BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
LÊ THANH HẢI
QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
LÊ THANH HẢI
QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành
: Quản lý kinh tế
Mã số
: 8340410
lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hoàng Văn Thành đã dành nhiều thời gian, tâm
huyết hướng dẫn, giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Ban Lãnh đạo Chi c ục thuế khu
vực Mộc Châu - Vân Hồ và các anh, chị đồng nghiệp đã hỡ trợ cung cấp tài liệu để
tơi có cơ sở thực tiễn cho nghiên cứu của mình.
Cuối cùng, tơi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn học
viên lớp Cao học CH24S - QLKT đã ủng hộ, động viên, chia sẻ và giúp đỡ tơi trong
suốt q trình học tập cũng như khi thực hiện luận văn này.
Kính chúc q Thầy Cơ, đồng nghiệp, bạn học và gia đình sức khoẻ và
hạnh phúc!
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Lê Thanh Hải
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU..................................................................................vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .......................................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................................1
khu vực Mộc Châu - Vân Hồ .......................................................................................... 39
2.1.1. Sự hình thành, phát triển và các hoạt động chủ yếu của chi chục thuế khu vực
Mộc Châu - Vân Hồ ......................................................................................................... 39
2.1.2. Kết quả thu thuế TNCN trên địa bàn huyện trong thời gian 2016 - 2019 ...... 43
2.2. Thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Mộc
Châu ................................................................................................................................... 46
2.2.1. Thực trạng cơng tác lập dự tốn thu thuế thu nhập cá nhân ............................. 46
2.2.2. Thực trạng công tác tuyên truyền, quản lý kê khai, thu thuế, kế tốn thuế .... 50
2.2.3. Thực trạng cơng tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu nợ thuế ...................... 64
2.2.4. Thực trạng công tác kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế....................... 66
2.2.5. Thực trạng công tác công tác kiểm tra nội bộ .................................................... 68
2.3. Đánh giá chung về quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Mộc
Châu ................................................................................................................................... 69
2.3.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân ........................................................... 69
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ........................................................................... 71
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ THU
NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA .. 78
3.1. Quan điểm, mục tiêu và phương hướng quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên
địa bàn huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La........................................................................... 78
3.1.1. Quan điểm quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ................................................... 78
v
3.1.2. Mục tiêu quản lý thu thuế thu nhập cá nhân....................................................... 79
3.1.3. Phương hướng quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ........................................... 80
3.2. Các giải pháp tăng cường quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện
Mộc Châu, tỉnh Sơn La .................................................................................................... 81
3.2.1. Hồn thiện cơng tác lập dự toán thu thuế thu nhập cá nhân............................. 81
3.2.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quản lý kê khai, thu thuế, kế toán thuế ..... 82
3.2.3. Tăng cường công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu nợ thuế .................... 85
Kinh Doanh
MST
Mã số thuế
NNT
Người Nộp thuế
NSNN
Ngân sách Nhà nước
TNCN
Thu nhập cá nhân
UBND
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả thu thuế thu nhập cá nhân của Chi cục thuế huyện Mộc Châu giai
đoạn 2016 - 2019 .............................................................................................................. 44
Bảng 2.2: Dự toán và kết quả thực hiện dự toán thu thuế TNCN tại Chi cục thuế
huyện Mộc Châu giai đoạn 2016 - 2019........................................................................ 49
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý thuế là một dạng của quản lý xã hội kể từ khi có Nhà nước và gắn
với quyền lực Nhà nước. Quản lý thuế là quá trình tác động của cơ quan quản lý
thuế đến người nộp thuế nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật thuế. Quản lý thuế có
vai trị quyết định trong việc nâng cao tính tn thủ của Người nộp thuế, đảm bảo
nguồn thu từ thuế được tập trung, chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào
ngân sách Nhà nước, đồng thời thông qua quản lý thuế, cơ quan thuế có thể bổ
sung, sửa đổi các luật thuế nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu của pháp luật
thuế. Thông qua ho ạt động quản lý thuế, nhà nước thực hiện kiểm soát và điều tiết
các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội.
