triển của Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng
Vinaconex Xuân Mai. .............................................................................................. 88
3.1.1. Định hướng phát triển của Công ty................................................................ 88
3.1.1.1. Các mục tiêu chủ yếu .................................................................................. 88
3.1.1.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn................................................ 88
3.2. Những căn cứ chủ yếu cho việc nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả
quản lý vốn trong các doanh nghiệp xây dựng ........................................................ 90
3.2.1. Hiệu quả quản lý vốn được đảm bảo khi chi phí sử dụng vốn thấp............... 90
3.2.1.1. Vai trò, nhiệm vụ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp ............................ 90
3.2.1.2. Nguồn vốn và phương thức tổ chức nguồn vốn.......................................... 92
3.2.1.3. Huy động vốn............................................................................................103
3.2.2. Sử dụng vốn có hiệu quả phải đảm bảo an tồn về mặt tài chính................110
3.2.2.1. Phát triển bền vững ...................................................................................111
3.2.2.2. Phương trình phát triển bền vững .............................................................111
3.2.2.3. Phương trình phát triển bền vững theo giác độ xác định chính sách tài chính
trong việc huy động vốn.........................................................................................115
3.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty trong
giai đoạn tới............................................................................................................118
Bảng 2.1
Tên bảng
Bảng phân tích so sánh các chỉ tiêu Bảng cân đối kế tốn của Cơng ty
Bảng 2.2
Bảng phân tích so sánh các chỉ tiêu Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh của Công ty
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 3.1
Bảng phân tích cơ cấu tài sản của Cơng ty
Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của Cơng ty
Tình hình đảm bảo nguồn vốn của Công ty
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty qua các năm
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty qua các năm
Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Cơng ty qua các năm
Tình hình thực hiện chi phí sản xuất sản phẩm cấu kiện bê tông dự ứng
lực tiền chế
Trang
61
62
Hình 3.2
Mơ hình nguồn tài trợ 1
101
Hình 3.3
Mơ hình nguồn tài trợ 2
102
Hình 3.4
Mơ hình nguồn tài trợ 3
103
Hình 3.5
Biểu đồ biểu diễn phương trình phát triển bền vững
116
1
mở đầu
1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của ®Ị tµi (TÝnh cÊp thiÕt cđa ®Ị tµi)
trưởng của nền kinh tế nói chung và của ngành xây dựng nói riêng trong giai đoạn
thực hiện sự nghiệp cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước từ nay đến năm 2020,
tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn
kinh doanh tại Công ty Cổ phần bê tông và xây dựng Vinaconex Xuân Mai”
làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn kinh doanh của cỏc
Cụng ty xõy dựng núi chung và của Cụng ty cổ phần bờ tụng và xõy dựng
Vinaconex Xuõn Mai núi riờng.
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài
3.1. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là vốn kinh doanh và tỡnh hỡnh sử dụng vốn
kinh doanh của Cụng ty Cổ phần bờ tụng và xõy dựng Vinaconex Xuõn Mai (gồm
Cụng ty cùng các đơn vị thành viên)
3.2. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề quản lý vốn kinh doanh tại Công
ty Cổ phần bê tông và xây dựng Vinaconex Xuân Mai
4. Nội dung nghiên cứu của đề tài
Nội dung của đề tài cần giải quyết như sau
- Tổng quan về hiệu quả quản lý vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp.
- Thực trạng về quản lý vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần bê tông và xây
dựng Vinaconex Xuân Mai.
- Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn kinh doanh tại Công ty Cổ
phần bê tông và xây dựng Vinaconex Xuân Mai.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao
gồm:
- Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử để nghiên cứu các vấn đề vừa toàn diện, vừa cụ thể, có hệ thống đảm bảo tính
logic của vấn đề nghiên cứu.
cũng cần phải có vốn. Vốn là yếu tố cơ bản và là tiền đề không thể thiếu của quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để dự trữ vật tư, mua sắm máy móc
thiết bị, chi phí cho q trình sản xuất kinh doanh và được thể hiện ở nhiều hình thái
khác nhau trong quá trình luân chuyển. Vậy thế nào là vốn kinh doanh?
Trong lý luận và thực tiễn có nhiều quan niệm khác nhau về vốn, mỗi quan
điểm nhìn nhận vốn dưới một góc độ nhất định. Theo lý thuyết kinh tế cổ điển và
tân cổ điển: vốn là một trong các yếu tố đầu vào để sản xuất kinh doanh (đất đai, tài
nguyên, lao động, vốn).
