BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHONTHILATH MAYSOUK NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH
TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN
CHỦ NHÂN DÂN LÀO LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHONTHILATH MAYSOUK
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA
THUẾ TẠI CỤC THUẾ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN
DÂN LÀO
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao
chép của ai. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin
được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu
của luận văn. TP.HCM, ngày 01 tháng 07 năm 2011
Tác giả luận văn
PHONTHILATH MAYSOUK
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHDCND LÀO : CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
NSNN : NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
DNNN : DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
CBCNV : CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
QH : QUỐC HỘI
BTC : BỘ TÀI CHÍNH
GTGT : GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ICT : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CNTT :CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC CÁC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA,
THANH TRATHUẾ. ............................................................................................. 1
1.1
TỔNG QUAN VỀ THUẾ: ............................................................................ 1
1.1.1
Khái niệm: ............................................................................................... 2
1.1.2
Chức năng, vai trò của thuế. .................................................................. 4
1.1.2.1
Chức năng chủ yếu của thuế trong nền kinh tế. ................................. 4
1.1.2.2
Vai trò của thuế trong nền kinh tế. ...................................................... 7
1.1.3
Phân loại thuế. ........................................................................................ 9
1.1.4.5
Nguyên tắc hiệu quả: ......................................................................... 14
1.1.4.6
Nguyên tắc co dãn: ............................................................................. 14
1.1.4.7
Nguyên tắc trung gian kinh tế: .......................................................... 14
1.1.5
Tổ chức và hoạt động của cơ quan thuế: ............................................ 14
1.1.5.1
Nhiệm vụ và quyền hạn: .................................................................... 14
1.1.5.2
Cơ cấu tổ chức: .................................................................................. 15
1.1.5.3
Cơ cấu nhân sự: ................................................................................. 15
1.1.5.4
1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của kiểm tra, thanh tra thuế: ......................... 19
1.2.4 Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận kiểm tra nội bộ: ......................... 19
1.2.5 Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận kiểm tra bên ngoài: ................... 19
1.2.6
Hình thức kiểm tra, thanh tra thuế: ................................................... 20
1.2.6.1 Kiểm tra đối tượng nộp thuế: ............................................................. 20
1.2.6.2 Kiểm tra nội bộ ngành thuế: .............................................................. 23
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ THANH TRA
THUẾ TẠI CỤC THUẾ CHDCND LÀO. ......................................................... 27
2.1
VỊ TRÍ VÀ NHIỆM VỤ CỦA CỤC THUẾ NƯỚC CHDCND LÀO: .... 27
2.1.1
Vị trí của cục thuế: ............................................................................... 27
2.1.2 Nhiệm vụ của cục thuế: ........................................................................... 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của cục thuế: .................................................................. 31
Thực trạng thu thuế năm 2009-2010: ................................................. 50
2.2.3.1
So sánh số thu từng loại thuế trong năm: .......................................... 50
2.2.3.2 So sánh số thu từng loại thuế theo các cấp quản lý: ......................... 53
2.3
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ TẠI
CỤC THUẾ CHDCND LÀO: ............................................................................. 56
2.3.1
Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế năm 2007-
2008:… ............................................................................................................... 58
2.3.2
Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế năm 2008-
2009:… ............................................................................................................... 59
2.3.3
Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế năm 2009-
2010:… ............................................................................................................... 60
2.4
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA,
THANH TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ CHDCND LÀO: ................................ 70
3.2.1
Hoàn thiện văn bản pháp luật: ............................................................ 70
3.2.2
Tăng cường tổ chức thực hiện, tuyên truyền luật pháp và các quy
định về kiểm tra, thanh tra thuế: ..................................................................... 71
3.2.3
Nâng cao nghiệp vụ chuyên môn: ....................................................... 72
3.2.4
Hoàn thiện hệ thống cơ cấu tổ chức: ................................................... 74
3.2.5
Nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng hệ thống công nghệ thông
tin:…… .............................................................................................................. 74
3.2.6
Xem xét công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra hàng
năm:…. .............................................................................................................. 75
công tác Kiểm tra, Thanh tra đã là một trong những hoạt động hết sức quan trọng
nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong nền sản xuất
hàng hóa, vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hộ
i chủ nghĩa của
CHDCND Lào. Trong đócông tác thanh tra, kiểm tra thuế là một trong những hoạt
động mang tính chất đặc thù. Thanh tra, kiểm tra thuế trong thời gian qua không
chỉ có những đóng góp đáng kể vào chống thất thu thuế mà còn nhằm đảm bảo
công bằng, động viên đối với các chủ thể kinh tế phát huy nguồn lực của mình đẩy
mạnh sản xuất , nâng cao năng suất lao động. Tuy nhiên, công tác thanh tra, kiểm
tra thuế vẫn còn có những hạ
n chế đòi hỏi phải được nghiên cứu nhằm cải tiến, đổi
mới và nâng caohơn nữa công tác để đáp ứng yêu cầu thực tiễn đang đặt ra. Với
những đòi hỏi cấp thiết đó, tôi đã chọn đề tài:“NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ NƯỚC CHDCND
LÀO” làm luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
-
Góp phần làm rõ lý luận về thanh tra, kiểm tra nói chung và trong ngành
thuế nói riêng.
- Khẳng định sự cần thiết khách quan của việc nâng cao hiệu quả công tác
thanh tra, kiểm tra thuế của Lào.
- Nghiên cứu thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế trên của Lào giai
đoạn 2006-2010, trên cơ sở đó rút ra những thành tựu và những nguyên
nhân hạn chế của công tác thanh tra, kiểm tra.
- Trên cơ sở định hướng đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác thanh tra,
kiểm tra thu
ế và những nguyên nhân hạn chế, luận văn đề xuất giải pháp
đẩy nhanh vững chắc thanh tra, kiểm tra thuế tại cục thuế của nước
CHDCND Lào .
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
THANH TRATHUẾ.
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ:
Từ khi xã hội loài người đã xuất hiện cho đến sự phân chia xã hội thành hai
giai cấp khác nhau như giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị; giai cấp thống trị
đã tự cho mình là Nhà nước. Vì vậy từ khi có sự xuất hiện của Nhà nước đã cho
thấy Nhà nước là giai cấp có quyền lực cao nh
ất trong quản lý, vậy sự xuất hiện
Nhà nước đòi hỏi cần phải có của cải vật chất cần thiết chi cho hoạt động thường
xuyên của bộ máy Nhà nước nhằm đảm bảo cho Nhà nước tồn tại, duy trì quyền
lực và thực hiện chức năng quản lý xã hội của mình. Nhà nước đã sử dụng quyền
lực của mình ban hành pháp luật, ấn định các hình thứ
c tự nguyện và bắt buộc các
thể nhân và pháp nhân phải đóng góp cho Nhà nước một phần của cải mà họ làm ra
và hình thành qũy tiền tệ tập trung của Nhà nước. Đối với hình thức huy động tự
nguyện thì thuế được coi như là nguồn thu chính và quan trọng nhất, chính vì tình
hình phát triển của kinh tế - xã hội cũng như sự tăng trưởng và phát triển của hàng
hóa và dịch vụ đã là điều kiệ
n thuận lợi trong việc thu thuế từ các hoạt động kinh
doanh trong xã hội.
Nhìn chung Nhà nước của mỗi quốc gia trên thế giới đã thu thuế không chỉ là
thu thuế từ người dân mà thu cả từ các thể nhân, pháp nhân và các tổ chức mà đã
hoạt động kinh doanh hay các sản xuất kinh doanh thường trú hay cư trú đều phải
có nghĩa vụ thực hiện nộp thuế cho ngân sách nhà nước, trong đó Cộng hòa dân
chủ nhân dân Lào ( CHDCND Lào ) cũng là một quốc gia
đã ứng dụng hệ thống
thu thuế giống như các quốc gia khác trên thế giới chẳng hạn: thuế doanh thu, thuế
tiêu thụ, thuế thu nhập, phí và lệ phí. Thu thuế cũng là một nhiệm vụ, trách nhiệm
nặng nề và có vai trò quan trọng nhằm thúc đẩy và khuyến khích sản xuất – dịch
vụ để góp phần thực hiện dự toán thu Ngân sách nhà nước ( NSNN ), để điều chỉnh
phương pháp có chức năng đặc biệt mà NN đã dùng quyền lực của mình để chuyển
một phần thu nhập tài chính từ lĩnh vực tư nhân sang linh vực NN, bởi mục đích
thực hiện chức n
ăng nhiệm vụ kinh tế - xã hội của NN.
3
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo quy định của pháp luật của các thể
nhân và pháp nhân theo mức độ thu nhập nhằm phục vụ cho chi tiêu công.
Mặc dù, đã có rất nhiều quan điểm về thuế kể từ cổ điển cho đến hiện đại,
nhưng theo luật thuế của CHDCND Lào đã quy định khái niệm và ý nghĩa của thuế
như sau:
Thuế là nghĩa vụ bằng tiề
n của các cá nhân, pháp nhân, tổ chức cả người
nước ngoài đã hoạt động kinh doanh hay sản xuất thường xuyên hay tạm thời tại
CHDCND Lào cũng như những người đã có thường trú hay nơi kinh doanh tại Lào
có thu nhập từ hoạt động ở nước ngoài đều phải nộp thuế theo thuế suất đã quy
định trong luật thuế.
Cơ quan thuế: là một tổ chức trực thuộc B
ộ tài chính, có trách nhiệm thực
hiện luật về thuế, thu NSNN, phí và lệ phí.
Công chức thuế: là dân Lào đã được nhận biên chế và bầu làm nhiệm vụ
trong cơ quan thuế.
Cán bộ thuế: là công chức thuế đã được bầu làm nhiệm vụ tại các địa điểm
ngoài cơ quan.
Đặc trưng của thuế:
- Thuế là một khoản thu có tính bắt buộc, bởi vì thuế còn là một phầ
n của thu
nhập mà NN sử dụng quyền lực của mình bắt buộc thu thuế từ người nộp,
thu nhập đó không nhận được từ sự tự nguyện của người nộp thuế, NN là
cơ quan có thẫm quyền trong quản lý NN vậy mới bắt buộc thu thuế nhằm
hiện chính sách kinh tế-xã hội, tạo ra tính công bằng tương đối cho xã hội.Trong
một chừng mực nhất định, chức năng phân phối và phân phối lại đã tạo đ
iều kiện
cho sự ra đời và phát huy tác dụng chức năng điều tiết của thuế.
Chức năng phân phối và phân phối lại có vị trí ngày càng quan trọng. Ðiều này
được giải thích bởi sự phát triển, mở rộng các chức năng của Nhà nước và việc
5
thực hiện nhiều chính sách khác nhau, trong đó có việc can thiệp của Nhà nước vào
các qúa trình kinh tế.
Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế.
Chức năng điều tiết của thuế được nhận thức và sử dụng rộng rãi từ những năm
đầu của thế kỷ XX và gắn liền với vai trò điều chỉnh của Nhà nước đối với nền
kinh tế. Việc tăng cường vai trò kinh tế - xã hội của Nhà nước dẫn
đến tốc độ chi
tiêu của Nhà nước ngày càng tăng lên và hậu qủa tất yếu là đòi hỏi Nhà nước phải
mở rộng qũy tài chính Nhà nước, hình thành chủ yếu từ việc thu thuế. Nhu cầu về
nguồn tài chính càng lớn thì Nhà nước cần phải tăng cường các chức năng của
thuế để tác động một cách có hiệu qủa đến nền kinh tế quốc dân. Chính trong qúa
trình đó chức năng phân ph
ối và phân phối lại và chức năng điều chỉnh của thuế đã
được sử dụng một cách hiện thực.
Ðiều đó có nghĩa là nội dung điều tiết theo một mục tiêu nào đó đã được dự liệu
trước vào trong qúa trình huy động tập trung nguồn tài chính. Bằng cách sử dụng
nó để kích thích hoặc kìm hãm tốc độ tăng trưởng, tăng cường hoặc làm yếu đi s
ự
tích lũy tiết kiệm, mở rộng hoặc thu hẹp nhu cầu có khả năng thanh toán của dân
cư, đẩy nhanh hoặc làm chậm lại chu kỳ khủng hoảng kinh tế, Nhà nước đã thực
hiện điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong phạm vi quốc gia.
ngh
ĩa là mở rộng khả năng của Nhà nước trong việc thực hiện các chương trình
kinh tế xã hội. Mặc khác, việc tăng cường chức năng phân phối và phân phối lại
một cách qúa mức làm tăng gánh nặng thuế và hậu qủa là làm giảm động lực phát
triển kinh tế, trong nhiều trường hợp làm hạn chế vai trò của chức năng điều tiết.
Ðó là tính hai mặt của thuế, nó có khả
năng làm ảnh hưởng đến nền kinh tế một
cách tích cực, nhưng cũng có thể ảnh hưởng một cách tiêu cực. Tính hai mặt của sự
tác động đó cần phải được xem xét nghiêm túc kỹ lưỡng trong tiến trình hoạch
định, xây dựng, ban hành các chính sách pháp luật về thuế của Nhà nước trong
từng giai đoạn phát triển kinh tế- xã hội nhất định.
7
Ngoài các chức năng chủ yếu trên, chức năng chủ yếu của thuế trong tất cả
nền kinh tế là cải cách mức độ công bằng dưới hình thức thuế, đối với thu nhập
trong nước nó thể hiện bởi tỷ lệ phần trăm đối với GDP mà ta có thể gọi là chức
năng vĩ mô của thuế hay tỷ lệ vĩ mộ của thuế.
1.1.2.2 Vai trò c
ủa thuế trong nền kinh tế.
Chúng ta đã biết rằng NN là cơ quan thu thuế từ người nộp thuế để chi tiêu
cho các hoạt động vì lợi ích công mà nó là mục đích của việc thu thuế từ người nộp
thuế và khoản thu đó đã chiếm phần lớn hơn tất cả các khoản thu khác của NSNN.
Vì vậy, thuế có vai trò quan trọng trong nhiều mặt như:
Vai trò là công cụ chủ yếu của Nhà n
ước nhằm huy động tập trung một
phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách Nhà nước:
Nhà nước phải chi tiêu trong các hoạt động trong xã hội vì lợi ích công cho
người dân trong một quốc gia nhất là chi tiêu cho xây dựng hạ tầng cơ sở, đường
xã, mạng lưới điện lực, nước sạch, nhà trường, bệnh viện cũng như chi cho việc an
ninh, quốc phòng. Chính vì vậy, NN cần phải có nguồn thu nhập đầy
loại hàng hóa khác và phải nộp thêm loại thuế khác. Quy định mà NN đã ban hành
đó là một cách để quản lý tiêu dùng của người dân.
Vai trò trong thực hiện chính sách ưu đãi của NN:
Có ngĩa là khi NN có chính sách khuyến khích đối với ngành nghề nào đó,
NN sẽ có quy định giảm thuế hay có chính sách miễn thuế đối với ngành nghề đó
kể cả các hoạt độ
ng liên quan đến ngành nghề đó như NN Lào đã có chính sách
khuyến khích lĩnh vực giáo dục nhất là giao dục tư nhân bởi vì NN chưa thể đáp
ứng đầy đủ cơ sở hạ tầng vật chất trong lĩnh vực giáo dục so với nhu cầu của học
sinh sinh viên không chỉ riêng nơi học, môn học, công cụ và nhân sự giảng dạy vẫn
còn thiếu. Vì thế, NN Lào đã khuyến khích giáo dục, điển hình nhấ
t hiện nay là đã
miễn thuế doanh thu đối với hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực giáo dục và có
chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu các công cụ dùng cho việc giáo dục với mức thuế
nhập khẩu 1% và miễn thuế doanh thu từ nhập khẩu.... 9
1.1.3 Phân loại thuế.
Hệ thống thuế của Lào bao gồm 2 loại thuế như: thuế trực thu và thuế gián
thu.
1.1.3.1 Thuế gián thu.
Thuế gián thu là loại thuế thu từ những người tiêu dùng hàng hóa, sử dụng
dịch vụ, nhập khẩu, bán hàng hóa, dịch vụ thông qua việc thu thuế đối với người
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Thuế gián thu bao gồm: thuế doanh thu, thuế GTGT và thuế tiêu thụ
Quy
định chung về thuế doanh thu:
Thuế doanh thu là loại thuế trực thu mà người tiêu dùng hàng hóa hay dịch
Thuế trực thu là loại thuế thu từ các thể nhân, pháp nhân, tổ chức kể cả
người nước ngoài có thu nhập tại CHDCND Lào cũng như những người thường trú
hay có địa điểm kinh doanh tại Lào ra hoạt động ở nước ngoài.
Thuế trực thu bao gồm:
- Thuế lợi tức;
- Thuế tối thiểu;
- Thuế thu nhập;
- Phí và lệ phí.
Các quy đị
nh chung về thuế lợi tức:
Thuế lợi tức là loại thuế trực thu mà thu từ lợi tức của thể nhân hay pháp
nhân hoạt động kinh doanh sản xuất, hàng hóa và dịch vụ.
Thuế lợi tức thu từ lợi tức hàng năm của các đối tượng có lợi nhuận mà
không phân biệt đối tượng có lợi nhuận đó là thể nhân hay pháp nhân tại CHDCD
Lào hay ở nước ngoài theo quy định tại các điều lu
ật thuế.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận phát sinh từ hoạt động kinh
doanh sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp và mỹ nghệ kể cả khai thác
khoáng sản thiên nhiên, kinh doanh xuất nhập khẩu, bán lẻ và các dịch vụ khác
như: khai thác gỗ, khai thác mỏ, vận tải, bưu chính viễn thông, bưu điện, xây dựng,
sử chữa, qui hoạch đất đai để chuyển quyền sử d
ụng đất, thuê hay quản lý qui
hoạch trợ, đấu thầu và xây dựng các công trình từ vốn NSNN, vốn viện trợ không
11
hoàn lại hay vốn vay từ nước ngoài, kinh doanh ngân hàng, tổ chức tài chính, bảo
hiểm, khách sạn, du lịch, ăn uống, casino, sổ số, biểu diễn văn nghệ, thể thao, hoạt
động môi giới và đại diện.
Đối tượng nộp thuế lợi tức:
Doanh nghiệp tư nhân và pháp nhân là người Lào, người nước ngoài, người
thu nhập cho ngân sách nhà nước.
Các đối tượng có quê quán tại CHDCND Lào ra nước ngoài làm việc từ 180
ngày trở xuống mà có thu nhập đều có nghĩa vụ kê khai nộp thuế thu nhập tại Lào
nếu được miễn thuế thu nhập ở nước ngoài.
Các cán bộ Lào làm việc tại các đại sứ quán, tổng lãnh sự quán hay các tổ
chức quốc tế ở nước ngoài ph
ải kê khai nộp thuế thu nhập theo điều luật của
CHDCND Lào.
Đối với người nước ngoài sang làm việc tại CHDCND Lào nhưng tính lương
ở nước ngoài phải nộp thuế thu nhập tại Lào nếu cư trú tại Lào trong năm tính thuế
thu nhập tính từ 180 ngày trở lên trừ khi có quyết định riêng giữa chính phủ
CHDCND Lào với các bên liên quan.
Thu nhập chịu thuế thu nhập bao gồm:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công, ti
ền phụ cấp, tiền chức vụ, tiền cấp bậc,
tiền hưu hàng năm, tiền phụ cấp hội nghị Hội đồng quản trị của công ty và
thu nhập khác bằng tiền hay hiện vật đã được nhận.
- Thu nhập từ vốn động sản như: chia lợi nhuận hoặc thu nhập khác cho cổ
đông hay người nắm cổ phiếu của công ty, lợi nhu
ận từ việc bán cố phiếu,
lãi từ hoạt động cho vay, phí bảo lãnh đã nhận theo hợp đồng hay các cam
kết khác trừ khi có quyết định riêng giữa chính phủ CHDCND Lào với các
bên liên quan.
Thu nhập từ chia lợi nhuận hay thu nhập khác phải chịu thuế là kể cả lợi
nhuận đã được sử dụng theo hình thức gián tiếp hay trực tiếp, trừ lợi nhuận bị giữ
lại trong quĩ dự
trữ hoặc được chia vào vốn đầu tư của công ty; lương hưu hàng
năm, phụ cấp hội nghị hội đồng quản trị của công ty, thu nhập từ việc tăng hay
giảm vốn của công ty, việc sát nhập công ty, chuyển cổ phiếu, giá trị tăng thêm từ
ngừng nghỉ hoặc thanh toán nợ của công ty.
thiểu việc tránh chốn thuế.