Thuế là một trong những khoản thu ngân sách quan trọng nhất của nhà nước. Nộp
thuế là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân và các tổ chức xã hội. Ở Việt Nam,
luật pháp về thuế thu nhập cá nhân được ban hành lần đầu tiên vào ngày 27/12/1990
dưới hình thức Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/04/1991 nhằm động viên sự đóng góp của những cá nhân có thu
nhập cao trong xã hội vào Ngân sách nhà nước. Ngày 21/11/2007, Quốc hội ban
hành Luật thuế thu nhập cá nhân và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2009, thay thế cho Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
trước đây.
Hiện nay, Nhà nước thông qua thuế thu nhập cá nhân (một loại thuế trực thu
tính trên phần thu nhập thực tế mà các cá nhân nhận được trong từng năm, từng
tháng, từng lần phát sinh thu nhập) được Nhà nước sử dụng để điều tiết một phần
thu nhập của người giàu, nhằm góp phần giảm thiểu sự phân hoá giàu nghèo thúc
đẩy sự phát triển đồng đều của xã hội. thuế TNCN là một sắc thuế vẫn cịn nhiều
mới mẻ nên cơng tác quản lý thuế TNCN vẫn cịn nhiều hạn chế về quy trình quản
lý, ứng dụng công nghệ ̣tin học, từ công tác xây dựng, bố trí nguồn lực, ban hành hệ
thống văn bản pháp quy về thuế TNCN đến công tác tổ chức, quản lý thu thuế
TNCN dẫn đến thất thu thuế, không huy động được tối đa nguồn lực từ các cá nhân
có thu nhập cao cho Ngân sách nhà nước.
bổ sung hồn thiện, đơn giản hóa các sắc thuế, từng bước áp dụng hệ thống thuế
thống nhất là thuận lợi cho mọi đối tượng chịu thuế là bảo đảm công bằng xã hội
và tạo động lực phát triển, tôi mong muốn được tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về
3
thuế thu nhập cá nhân đóng góp cho sự phát triển của tỉnh Sơn La, Xuất phát từ
thực tiễn, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân
trên địa bàn huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La" làm đề tài thạc sĩ của mình nhằm
nghiên cứu, đưa ra những giải pháp, cải tiến quy trình và thủ tục, cũng như đề xuất
hồn thiện pháp luật, chính sách thuế nhằm làm tăng thêm hiệu lực, hiệu quả của
công tác quản lý thu thuế TNCN.
Luận văn được thực hiện với mong muốn đưa ra được các đề xuất nhằm hồn
thiện cơng tác quản lý thu thuế Thu nhập cá nhân của Chi cục Thuế huyện Mộc
Châu. Giải quyết những khó khăn, tồn tại chủ quan lẫn khách quan mà cơ quan
quản lý thuế gặp phải, qua đó có một số đề xuất nhằm tìm ra những tồn tại và
nguyên nhân trong công tác quản lý hiện nay, đồng thời đưa ra một số giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Đồng thời hệ thống hoá các vấn đề lý luận về
công tác quản lý Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN). Và phân tích và đánh giá thực
trạng công tác quản lý thu Thuế thu nhập cá nhân trên địa huyện Mộc Châu, tỉnh
Sơn La, những kết quả và hạn chế trong công tác quản lý thu Th uế thu nhập cá
nhân trên địa bàn huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Trên cơ sở đó đề ra những giải
pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý thu thuế Thu nhập cá nhân nhân trên địa
bàn để phát huy tốt vai trò của Luật Thuế thu nhân. Và trên góc độ quản lý luận
văn góp phần đẩy mạnh công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân và chống thất thu
thuế thu nhập cá nhân, tăng thu cho ngân sách nhà nước.
2. Tổng quan nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trong thời gian qua, các công trình nghiên cứu về quản lý thuế nói riêng và
quản lý thu thuế TNCN nói chung tại Việt Nam khá đa dạng. Tuy nhiên, đa phần
các cơng trình này mới đề cập đến một khía cạnh nào đó của thuế.
một hệ thống thuế TNCN tốt phải xét đến mối quan hệ giữa cơ quan thuế và NNT.
Tuy nhiên, nội dung này chưa được tập trung làm rõ, mà chủ yếu tập trung vào các
vấn đề về xây dựng chính sách thuế TNCN, ban hành luật thuế TNCN và tổ chức
hành thu thuế TNCN.