Theo Paul Samuelson và William D. Nordhaus thì: “Vốn là khái niệm
thường dùng để chỉ các hàng hố là vốn nói chung, một nhân tố sản xuất. Một hàng
hoá làm vốn, khác với nhân tố sơ yếu (đất đai, lao động) ở chỗ: Nó là một đầu vào
mà bản thân là một đầu ra của một nền kinh tế gồm: vốn vật chất (nhà máy, thiết bị,
kho hàng), vốn tài chính (tiền, chứng khốn, tín phiếu)”. Quan điểm này đã cho
chúng ta thấy rõ nguồn gốc hình thành vốn, trạng thái biểu hiện của vốn và đặc
điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn là chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố
đầu vào của sản xuất nhưng hạn chế cơ bản của quan điểm này là chưa cho thấy
mục đích sử dụng của vốn.
5
Theo Karl Marx “Vốn (tư bản) là giá trị mang lại giá trị thặng dư, là đầu vào
của quá trình sản xuất”, tức là một yếu tố khi sử dụng trong quá trình sản xuất sẽ tạo
ra một lượng giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó. Tuy nhiên quan niệm này cũng
mới chỉ đề cập đến phạm trù tư bản là tiền khi được dùng để mua sắm các yếu tố
đầu vào của quá trình sản xuất để tạo ra giá trị thặng dư. Nói cách khác, vốn luôn
gắn liền với hoạt động của khu vực sản xuất vật chất trực tiếp vì theo Marx chỉ có
khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra của cải vật chất và giá trị thặng dư mà thơi.
Cịn David Begg, tác giả cuốn “Kinh tế học” thì cho rằng vốn là các yếu tố
của sản xuất và bao gồm hai loại vốn hiện vật và vốn tài chính. Vốn kinh doanh tồn
trình sản xuất kinh doanh để sinh lời. Bản thân tiền cũng chỉ biến thành vốn khi nó
được tích tụ và tập trung đến một mức độ đủ lớn để có thể bỏ vào kinh doanh.
Thứ ba: Vốn không chỉ là tiền mà luôn luôn biểu hiện dưới các hình thái
khác nhau như tài sản hữu hình, tài sản vơ hình, tài sản tài chính. Từ đặc trưng này,
khi huy động vốn vào sản xuất kinh doanh không chỉ tập trung vào huy động vốn
bằng tiền mà cịn phải rất chú trọng đến các tài sản có sẵn trong từng doanh nghiệp
và các giá trị vơ hình như vị trí địa lý, bí quyết cơng nghệ, phát minh sáng chế, giá
trị thương hiệu.
Thứ tư: Vốn có giá trị về mặt thời gian, một đồng vốn ngày hôm nay khác
một đồng vốn ngày mai do sự biến động của giá cả và lạm phát nên sức mua của
đồng tiền ở các thời điểm khác nhau là khác nhau.
Từ các đặc trưng trên có thể coi vốn sản xuất kinh doanh là tiền đề của mọi
quá trình đầu tư vào sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
1.1.2.1. Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành hai loại: vốn cố định và
vốn lưu động.
* Vốn cố định:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trước tiên doanh nghiệp phải
mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố định, số vốn đầu tư ứng trước để mua
sắm, xây dựng hay lắp đặt tài sản cố định hữu hình và vơ hình được gọi là vốn cố
định của doanh nghiệp.
7
Số vốn đầu tư ứng trước nếu sử dụng có hiệu quả nó sẽ khơng bị mất đi,
doanh nghiệp sẽ thu hồi lại sau khi tiêu thụ các sản phẩm, hàng hố hay dịch vụ của
mình. Mặt khác, là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng tài sản cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về
tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều
chu kỳ sản xuất kinh doanh và hồn thành xong một vịng tuần hồn khi tài sản cố
định hết thời gian sử dụng.
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, vốn cố định chiếm tỷ trọng tương
đối lớn trong tổng vốn kinh doanh và có tính chất quyết định tới năng lực sản xuất
của doanh nghiệp, hơn nữa việc sử dụng vốn cố định thường gắn với các quyết định
đầu tư dài hạn, thời gian thu hồi vốn chậm nên trong quá trình vận động vốn cố định
dễ gặp rủi ro như lạm phát, hao mịn vơ hình do sự tiến bộ khơng ngừng của khoa
học kỹ thuật. Vì vậy, để sử dụng có hiệu quả vốn cố định doanh nghiệp cần thực
hiện các biện pháp nhằm bảo toàn và phát triển vốn sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
* Vốn lưu động:
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua
sắm tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.
