62 www ebookvcu tk giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng ngoại thương việt nam - Pdf 85

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian qua nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những kết quả
đáng khích lệ trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong thương mại quốc tế.
Đứng trước cơ hội gia nhập vào WTO cũng có nghĩa là Việt Nam đang đứng
trước một vận hội lớn song cũng phải đối mặt với không ít khó khăn và thách
thức. Nhiệm vụ chủ yếu của chúng ta lúc này là phải nắm bắt cơ hội, tích cực
tham gia vào nền thương mại thế giới. Chỉ có như vậy chúng ta mới thực hiện
được đường lối phát triển của Đảng và Chính phủ trong những năm tới. Trong
quá trình này, vai trò của NHTM được đánh giá rất cao, nó chính là cầu nối
giúp doanh nghiệp vươn ra thị trường thế giới. Nhất là trong giai đoàn hiện
nay, vấn đề năng lực tài chính yếu kém không chỉ là nỗi lo của một vài doanh
nghiệp riêng lẻ. Ngân hàng với nghiệp vụ bảo lãnh của mình sẽ tài trợ cho các
doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh.
Để đóng góp cho sự nghiệp xây dựng đất nước, là một trong những
NHTM lớn nhất Việt Nam, NHNT tiếp tục đổi mới theo hướng NHTM hiện
đại, không ngừng phát triển các nghiệp vụ ngân hàng, đặc biệt là nghiệp vụ
bảo lãnh, một nghiệp vụ mà NHNT có thế mạnh. Trong những năm gần đây,
hoạt động bảo lãnh tại NHNT đã đạt được những thành công nhất định nhưng
vẫn tồn tại nhiều vướng mắc. Vì vậy việc phân tích thực trạng chất lượng hoạt
động bảo lãnh, chỉ ra những thành công cũng như những tồn tại của hoạt động
bảo lãnh tại NHNT VN, từ đó tìm ra các giải pháp khắc phục là rất cần thiết.
Xuất phát từ thực tiễn trên em quyết định chọn đề tài” Giải pháp nâng
cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam”
cho chuyên đề thực tập của mình
Mục đích của đề tài nghiên cứu này là thông qua hệ thống lý luận cơ
bản về chất lượng bảo lãnh Ngân hàng, tìm hiểu và phân tích chất lượng hoạt
động bảo lãnh tại NHTN VN, nêu bật được thành công cũng như các tồn tại
Lª ThÞ Thu HiÒn Ng©n hµng 44B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

thỡ cỏc bờn s phi cựng gỏnh chu. iu ú nh hng rt nhiu ti hot ng
sn xut kinh doanh. Tuy nhiờn, con ngi luụn c gng tỡm mi cỏch cho
cụng vic kinh doanh c n nh. Bo lónh l mt trong cỏc cụng c hu
hiu c con ngi s dng m bo c mc ớch ny. Khi tin hnh
mt cuc giao dch vi i tỏc m mỡnh cha hiu rừ, ngi ta thng thụng
qua mt bờn th ba cú uy tớn vi c hai bờn lm cu ni, nhm m bo cho
cụng vic tin hnh suụn s, gim thiu c ri ro do s thiu tin tng ln
nhau. Hot ng bo lónh cú t xa xa v ngy cng phỏt trin. c bit trong
thi i hin nay, cựng vi s phỏt trin ca khoa hc k thut, cụng ngh
thụng tin, vn ti v s phõn cụng lao ng quc t sõu sc thỡ hot ng
thng mi ó bựng n mnh m, vt qua biờn gii quc gia, tr thnh mt
hot ng mang tỡnh ton cu.
Tuy nhiờn iu ny cng bao hm c nhng ri ro m doanh nghip
phi ng u.. bt kỡ hon cnh no doanh nghip cng cú th gp ri ro,
th nhng khi tham gia vo thng mi quc t, kh nng gp ri ro l cao
hn. Ri ro trong thng mi quc t rt a dng, ú cú th l ri ro xy ra
trong quỏ trỡnh vn chuyn hng hoỏ do gp phi thiờn tai bt ng, nhng bin
ng v t giỏ hi oỏi hoc nhng bin ng bt thng v chớnh tr, kinh t-
xó hi trờn ton cu m doanh nghip s khụng lng trc c. Ngoi ra do
cỏc bờn i tỏc cỏc quc gia khỏc nhau nờn khụng cú y thụng tin v
nhau dn n tỡnh trng thiu tớn nhim gia cỏc doanh nghip lm nh hng
n hot ng thng mi, gim hiu qu trong sn xut kinh doanh. khc
phc iu ny thỡ bn thõn mt hoc mt vi doanh nghip khụng kh nng
v thụng tin, ti chớnh t mỡnh ỏnh giỏ cỏc i tỏc, ỏnh giỏ ri ro
Lê Thị Thu Hiền Ngân hàng 44B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trong cỏc giao dch thng mi. Vỡ vy, ũi hi phi cú mt s m bo cho
cỏc giao dch ny din ra an ton, tng uy tớn gia cỏc i tỏc kinh doanh.
Bin phỏp tt nht l mt bờn th ba cú uy tớn v tim lc ti chớnh ln ng

được bảo lãnh, bên thụ hưởng bảo lãnh và bên bảo lãnh. Người đứng ra bảo
lãnh có thể là cơ quan Nhà Nước, các đơn vị kinh tế, các cá nhân và các tổ
chức tài chính tín dụng. Trên thực tế, ngân hàng là người bảo lãnh chủ yếu.
1.2.2. Khái niệm bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng là một trong các nghiệp vụ của ngân hàng, là cam
kết của Ngân hàng bảo lãnh đối với bên có quyền( bên thụ hưởng bảo lãnh) về
việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên có nghĩa vụ( bên đươc bảo
lãnh) nếu bên được bảo lãnh không thực hiện đúng và đủ các nghĩa vụ đã thoả
thuận với bên thụ hưởng bảo lãnh. Các cam kết của ngân hàng quy định cụ
thể tại văn bản bảo lãnh- thư bảo lãnh- do Ngân hàng bảo lãnh phát hành.
1.3. Đặc trưng cơ bản của bảo lãnh ngân hàng.
Một đặc trưng rất quan trọng của bảo lãnh ngân hàng là tính độc lập.
Nó thể hiện trong mối quan hệ trách nhiệm giữac các chủ thể tham gia bảo
lãnh.
Trong một nghiệp vụ bảo lãnh thông thường có ba hợp đồng độc lập:
- Hợp đồng giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng bảo
lãnh( Underlying contract), gọi là hợp đồng cơ sở. Đây có thể là hợp đồng
mua bán, hợp đồng xây dựng… và là cơ sở để hình thành nên hai hợp đồng
còn lại.
- Hợp đồng giữa người yêu cầu bảo lãnh( Người được bảo lãnh -
Account party) và Ngân hàng phát hành, cụ thể là đơn xin bảo lãnh đã được
duyệt.
- Thư bảo lãnh( Letter of guarantee) là hợp đồng giữa ngân hàng
phát hành bảo lãnh và người thụ hưởng.
Các hợp đồng được hình thành trong mối quan hệ được chi phối bởi
mục đích và đối tượng nên hai bên trong từng hợp đồng có quyền và nghĩa vụ
riêng, mặc dù chúng vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của nhau. Hợp đồng
thứ nhất là gốc để hình thành hợp đồng thứ hai và thứ ba. Nghĩa là xuất phát
từ hợp đồng cơ sở, nhằm đảm bảo quyền lợi cho Người thụ hưởng thì Ngân
Lª ThÞ Thu HiÒn Ng©n hµng 44B

ngõn hng vn khụng cú quyn ngng thanh toỏn. Ngi c bo lónh, do
ú, s hon tin theo nguyờn tc thanh toỏn trc, khiu kin sau( pay first,
argue later). Ngi c bo lónh cú quyn khiu ni nu b i x khụng
Lê Thị Thu Hiền Ngân hàng 44B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cụng bng v b lm dng. To s xem xột v quyt nh, lỳc ny Ngi yờu
cu c bo lónh mi cú c hi c bự p tn tht do s lm dng ca
Ngi th hng.
Ngha v ca ngõn hng l phi thanh toỏn cho Ngi th hng khi
nhn c ũi tin kốm cỏc chng t theo ỳng cỏc iu khon ca bo lónh.
Chớnh vỡ vy, tớnh c lp ca bo lónh ph thuc vo cỏc iu kin ca bo
lónh. Vớ d, nu bo lónh quy nh vic thanh toỏn l theo vn bn yờu cu
ca Ngi th hng thỡ Ngi th hng cú quyn yờu cu thanh toỏn m
khụng cn mt iu kin no ngoi vn bn yờu cu. Ngõn hng phỏt hnh
bo lónh phi thanh toỏn v Ngi c bo lónh phi bi hon cho Ngõn
hng. Khi ú tớnh c lp gn nh tuyt i.
Ngc li nu bo lónh quy nh xut trỡnh chng t ca phớa th ba
nh chng thc ca c quan c lp, v s vi phm ca i tỏc, quyt nh
ca trng ti thm chớ phỏn quyt ca tũa ỏn hay vn bn ca ngi c bo
lónh thỡ tớnh c lp ca giao dch bo lónh cng s b gim sỳt. Tớnh c lp
em li nhiu u ói thun li cho Ngi nhn bo lónh nờn nú c s dng
nhiu trong thc t.
1.4. Cỏc loi bo lónh ca ngõn hng thng mi
1.4.1. Phõn loi theo mc ớch ca bo lónh.
a. Bo lónh d thu( Tender Guarantee)
Bo lónh d thu l cam kt ca ngõn hng s thanh toỏn cho ch thu
nhng tn tht do s vi phm ca ngi d thu. Giỏ tr bo lónh d thu
thng t 1-5% giỏ tr hp ng. Nu ngi d thu hot ng nc ngoi,
ch cụng trỡnh yờu cu bo lónh d thu giỏn tip.

do khụng thc hin ỳng cỏc tha thun trong hp ng bo hnh m khụng
np hoc np khụng tin pht cho bờn b vi phm thỡ ngõn hng phỏt hnh
s thc hin ngha v ó cam kt.
Giỏ tr th bo lónh thng t 2-5% giỏ tr hp ng.
Thi hn ca bo lónh l t khi bt u lp rỏp, s dng thit b cho n
khi ht thi gian bo hnh.
e. Bo lónh thanh toỏn( Payment Guarantee).
Lê Thị Thu Hiền Ngân hàng 44B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bo lónh thanh toỏn l cam kt ca ngõn hng s thanh toỏn thay cho
Ngi c bo lónh trong trng hp Ngi c bo lónh khụng thc hin
ỳng iu khon hp ng.
Do bn cht ca bo lónh ny nú thng cú nhng iu kin tr tin
mang tớnh khỏch quan hn l cỏc bo lónh vụ iu kin khỏc. Nú thng yờu
cu ngi hng xut trỡnh cỏc chng t chng minh vic khụng thc hin
ngha v tr tin hng ca ngi mua v cú th c xỏc thc bi bờn th ba
nh hi quan ca khu. Thụng thng bo lónh thanh toỏn bng 100% giỏ tr
hp ng. Thi hn hiu lc ca bo lónh thanh toỏn do cỏc bờn tha thun,
thng kt thỳc khi vic thanh toỏn hon tt. Thi hn v giỏ tr ca bo lónh
thanh toỏn cú th gim dn theo tin thanh toỏn cho ngi th hng.
f. Bo lónh hon tr( Repayment Guarantee).
Bo lónh hon tr l mt bo lónh do ngõn hng phỏt hnh cho Ngi
th hng bo lónh v vic m bo ngha v hon tr tin ng trc ca
Ngi yờu cu c bo lónh theo hp ng ó ký kt vi Ngi th hng
bo lónh. Trng hp Ngi c bo lónh vi phm cỏc cam kt vi Ngi
th hng bo lónh v phi hon tr tin ng trc nhng khụng hon tr
hoc hon tr khụng y s tin ng trc cho Ngi th hng bo lónh
thỡ Ngõn hng s hon tr s tin ng trc cho ngi th hng bo lónh.
Bo lónh ny ch yu c phỏt hnh cho cỏc ch n. i tng c m

- Người xuất khẩu là người đề nghị phát hành
- Người nhập khẩu là người đề nghị phát hành
i. Bảo lãnh thuế quan( Customs Guarantee).
- Bảo lãnh thuế quan được sử dụng nhiều trong lĩnh vực nhập
khẩu. Theo quy định của các quốc gia thì hàng hóa nhập khẩu phải được nộp
thuế trong một thời hạn nhất định. Nhưng trong một số trường hợp người
nhập khẩu chưa nộp hoặc nộp chưa đầy đủ số thuế theo quy định thì họ
thường yêu cầu ngân hàng đứng ra bảo lãnh cho việc nộp thuế này. Người
được bảo lãnh là người nhập khẩu còn người thụ hưởng là Hải quan.
j. Bảo lãnh thương phiếu( Aval).
Ngân hàng phát hành bảo lãnh thương phiếu với cam kết rằng ngân
hàng sẽ trả tiền cho người hưởng khi thương phiếu đến hạn trả tiền mà người
được bảo lãnh không thực hiện các trách nhiệm về tài chính của mình như đã
quy định. Với hình thức bảo lãnh này phải ghi rõ nội dung và kèm theo chữ kí
Lª ThÞ Thu HiÒn Ng©n hµng 44B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ca i din ng ra bo lónh. Ngõn hng chu trỏch nhim n mc nh
trỏch nhim ca ngi c bo lónh i vi bờn th hng tr khi ngõn hng
ó quy nh trờn thng phiu.
Thng phiu gm hai loi l hi phiu v k phiu, do vy, bo lónh
thng phiu cng gm hai loi l:
- Bo lónh hi phiu: Ngõn hng phỏt hnh bo lónh hi phiu
nhm m bo vic thanh toỏn ca ngi cú ngha v tr tin ghi trờn hi
phiu ( Drawee).
- Bo lónh k phiu: Ngõn hng bo lónh cho ngi ký phỏt k
phiu( Drawer) tc l ngi nhp khu.
k. Bo lónh sai sút chng t cú sai bit( Discrepencies Guarantee).
Chng t trong phng thc thanh toỏn nh thu v phng thc tớn
dng chng t nu cú sai bit thỡ ngõn hng nc xut khu khụng th chuyn

Trong bo lónh giỏn tip thỡ Ngõn hng phc v ngi yờu cu bo lónh
khụng trc tip phỏt hnh bo lónh m y thỏc cho mt ngõn hng
khỏc( thng l ngõn hng nc ngoi) phỏt hnh bo lónh nhng vi trỏch
nhim ca chớnh mỡnh. Ngha l trỏch nhim tr tin cho Ngi th hng khi
cú vi phm cú th thuc v Ngõn hng phỏt hnh bo lónh nhng ngõn hng
ny cú quyn ũi li tin ca ngõn hng trong nc.
c. ng bo lónh.
ng bo lónh l vic nhiu t chc tớn dng cựng bo lónh cho mt
ngha v ca khỏch hng thụng qua mt t chc tớn dng lm u mi. ng
bo lónh c s dng trong cỏc trng hp:
- Nhu cu bo lónh vt quỏ gii hn ti a c phộp bo lónh
ca mt ngõn hng.
- Nhu cu phõn tỏn ri ro ca ngõn hng.
- Kh nng ngun vn ca mt ngõn hng khụng ỏp ng c
nhu cu vn ca mt d ỏn.
Cỏc ngõn hng phi hp vi nhau, chn mt ngõn hng ng ra lm
ngõn hng bo lónh chớnh thc phỏt hnh th bo lónh cho ton b s tin v
phõn cụng thc hin cỏc ngha v trong nghip v bo lónh. Ngõn hng bo
lónh chớnh cú th thanh toỏn ton b s tin v sau ú cú quyn ũi li cỏc
ngõn hng thnh viờn.
1.5. Cỏc yu t trong bo lónh ngõn hng.
Lê Thị Thu Hiền Ngân hàng 44B
12
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
1.5.1. Nội dung thư và hợp đồng bảo lãnh của Ngân hàng.
Nội dung của hợp đồng bảo lãnh.
“Hợp đồng bảo lãnh” là văn bản thoả thuận giữa bên bảo lãnh với bên
được bảo lãnh về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong việc bảo lãnh và
hoàn trả.
Hợp đồng bảo lãnh thường có những nội dung sau đây:

- Phạm vi và thời hạn hiệu lực của bảo lãnh
- Hình thức và các điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
- Quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Giải quyết tranh chấp phát sinh
- Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên
- Các nội dung khác.
1.5.2. Phí bảo lãnh.
Phí bảo lãnh chính là chi phí mà Bên được bảo lãnh phải trả cho Ngân
hàng do được hưởng dịch vụ này. Phí bảo lãnh phải đảm bảo bù đắp được các
chi phí mà Ngân hàng bỏ ra, có tính đến sự rủi ro mà Ngân hàng phải gánh
chịu. Xét dưới góc độ một sản phẩm dịch vụ thì phí bảo lãnh chính là giá cả
của dịch vụ đó
Phí bảo lãnh có thể tính bằng số tuyệt đối hoặc trên cơ sở tỷ lệ phí.
Phí bảo lãnh 1 năm theo tỉ lệ phí được tính theo công thức:
Phí bảo lãnh =
Phí bảo lãnh được tính vào phí dịch vụ của Ngân hàng và đóng góp trực
tiếp vào lợi nhuận của Ngân hàng.
1.6. Rủi ro của bảo lãnh ngân hàng.
Bảo lãnh ra đời với mục đích là giảm thiểu rủi ro của hoạt động kinh tế
thương mại. Tuy nhiên bản thân hoạt động bảo lãnh của ngân hàng cũng hàm
chứa rất nhiều rủi ro. Ngân hàng cần nhận biết những rủi ro này để có biện
pháp phòng ngừa, nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh.
- Rủi ro về ngân hàng phát hành:
Không phải mọi ngân hàng đều được chấp thuận làm bên phát hành bảo
lãnh. Lý do là bởi vì Người thụ hưởng sẽ không đồng ý nếu Người yêu cầu
bảo lãnh không đề xuất một ngân hàng có uy tín. Người thụ hưởng sợ rằng
mình sẽ chịu rủi ro nếu ngân hàng phát hành lâm vào tình trạng phá sản,
Lª ThÞ Thu HiÒn Ng©n hµng 44B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

gi, hoc cú hnh vi la o thng mi, giu kớn s tht c thanh toỏn
Lê Thị Thu Hiền Ngân hàng 44B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bo lónh khụng phi l him. ngn chn hnh vi ny, trong cỏc vn bn
phỏp lớ ca quc gia v quc t u cú cỏc iu khon nhm loi tr hnh vi
la o.
2. Cht lng bo lónh.
2.1. Khỏi nim cht lng hot ng bo lónh Ngõn hng v cỏc ch tiờu
ỏnh gia.
Trong bt kỡ mt nghip v bo lónh ngõn hng no cng u cú s
tham gia ca ớt nht ba ch th, ú l ngi yờu cu bo lónh, ngõn hng bo
lónh v ngi th hng bo lónh. Gia cỏc ch th trờn cú mi quan h mt
thit vi nhau
Cht lng ca bo lónh l vic ngõn hng bo lónh ỏp ng c yờu
cu ca ngi yờu cu bo lónh, lm tha món c li ớch ca ngi c
bo lónh. Ngoi ra, chỳng ta cũn cú th xem xột cht lng ca hot ng bo
lónh di giỏc ca Ngõn hng cng nh ca nn kinh t.
Xột trờn giỏc Ngõn hng thng mi
Cht lng bo lónh xột trờn giỏc ca mt Ngõn hng c ỏnh giỏ
l tt nht khi li ớch m bo lónh em li cho Ngõn hng l ln nht v ri ro
n cỏc Ngõn hng l nh nht. Tc l Ngõn hng khụng phi tr thay cho
Ngi c bo lónh v cỏc khon thu l phớ lm tng doanh thu ca Ngõn
hng. Cht lng bo lónh ca Ngõn hng cũn th hin ch, khi tin hnh
hot ng bo lónh Ngõn hng thng yờu cu khỏch hng phi kớ qu ti
ngõn hng, nh vy ngõn hng cú th s dng ngun vn ny phc v cho
mt s hot ng khỏc nh: cho vay, thanh toỏn , u tnhm thu c mt
khon li nhun ln hn. ng thi, khi thc hin tt nghip v bo lónh
ngõn hng s thu hỳt c nhiu khỏch hng v nõng cao uy tớn ca mỡnh trờn
th trng trong nc v quc t.

+ Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh
Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh là một chỉ tiêu quan trọng và co tính
chất đánh giá bao trùm hơn cả trong các chỉ tiêu định lượng. Nó phản ánh khả
năng sinh lời của hoạt động bảo lãnh. Mà một hoạt động chỉ được đánh giá là
có chất lượng khi đem lại thu nhập cho ngân hàng. Nguồn thu bảo lãnh là số
phí mà khách hàng trả cho ngân hàng được tính theo tỉ lệ phần trăm trên số
tiền và thời gian bảo lãnh. Doanh thu bảo lãnh là tổng số phí mà ngân hàng đã
thu được từ khách hàng nhờ hoạt động bảo lãnh. Doanh thu lớn và tăng
Lª ThÞ Thu HiÒn Ng©n hµng 44B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trng u n qua cỏc nm s phn ỏnh cht lng ca hot ng bo lónh
ngy mt tt hn.
Ngoi s liu tuyt i cũn phi xem xột doanh thu bo lónh trong mi
quan h tng quan vi doanh thu t cỏc hot ng khỏc ca ngõn hng. ú
l hai ch tiờu sau:
Ch tiờu ny th hin kh nng sinh li v v trớ ca hot ng bo lónh
trong ton b cỏc hot ng dch v ca ngõn hng. T trng ny cng ln
cng chng t tm quan trng trong hot ng kinh doanh dch v ca ngõn
hng.
Ch tiờu ny th hin v trớ ca hot ng bo lónh trong hot ng kinh
doanh ca ngõn hng.
+ D n bo lónh quỏ hn
D n bo lónh quỏ hn l khon vn ngõn hng tr thay bo lónh ó
n hn thanh toỏn, khụng c gia hn n m khỏch hng vn cha bi hon
li cho ngõn hng.
D n bo lónh quỏ hn ln chng t cht lng cụng tỏc thm nh
ca ngõn hng khụng tt v ngõn hng ang phi ng trc nguy c mt
vn. V ngc li mt d n bo lónh quỏ hn nh chng t ngõn hng ó
qun lớ rt tt ngun vn ca mỡnh.

Hoạt động bảo lãnh được đánh giá là có chất lượng cao khi:
Với người được bảo lãnh
- Thời gian và thủ tục tiến hành nghiệp vụ bảo lãnh đơn giản, gọn
nhẹ và thuận tiện với khách hàng.
- Mức phí thấp, mức kí quỹ hay tỉ lệ tài sản đảm bảo thấp.
- Hạn mức bảo lãnh cho mỗi khách hàng lớn, phù hợp với nhu cầu
của họ
- Nghiệp vụ bảo lãnh của Ngân hàng đem lại cho họ khả năng
trúng thầu, tiếp cận với những máy móc, thiết bị công nghệ hiện đại, những
nguồn vốn từ thị trường quốc tế… Chính những điều này sẽ giúp cho doanh
nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như
khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Ngân hàng có nhiều dịch vụ đi kèm, tạo ra những lợi ích thiết
thực cho hoạt động của doanh nghiệp.
Lª ThÞ Thu HiÒn Ng©n hµng 44B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vi ngi nhn bo lónh.
- Nu ri ro xy ra ngi nhn bo lónh c m bo v kh
nng khc phc thit hi nh bo lónh ngõn hng
- Thi gian v th tc thanh toỏn bo lónh nhanh chúng, thun
tin.
- To c nim tin cho ngi nhn bo lónh khi trao cỏc hp
ng hoc rút vn u t cho i tỏc.
Xut phỏt t khỏi nim cht lng bo lónh trờn, chỳng ta cú th xõy
dng mt s ch tiờu ỏnh giỏ cht lng hot ng bo lónh ca ngõn hng
nh sau:
+ Hot ng bo lónh ca ngõn hng phi c thc hin tuõn theo mt
hnh lang phỏp lut cht ch, ỳng lut cng nh cỏc vn bn di lut
+ Ngõn hng ỏp ng ti a nhu cu ca khỏch hng vi thi gian

thúc đẩy phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo thêm công
ăn việc làm…
- Thông qua bảo lãnh theo ngành nghề kinh tế phù hợp với cơ cấu
kinh tế của đất nước, phát triển những ngày kinh tế mũi nhọn và hạn chế
những ngành hoạt động không có hiệu quả
- Mở rộng hoạt động thương mại trong nước cũng như trên trường
quốc tế
Ngoài ra nó còn thể hiện ở tổng giá trị gia tăng mà hoạt động bảo lãnh
tạo ra cho xã hội.
Như vậy, để đánh giá một cách chính xác chất lượng hoạt động bảo
lãnh của ngân hàng không phải là một vấn đề đơn giản. Nó đòi hỏi phải sử
dụng nhiều chỉ tiêu phân tích tổng hợp cũng như xem xét trên nhiều giác độ.
Tùy thuộc vào từng thời kì, từng mục tiêu hoạt động khác nhau mà ngân hàng
sẽ ưu tiên sử dụng những chỉ tiêu khác nhau để có được kết luận đúng đắn
nhất. Từ đó có những biện pháp tích cực tác động nâng cao chất lượng hoạt
động bảo lãnh của ngân hàng.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động bảo lãnh.
Hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động bảo lãnh của ngân hàng
nói riêng chịu tác động của rất nhiều yếu tố khác nhau, chủ quan cũng như
khách quan. Những nhân tố này tác động dưới nhiều khía cạnh, ảnh hưởng
trực tiếp đến hoạt động bảo lãnh cả trong hiện tại và tương lai.
Lª ThÞ Thu HiÒn Ng©n hµng 44B
21
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
2.3.1. Những nhân tố chủ quan.
Nhân tố chủ quan là những nhân tố thuộc về phía khách hàng, nằm
trong tầm kiểm soát của ngân hàng và ngân hàng có thể tác động để thay đổi
nó. Nhân tố này có tác động rất lớn đến chất lượng hoạt động bảo lãnh của
ngân hàng.
- Chiến lược phát triển kinh doanh của ngân hàng.

hoạt động tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro, tăng tính an toàn và khả năng sinh
lời cho ngân hàng. Một chính sách tín dụng hợp lí sẽ đem lại hiệu quả trong
hoạt động của ngân hàng và nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh.
- Quy trình bảo lãnh
Quy trình bảo lãnh là văn bản quy định các bước xử lý nghiệp vụ theo
một trình tự , thủ tục thống nhất và bắt buộc được tổ chức thực hiện đối với
các cán bộ ngân hàng có tham gia trong quá trình bảo lãnh của ngân hàng.
Quy trình bảo lãnh bao gồm:
Bước 1: Thẩm định trước khi cấp bảo lãnh.
Bước 2: Xây dựng và kí kết hợp đồng bảo lãnh.
Bước 3: Thực hiện và xử lí sau bảo lãnh.
Mỗi bước trong quy trình này đều ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng
bảo lãnh. Vì vậy trong quá trình thực hiện ngân hàng phải quản lý chặt chẽ và
có sự phân công trách nhiệm rõ ràng. Một quy trình không phù hợp hay tiến
hành các bước không đầy đủ sẽ đưa lại một khoản bảo lãnh kém chất lượng,
đẩy ngân hàng đứng trước những nguy cơ, rủi ro tiềm ẩn. Nhưng ngược lại,
một quy trình quá chặt chẽ sẽ gây phiền hà cho khách hàng, tốn kém không
cân thiết mà lại có thể bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh.
Một quy trình bảo lãnh hợp lí, vừa đảm bảo tính an toàn cho hoạt động
của ngân hàng vừa thỏa mãn được nhu cầu tiện ích của khách chính là điều
kiện cần thiết để ngân hàng nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh của
mình.
- Trình độ nghiệp vụ và phẩm chất của cán bộ ngân hàng.
Trong hoạt động kinh doanh của bất cứ một doanh nghiệp nào, con
người luôn là yếu tố quan trọng nhất, có vai trò quyết định đến sự thành bại
của doanh nghiệp đó. Và ngân hàng không phải là một ngoại lệ. Nhất là trong
nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, chất lượng nhân sự ngày
càng được nâng cao phù hợp với yêu cầu đòi hỏi của công việc và sự thay đổi
nhanh chóng của môi trường kinh doanh. Một đội ngũ cán bộ ngân hàng có
Lª ThÞ Thu HiÒn Ng©n hµng 44B

Cng nh hot ng tớn dng, bin phỏp m bo l mt yờu cu cn
thit i vi hot ng bo lónh. Nú s bo v ngõn hng trỏnh khi nhng
Lê Thị Thu Hiền Ngân hàng 44B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tht thoỏt khụng ỏng cú trong trng hp xy ra ri ro. Tựy thuc vo c
im tỡnh hỡnh sn xut kinh doanh, kh nng ti chớnh v uy tớn ca khỏch
hng m ngõn hng v khỏch hng cú th tha thun s dng hoc khụng s
dng cỏc bin phỏp m bo hay s dng bin phỏp m bo no.
2.3.2.2 Ngun phỏp lý iu chnh bo lónh ngõn hng.
- Ngun lut quc t v bo lónh.
Nghip v bo lónh ngõn hng trờn th gii hin nay thc hin theo quy
c thng nht do Phũng thng mi quc t ban hnh. Cỏc quy tc ca ICC
song song tn ti v cú hiu lc thi hnh. Cỏc bờn tham gia cú th tựy chn
cỏc quy tc trờn v khi cú tranh chp xy ra bt buc phi ỏp dng theo nhng
quy nh c th trong quy tc ca ICC ó c tham chiu trong hp ng.
- Lut v cỏc quy ch quc gia
Mt s quc gia cú ban hnh cỏc vn bn lut, cỏc quy nh cho nghip
v bo lónh, a ra nh ngha, mụ t ni dung bo lónh cng nh quy nh
trỏch nhim ca cỏc bờn tham gia. Cỏc lut ny ch cú hiu lc ỏp dng trong
lónh th ca nc ban hnh tr trng hp cỏc bờn cú tha thun khỏc.
Vit Nam, trc õy do bo lónh khụng phỏt trin nờn khụng cú vn
bn lut thng nht iu chnh nghip v bo lónh. Vỡ th ó mang li khụng
ớt khú khn cho cỏc t chc khi ng ra nhn bo lónh hay tỏi bo lónh. Sau
ny, nghip v bo lónh phỏt trin nờn NHNN ó ban hnh cỏc vn bn phỏp
quy v nghip v bo lónh ngõn hng. ng thi NHNN cng nhiu ln a
ra cỏc quyt nh sa i, b sung phự hp vi thc t phỏt trin ca bo
lónh. Gn õy nht l Quyt nh s 283/2000/Q-NHNN14 ngy 28/08/2000
ca Thng c ngõn hng Nh nc v vic ban hnh quy ch bo lónh ca
ngõn hng. Quyt nh ny ra i ó thay th cỏc vn bn trc õy quy nh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status