Nghiên cứu của Lý Phương Duyên và Ngũn Hồng có điểm chung với các
cơng trình nghiên cứu về quản lý thuế TNCN theo quy định của pháp luật thuế
TNCN giai đoạn từ trước năm 2010 là đã đi sâu phân tích trước và sau khi chính
sách thuế TNCN ban hành, cũng như nghiên cứu đưa ra những biện pháp và định
hướng hồn thiện chính sách thuế TNCN ở Việt Nam nhằm nâng cao vai trò của
thuế TNCN. Các nghiên cứu này cũng phân tích cách tổ chức hành thu trong đó tập
trung tìm hiểu về cơ chế quản lý thu, đi sâu xem xét một vài nội dung của quản lý
5
thuế TNCN như tổ chức bộ máy quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra thuế và phân tích
những biến đổi của quản lý thuế TNCN ở Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm
2017 trở về trước để đánh giá hiệu quả quản lý thuế TNCN.
Đối với những luận văn thạc sĩ trong thời điểm gần đây tại đại học Thương
mại, có thể kể đến các nghiên cứu như:
Nguyễn Hồng Minh (2016) với đề tài “Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi
cục thuế thành phố Thái Bình”. Điểm đạt được của luận văn này là đã tiếp cận trên
các khía cạnh về quản lý thuế và từ đó đưa ra một số giải pháp như (1): Giải pháp
về quản lý người nộp thuế, Bao gồm các giải pháp về công tác quản lý thông tin
người nộp thuế; công tác tuyên tuyền, hỗ trợ người nộp thuế. (2) Giải pháp về quản
lý căn cứ tính thuế, bao gồm các giải pháp về quản lý thu nhập của cá nhân và các
khoản miễn trừ (3) Giải pháp về quản lý thu nộp tiền thuế bao gồm các biện pháp
như: Thực hiện triệt để việc tạm nộp thuế, (4) Giải pháp về quản lý thanh tra, kiểm
tra thuế, bao gồm các biện pháp về công tác kiểm tra thuế, Về việc đánh giá cơng
tác quản lý thu thuế.
Lê Hồng Anh (2017) với đề tài “Tăng cường thu thuế thu nhập cá nhân tại
trước đây.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: là trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý thu
thuế TNCN trên địa bàn huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn la, đề xuất các giải pháp hoàn
thiện quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
Để thực hiện mục tiêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:
- Hệ thống những vấn đề lí luận cơ bản về quản lý thuế TNCN tại 1 đơn vị
hành chính cấp huyện, do đó, vấn đề nghiên cứu sẽ là đối với một chi cục.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế TNCN của Chi Cục Thuế khu
vực Mộc Châu - Vân Hồ, tỉnh Sơn La.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để tăng cường quản lý thu thuế tại chi
cục thuế huyện Mộc Châu.
7
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện
tại Chi cục thuế huyện.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Phân tích, lựa chọn và làm rõ một số khái niệm có liên quan
đến thuế TNCN, Nội dung quản lý thu thuế TNCN trên địa bàn cấp huyện, các yếu
tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế TNCN trên địa bàn cấp huyện.
- Phạm vi về không gian: Đề tài được tập trung nghiên cứu quản lý thu thuế
TNCN tại chi cục thuế khu vực huyện Mộc Châu - Vân Hồ.
- Phạm vi về thời gian: Các Dữ Liệu nghiên cứu của luận văn được thu thập từ
năm 2016 đến năm 2019 và đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý
thu thuế TNCN của Chi cục Thuế khu vực huyện Mộc Châu - Vân Hồ được thực
hiện trong thời gian tới.
hiện tại chi cục.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của Luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện
Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện
Mộc Châu, tỉnh Sơn La
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa
bàn huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
9
CHƯƠNG 1
CỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNCN
1.1.1.1. Khái niệm thuế TNCN
Trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về thuế TNCN nhưng khái niệm
chung nhất: “Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập nhận được của cá
nhân trong một kỳ tính thuế nhất định (thường là một năm)”. Về bản chất, thuế
TNCN là sắc thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cá nhân
trong kỳ tính thuế. Điều đó có nghĩa là người nộp thuế cũng là người chịu thuế.
Cá nhân khó có thể chuyển thuế được sang cho chủ thể khác.
Thu nhập chịu thuế của cá nhân trong kỳ tính thuế là thu nhập sau khi đã
giảm trừ các khoản chi phí liên quan để tạo ra thu nhập, các khoản giảm trừ mang
tính chất xã hội và các khoản giảm trừ khác.