+ Đặc điểm của vốn lưu động:
Phù hợp với các đặc điểm của tài sản lưu động, vốn lưu động của doanh
nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản
xuất, sản xuất và lưu thông. Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu
động luôn thay đổi hình thái biểu hiện từ hình thái tiền tệ ban đầu sang hình thái
vốn vật tư hàng hố dự trữ và vốn sản xuất rồi cuối cùng lại quay trở về hình thái
vốn tiền tệ. Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hồn thành một vịng ln
chuyển. Quá trình vận động của vốn lưu động được diễn ra liên tục và thường
xuyên lặp đi lặp lại theo chu kỳ và được gọi là q trình tuần hồn, chu chuyển
của vốn lưu động.
Như vậy có thể thấy đặc điểm vận động của vốn lưu động khác hẳn với với
vốn cố định đó là: tham gia tồn bộ và chu chuyển một lần vào giá trị sản phẩm, sau
mỗi chu kỳ sản xuất lại phải mua sắm lượng tài sản lưu động mới và hình thành một
vịng tn hồn mới.
Tuy nhiên, khi sử dụng số vốn này doanh nghiệp cần xem xét sự phụ
thuộc vào nguồn vốn vay và chi phí sử dụng vốn. Mặt khác, doanh nghiệp cũng
10
cần phải cân nhắc hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận có thể bị ảnh hưởng bởi lãi
suất tiền vay.
Như vậy, sự kết hợp giữa nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả
giúp doanh nghiệp đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, song
tuỳ thuộc vào tình hình chung của nền kinh tế, đặc điểm ngành nghề và tình hình
thực tế của doanh nghiệp để lựa chọn cơ cấu nguồn vốn hợp lý, điều này quyết định
tới sự thành bại của doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp
Khi đề cập tới vai trò của vốn đối với quá trình sản xuất kinh doanh của một
doanh nghiệp có thể thấy rằng vốn có tầm quan trọng đặc biệt. Dù doanh nghiệp thuộc
bất kỳ thành phần kinh tế nào, với quy mơ lớn hay nhỏ thì vốn vẫn là điều kiện đầu tiên
và không thể thiếu được khi doanh nghiệp được thành lập và tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh. Có thể khái qt vai trị của vốn trên các khía cạnh sau:
- Thứ nhất, vốn là yếu tố tiền đề của mọi quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Trong lý thuyết kinh tế, hàm sản xuất thông dụng được biểu diễn bằng công
thức P= f(k, l, t) trong đó k là vốn; l là lao động và t là cơng nghệ.
Như vậy có thể thấy vốn là một trong ba yếu tố tiền đề đối với sự ra đời và
tồn tại của bất kỳ loại hình sản xuất kinh doanh nào. Dù doanh nghiệp thuộc thành
phần kinh tế nào với quy mơ ra sao thì vốn vẫn là điều kiện không thể thiếu đối với
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngay từ giai đoạn đầu của quá
trình sản xuất doanh nghiệp đã cần một lượng vốn nhất định để mua sắm các yếu tố
đầu vào của quá trình sản xuất cần thiết là sức lao động (cụ thể là thuê lao động), tư
liệu sản xuất (cụ thể là máy móc thiết bị; nguyên, nhiên vật liệu; cơng nghệ,...). Như
1.2.1. Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao
gồm các bộ phận chủ yếu:
Vốn góp ban đầu
Lợi nhuận không chia
Tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu mới.
1.2.1.1. Vốn góp ban đầu
Khi doanh nghiệp đợc thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải có một
số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông - chủ sở hữu gãp. Khi nãi ®Õn nguån vèn
12
chủ sở hữu của doanh nghiệp bao giờ cũng phải xem xét hình thức sở hữu của doanh
nghiệp đó, vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của bản
thân doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp Nhà nớc, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu t của
Nhà nớc. Chủ sở hữu của các doanh nghiệp Nhà nớc là Nhà nớc. Hiện nay, cơ
chế quản lý tài chính nói chung và quản lý vốn của doanh nghiệp Nhà nớc nói
riêng đang có những thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế.
Đối với các doanh nghiƯp, theo Lt doanh nghiƯp, chđ doanh nghiƯp ph¶I có
một số vốn ban đầu cần thiết để xin đăng ký thành lập doanh nghiệp. Chẳng hạn, đối
với công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp là yếu tố quyết định để hình
thành công ty. Mỗi cổ đông là một chủ sở hữu của công ty và chỉ chịu trách nhiệm
hữu hạn trên giá trị số cổ phần mà họ nắm giữ. Tuy nhiên, các công ty cổ phần cũng
có một số dạng tơng đối khác nhau, do đó cách thức huy động vốn cổ phần cũng
khác nhau. Trong các loại hình doanh nghiệp khác nh công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI), các nguồn vốn cũng tơng tự
nh trên; tức là vốn có thể do chủ đầu t bỏ ra, do các bên tham gia các đối tác góp ,
v.v...Tỷ lệ và quy mô góp vốn của các bên tham gia công ty phụ thuộc vào nhiều yếu
tức thấp, hoặc số lÃi ròng không đủ hấp dẫn thì giá cổ phiếu có thể bị giảm sút. Khi
giải quyết vấn đề cổ tức và tái đầu t, chính sách phân phối cổ tức của công ty cổ
phần phải lu ý đến một số yếu tố có liên quan nh :
- Tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ.
- Mức chia lÃi trên một cổ phiếu của các năm trớc.
- Sự xếp hạng cổ phiếu trên thị trờng và tính ổn định của thị giá cổ phiếu của
công ty, tâm lý và đánh giá của công chúng về cổ phiếu đó.
- Hiệu quả của việc tái đầu t.
1.2.1.3. Phát hành cổ phiếu
Trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ sở
hữu bằng cách phát hành cổ phiếu mới. Một nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng
là phát hành cổ phiếu để huy động vốn cho doanh nghiệp. Phát hành cổ phiếu đợc
gọi là hoạt động tài trợ dài hạn của doanh nghiệp. Chúng ta sẽ xem xét một số yếu
tố cơ bản liên quan đến việc phát hành và kiểm soát các loại cổ phiÕu kh¸c nhau.
a- Cỉ phiÕu th−êng (Common Stock/Share)
Cỉ phiÕu th−êng (còn gọi là cổ phiếu thông thờng) là loại cổ phiếu thông
dụng nhất vì nó có những u thế trong việc phát hành ra công chúng và trong quá
14
trình lu hành trên thị trờng chứng khoán. Cổ phiếu thờng là chứng khoán quan
trọng nhất đợc trao đổi, mua bán trên thị trờng chứng khoán, điều đó cũng đủ để
minh chứng tầm quan trọng của nó so với các công cụ tài chính khác.
Giới hạn phát hành: mặc dù việc phát hành cổ phiếu có nhiều u thế so với
các phơng thức huy động vốn khác nhng cũng có những hạn chế và các ràng buộc
cần đợc doanh nghiệp cân nhắc kỹ lỡng. Giới hạn phát hành là một quy định ràng
buộc có tính pháp lý. Lợng cổ phiếu tối đa mà công ty đợc quyền phát hành gọi là
vốn cổ phiếu đợc cấp phép. Đây là một trong những quy định của ủy ban chứng
khoán Nhà nớc nhằm quản lý và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động phát hành và
toán của công ty gọi là giá trị ghi sổ (book value), đó cũng chính là mệnh giá của
các cổ phiếu đà phát hành. Mệnh giá không chỉ đợc ghi trên mặt cổ phiếu mà còn
đợc ghi rõ trong giấy phép phát hành và trên sổ sách kế toán của công ty. Tuy
nhiên, mệnh giá chỉ có ý nghĩa khi phát hành cổ phiếu và đối với khoảng thời
gian ngắn sau khi cổ phiếu đợc phát hành. Thị giá phản ánh sự đánh giá của thị
trờng đối với cổ phiếu, phản ánh lòng tin của các nhà đầu t đối với hoạt động
của công ty.
Quyền hạn của cổ đông
Các cổ đông nắm giữ cổ phiếu thờng chính là những ngời sở hữu công ty,
do đó họ có quyền trớc hết đối với tài sản và sự phân chia tài sản hoặc thu nhập của
công ty. Cổ đông có quyền tham gia kiểm soát và điều khiển các công việc của công
ty. Tuy nhiên, thông thờng có một số lợng cổ đông của công ty, nên mỗi cổ đông
chỉ có một quyền lực giới hạn nhất định trong việc bỏ phiếu hoặc chỉ định thành
viên của ban giám đốc. Một số công việc hay những vấn đề đặc biệt cần có sự nhất
trí của đại đa số cổ đông.
Tuỳ theo việc quy định trong điều lệ công ty, có thể hình thành các phơng
thức bỏ phiếu khác nhau. Hai phơng pháp đợc sử dụng rộng rÃi là bỏ phiếu theo
đa số và bỏ phiếu gộp.
Bỏ phiếu theo đa số (majority voting) là việc cổ đông có thể dùng mỗi lá
phiếu để bầu một ngời quản lý, các chức danh sẽ đợc bầu riêng rẽ. Điều này rõ
ràng có lợi cho những ngời đang nắm đa số cổ phiếu của công ty vì họ có thể tạo
áp lực mạnh hơn bằng số lớn cổ phiếu nắm giữ.
Cơ chế bỏ phiếu gộp (cumulative voting) cho phÐp cïng bá phiÕu cho mét sè
øng cử viên nào đó, tức là một cổ đông có thĨ dån toµn bé sè phiÕu cã trong tay cho