Đối tượng chịu thuế TNCN mà pháp luật các quốc gia hướng tới là thu nhập
của các cá nhân trong xã hội (thông thường bao gồm cả cá nhân KD và cá nhân
khơng KD). Trong đó, TNCN có thể hiểu là tổng số tiền, hàng hóa, dịch vụ mà một cá
trình chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện
nền kinh tế mở, sản xuất kinh doanh trong nước và đầu tư nước ngồi đều tăng
mạnh, đời sống kinh tế xã hội có những bước chuyển biến đáng kể, nhưng kèm theo
đó là sự phát sinh chênh lệch về mức sống ngày càng rõ rệt, đã xuất hiện mâu thuẫn
mới về tiền lương, tiền công giữa các đơn vị, nhất là khu vực kinh tế quốc doanh và
khu vực có vốn đầu tư nước ngồi. Trong bối cảnh đó, hệ thống chính sách thuế
được cải cách bước 1 (năm 1990), bên cạnh Luật Thuế lợi tức áp dụng đối với cơ sở
sản xuất, kinh doanh, Quốc hội uỷ quyền cho Hội đồng Nhà nước ban hành Pháp
lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 27/12/1990 và có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/04/1991, nhằm động viên sự đóng góp của những cá nhân có
thu nhập cao. Trong quá trình thực hiện đến nay Pháp lệnh thuế thu nhập đối với
người có thu nhập cao đã có năm lần sửa đổi, bổ sung vào tháng 6/1994, tháng
2/1997, tháng 7/1999, tháng 5/2001 và tháng 3/2004. Các lần sửa đổi Pháp lệnh
thuế TNCN nêu trên đã mở rộng phạm vi thu thuế thu nhập cá nhân sang các khu
vực hưởng lương khác tại các doanh nghiệp trong nước và một số cơ quan của nhà
nước, cá nhân có thu nhập cao, tăng cường công tác quản lý thu nộp thuế, nhưng
11
chủ yếu các lần sửa đổi vẫn là sửa mức khởi điểm tính thuế, thuế suất, giãn cách thu
nhập chịu thuế giữa các bậc thuế của biểu thuế. Thuế TNCN nước ta có đóng góp
ngày càng tăng vào tổng số thu từ thuế cho NSNN.
Ngày 21/11/2007, Quốc hội ban hành Luật thuế TNCN và chính thức có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/01/2009, thay thế cho Pháp lệnh thuế thu nhập đối với
người có thu nhập cao trước đây. Năm 2012 luật được sửa đổi và có hiệu lực từ
ngày 1/7/2013
1.1.1.2. Đặc điểm thuế thu nhập cá nhân
Thuế TNCN là một trong những sắc thuế chính trong hệ thống thuế, thuế
TNCN vừa mang những đặc điểm chung của thuế vừa mang những đặc điểm của
một sắc thuế riêng biệt (Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu, 2008).
- Thu nhập thông thường được xác định mỗi năm một lần, do đó thuế thu nhập
cũng được tính tốn xác định chung cho cả năm theo năm dương lịch. Tuy nhiên,
thuế thu nhập cũng có thể xác định hằng quý hoặc 6 tháng một lần.
Thuế TNCN đánh thuế theo nguyên tắc có xem xét đến khả năng trả thuế hay
hoàn cảnh cá nhân của người nộp thuế bằng việc quy định một số khoản được khấu
trừ có tính chất xã hội trước khi tính thuế. Hầu hết các quốc gia đ ều gắn thuế TNCN
với hệ thống các chính sách xã hội như phúc lợi cơng cộng, chăm sóc sức khỏe...Do
đó, việc đánh thuế thu nhập cá nhân luôn được xem xét gắn với hoàn cảnh thực tế
của NNT, quy định các khoản giảm trừ gia cảnh khi tính thuế nhằm mục đích đảm
bảo an sinh xã hội.
Thuế TNCN có tính trung lập cao hơn các loại thuế khác, việc tăng hay giảm
thuế TNCN hầu như không kéo theo những biến đổi về cơ cấu kinh tế, khơng làm
bóp méo giá cả hàng hóa, dịch vụ bởi thuế TNCN khơng phải là yếu tố cấu th ành
trong giá bán hàng hóa, dịch vụ.
1.1.1.3. Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
Thứ nhất, thuế thu nhập cá nhân là cơng cụ góp phần thực hiện công bằng xã
hội, giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa những người có thu nhập cao và
những người có thu nhập thấp trong xã hội.
Thuế thu nhập cá nhân ln gắn với chính sách xã hội của một quốc gia. Mặc
dù về quan điểm hoàn thiện chính sách thuế là cần phải xây dựng một chính sách
thuế có tính trung lập, khơng nhằm nhiều mục tiêu khác nhau, như ng trong thực tế
chưa có quốc gia nào tách rời hẳn chính sách thuế thu nhập cá nhân với một số
chính sách xã hội. Sự cơng bằng được biểu thị bởi biểu thuế luỹ tiến từng phần,
13
mức điều tiết về thuế tăng dần đều, người có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều.
Chính sách xã hội thể hiện thông qua cơ chế chiết trừ gia cảnh.
Việc đánh thuế TNCN địi hỏi phải đảm bảo tính cơng bằng theo cả chiều dọc
và chiều ngang. Công bằng theo chiều dọc có nghĩa là người có khả năng nộp thuế
kinh tế dài hạn của quốc gia, góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất kinh doanh
có hiệu quả, thu được lợi nhuận nhiều, tạo ra mức thu nhập ngày càng cao từ đó tạo
nguồn thu ngày càng tăng trưởng cho ngân sách nhà nước.
Kinh tế - xã hội càng phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng
thì nhu cầu chi tiêu của Nhà nước để giải quyết các vấn đề an ninh, quốc phòng, an
sinh xã hội, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế...cũng ngày càng gia tăng. Thêm vào
đó, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn đến cơ cấu thu ngân sách cũng thay đổi theo
hướng nguồn thu từ tích luỹ trong nước được tăng dần và chiếm tỷ trọng ngày càng
cao trong tổng thu ngân sách nhà nước. Thuế thu nhập cá nhân cũng sẽ góp phần
nâng cao tỷ trọng thu nội địa để ổn định thu cho ngân sách nhà nước trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế.
Thứ ba, thuế thu nhập cá nhân có vai trị điều tiết thu nhập, tiêu dùng và
tiết kiệm.
Thuế TNCN không chỉ là công cụ huy động nguồn thu ngân sách nhà nước,
thực hiện cơng bằng xã hội, mà cịn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà
nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông qua mức thuế TNCN và chế độ
miễn giảm thuế có thể khuyến khích đầu tư, tiết kiệm…
Thuế thu nhập cá nhân động viên trực tiếp vào thu nhập của cá nhân, thể hiện rõ
nghĩa vụ của công dân đối với đất nước và được căn cứ trên các ngun tắc "lợi ích",
"cơng bằng" và "khả năng nộp thuế". Theo nguyên tắc lợi ích thì mọi người trong xã
hội đều được hưởng những thành quả phát triển của đất nước về luật pháp thể chế, cơ
sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, an ninh trật tự ..., đồng thời cũng có nghĩa vụ đóng góp một
phần thu nhập của mình cho xã hội thơng qua việc nộp thuế. Nguyên tắc “công bằng”
và “khả năng nộp thuế” thể hiện ở chỡ: người có thu nhập cao hơn thì nộp thuế nhiều
hơn, người có thu nhập như nhau nhưng có hồn cảnh khó khăn hơn thì nộp thuế ít
hơn, mỡi cá nhân dù có thu nhập từ các nguồn khác nhau đều được điều chỉnh thống
nhất trong một chính sách thuế; người có thu nhập thấp chưa phải nộp thuế.Như vậy,
việc áp dụng thuế thu nhập cá nhân sẽ góp phần đảm bảo tính hợp lý, cơng bằng, hiệu
quả của hệ thống chính sách thuế và hạn chế sự gia tăng khoảng cách chênh lệch giầu
nghèo giữa các tầng lớp dân cư; đồng thời Nhà nước sẽ nắm được thông tin về thu
Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý hành chính cơng của Nhà nước, ra đời
nhằm đáp ứng yêu cầu của Nhà nước và gắn chặt với quyền lực Nhà nước. Quản lý
thuế có thể hiểu là tất cả các hoạt động của Nhà nước có liên quan đến thuế bao
gồm hoạt động tổ chức, điều hành quá trình thu nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước;