Tài liệu Kí sinh trùng - Pdf 85

Phần 1: Đại cơng

Câu 1: Khái niệm về kí sinh trùng v kí sinh trùng y học? Các khái niệm quan hệ
giữa các sinh vật trong quần xã sinh vật, sinh vật kí sinh?
Đáp án:
Khái niệm về kí sinh trùng v kí sinh trùng y học: 3,0 điểm
+ Kí sinh trùng l những sinh vật sống ăn bám, hiểu theo nghĩa rộng bao gồm
cả những sinh vật thuộc giới thực vật v giới động vật: vi khuẩn, virut,
rickettsia, nấm, đơn bo, giun sán: 0.5 điểm
+ Kí sinh trùng y học l một ngnh khoa học nghiên cứu về đặc điểm hình thể,
đặc điểm sinh học, đặc điểm dịch tễ học, vai trò gây bệnh, chẩn đoán, điều
trị v biện pháp phòng chống các loại sinh vật sống ăn bám ở bên trong, bên
ngoi hoặc gần ngời một cách tạm thời hay vĩnh viễn với mục đích có chỗ
trú ẩn hay nguồn thức ăn để sinh sống v gây hại cho cơ thể con ngời: 1,5
điểm
+ Ngời v những sinh vật khác bị kí sinh trùng sống ăn bám l vật chủ. Ngời
có thể mắc bệnh do kí sinh trùng gây ra l bệnh kí sinh trùng v các bệnh do
kí sinh trùng truyền: 0,5 điểm
+ Để nghiên cứu đầy đủ về kí sinh trùng y học, đòi hỏi phải có sự liên hệ mật
thiết v hợp tác rộng rãi với các ngnh khoa học khác nh dịch tễ học, vi
sinh y học, dợc học, vệ sinh học, miễn dịch học, sinh học phân tử : 0,5 điểm
Các khái niệm quan hệ giữa các sinh vật trong quần xã sinh vật: 4,0 điểm
+ Cộng sinh (symbiosis): l kiểu chung sống giữa hai sinh vật dựa vo nhau để
tồn tại v phát triển. Quan hệ ny có tính thờng xuyên, bắt buộc v nếu
tách rời nhau chúng khó có thể tồn tại: 0.5 điểm
+ Hỗ sinh (mutualism): l mối quan hệ có lợi cho cả hai bên, nhng không bắt
buộc phải sống dựa vo nhau, tách khỏi nhau chúng vẫn có thể tồn tại đợc
tuy có khó khăn: 0.5 điểm
+ Hội sinh (commensalism): mối quan hệ ny biểu hiện chỉ có lợi cho một bên,
nhng bên kia không bị thiệt hại: 0.5 điểm
+ Cạnh tranh (competition): những cá thể của loi ny không tấn công, không

Các khái niệm về vật chủ: 05 điểm.
+ Vật chủ chính: l vật chủ ở đó kí sinh trùng sinh sản theo phơng thức hữu
giới, hoặc kí sinh trùng sống ở giai đoạn trởng thnh: 01 điểm
+ Vật chủ phụ (vật chủ trung gian): l vật chủ ở đó kí sinh trùng sinh sản theo
phơng thức vô giới hoặc nếu không sinh sản thì ở dới dạng ấu trùng - cha
trởng thnh: 01 điểm.
+ Dự trữ mầm bệnh (reservoir): l sinh vật dự trữ mầm bệnh kí sinh trùng của
ngời.
+ Ví dụ mèo, chó.. l sinh vật dữ trữ mầm bệnh sán lá gan bé: 01 điểm
+ Trung gian truyền bệnh (vector): l sinh vật mang kí sinh trùng v truyền kí
sinh trùng từ ngời ny sang ngời khác. Cần phân biệt vật chủ trung gian
với sinh vật trung gian truyền bệnh.
- Vector sinh học (hay còn đợc gọi l vật chủ trung gian): khi kí sinh trùng
có sự phát triển tăng trởng về số lợng trong cơ thể vector: 01 điểm
- Vector cơ học (hay còn đợc gọi l sinh vật trung gian truyền bệnh): khi
kí sinh trùng không có sự phát triển tăng trởng về số lợng trong cơ thể
vector: 01 điểm
Tính đặc hiệu kí sinh trùng: 05 điểm
+ Đặc hiệu chuyên biệt: kí sinh trùng có những mức độ đặc hiệu khác nhau với
cuộc sống kí sinh ở một hay nhiều loi vật chủ khác nhau. Ngay trong cơ thể
một vật chủ, kí sinh trùng cũng có thể sống ở vị trí ny hay vị trí khác: 01
điểm
+ Đặc hiệu về vật chủ
- Kí sinh trùng có thể chỉ kí sinh ở một loi vật chủ duy nhất (đặc hiệu
hẹp): 01 điểm
- Kí sinh trùng có thể kí sinh ở nhiều loi vật chủ khác nhau (đặc hiệu
rộng): 01 điểm
+ Đặc hiệu về vị trí kí sinh:
- Đặc hiệu hẹp: kí sinh trùng có thể chỉ sống đợc ở một vị trí nhất định
no đó trong cơ thể vật chủ: 01

Kí sinh trùng chiếm đoạt chất dinh dỡng của vật chủ (phân tích, cho ví dụ) (2
điểm).
Kí sinh trùng gây độc cho vật chủ (phân tích, cho ví dụ) (2 điểm).
Kí sinh trùng gây hại do tác động cơ học(phân tích, cho ví dụ) (2 điểm).
Kí sinh trùng mở đờng cho vi khuẩn gây bệnh (phân tích, cho ví dụ) (2 điểm).
Kí sinh trùng lm tăng tính thụ cảm của vật chủ với một số bệnh nhiễm khuẩn
khác (phân tích, cho ví dụ) (2 điểm).

Câu 5: đặc điểm sinh học của kí sinh trùng
Đáp án:
Sinh lí của kí sinh trùng ( 04 điểm):
+ Dinh dỡng v chuyển hoá của kí sinh trùng ( 02 điểm):
- Phải có nguồn dinh dỡng kí sinh trùng mới tồn tại, phát triển. Nguồn
dinh dỡng của kí sinh trùng chủ yếu dựa vo sự chiếm đoạt những chất
dinh dỡng của vật chủ nh gluxit, protit, lipit, vitamin. ( 0,5 điểm)
- Hình thức chiếm đoạt chất dinh dỡng phụ thuộc vo đặc điểm cấu tạo
hình thể v vị trí kí sinh của từng loi kí sinh trùng. Chúng có thể chiếm
đoạt chất dinh dỡng bằng: thẩm thấu, ẩm bo, hoặc hút chất dinh dỡng
qua bộ phận tiêu hoá( 0,5 điểm)
- Để đồng hoá thức ăn chiếm đợc, kí sinh trùng phải chuyển hoá thức ăn
đó bằng những hệ thống men phức tạp v theo cách riêng của từng loi. (
0,5 điểm)
- Hiểu biết đầy đủ về dinh dỡng chuyển hoá của kí sinh trùng sẽ hiểu đợc
tác hại của chúng đối với cơ thể vật chủ, giúp cho việc tìm kiếm những
phơng tiện, thuốc men v biện pháp phòng chống kí sinh trùng có hiệu
quả. ( 0,5 điểm)
+ Sinh sản của kí sinh trùng ( 02 điểm):

+ Ngoi những nghiên cứu trên, cần phải nghiên cứu về tập tính sinh sản, hoạt
động chiếm thức ăn, hoạt động trú ẩn trong một điều kiện hon cảnh thích
nghi khác nhau. ( 0,5 điểm).
Vòng đời của kí sinh trùng: 03 điểm
+ Ton bộ quá trình phát triển từ khi l mầm bệnh sinh vật đầu tiên (trứng, ấu
trùng) cho tới khi sinh ra những mầm bệnh mới tạo ra thế hệ sau đợc gọi l
vòng đời kí sinh trùng. ( 01 điểm)
+ Nghiên cứu vòng đời của kí sinh trùng bao gồm nghiên cứu sinh lí kí sinh
trùng (kí sinh trùng sinh sản, trứng nở ra ấu trùng, ấu trùng phát triển
thnh thanh trùng, thnh con trởng thnh) v cả sinh thái kí sinh trùng vì
sự phát triển của kí sinh trùng phụ thuộc vo các yếu tố của môi trờng
ngoại cảnh v môi trờng sinh học (vật chủ) ( 01 điểm)
+ Biết đợc vòng đời của từng loi kí sinh trùng mới có thể đặt kế hoạch phòng
chống có hiệu quả. ( 01 điểm)
Câu 6: Đặc điểm kháng nguyên của kí sinh trùng? Kí sinh trùng chống lại ĐƯMD
của vật chủ nh thế no?
Đáp án:
Nêu v phân tích đặc điểm kháng nguyên kí sinh trùng (05 điểm):
Tuy nhiên mỗi loi kí sinh trùng có những thnh phần kháng nguyên phức tạp
nhng đều có những đặc điểm sau:
+ Có quyết định kháng nguyên (determinant) sinh kháng thể đặc hiệu chống
lại kí sinh trùng. Khác với kháng nguyên vi sinh vật, quyết định kháng
nguyên của kí sinh trùng thờng không đợc bộc lộ m ở trong tình trạng
phức hợp. (02 điểm):
+ Kháng nguyên kí sinh trùng có những thnh phần chung ở nhiều loi kí sinh
trùng trong cùng một họ. (1,5 điểm):
+ Kí sinh trùng có những thnh phần kháng nguyên giống kháng nguyên của
vật chủ (1,5 điểm)
Kí sinh trùng chống lại đáp ứng miễn dịch (05 điểm):
+ Kí sinh trùng né tránh cơ quan miễn dịch (02 điểm):

(03 điểm).
+ Tuy khả năng gây bệnh cho ngời của ngoại kí sinh trùng hạn chế nh: hút
máu truyền độc tố gây đau, dị ứng, mẩn ngứa, lở loét, hoại tử (vết loét do mò
đốt) hoặc có thể gây choáng, tê liệt, nhiễm độc v chết (bò cạp, rết độc).
Nhng khả năng vận chuyển v truyền tác nhân sinh học cho ngời thì vô
cùng to lớn v rất nguy hiểm (02 điểm).

Câu 8: Khái niệm về ổ bệnh thiên nhiên? Liên hệ của ổ bệnh thiên nhiên trong hoạt
động quân sự hiện nay? (10 điểm):
Đáp án:
Khái niệm về ổ bệnh thiên nhiên (07 điểm):
+ Bệnh ny có từ lâu đời, ở vùng cha hề có dấu chân ngời. Bệnh lu hnh từ
đời ny sang đời khác, từ thế hệ ny sang thế hệ khác, giữa động vật với động
vật, có ve l môi giới truyền bệnh. Ngời chỉ l một mắt xích ngẫu nhiên
trong quá trình lu hnh bệnh. (02 điểm)
+ Theo học thuyết ny: một bệnh có ổ bệnh thiên nhiên cần có những đặc điểm
sau (04 điểm):
- Bệnh lu hnh giữa động vật với động vật có từ lâu đời, không cần sự có
mặt của con ngời. Ngời chỉ l một mắt xích ngẫu nhiên trong quá trình
lu hnh bệnh. (01 điểm):
- Bệnh có vật môi giới l ngoại kí sinh trùng truyền bệnh (01 điểm):
- Bệnh khu trú ở một vùng nhất định, có điều kiện thiên nhiên (thổ
nhỡng, khí hậu, động thực vật) thuận lợi cho mầm bệnh, nguồn bệnh
v vật môi giới tồn tại, phát triển (01 điểm)
- Từ khái niệm ban đầu ny, học thuyết về ổ bệnh thiên nhiên giúp nhiều
cho các nh dịch tễ học phát hiện, phòng chống hiệu quả nhiều bệnh có ổ
bệnh thiên nhiên. Học thuyết ny ngy cng đợc nhiều nớc công nhận
v cũng đợc phát triển sâu rộng thêm (01 điểm).
+ Ngy nay ngời ta xếp vo ổ bệnh thiên nhiên tất cả những bệnh có đặc điểm
thứ nhất (bệnh lu hnh giữa động vật với động vật không cần sự có mặt của

phơng tiện kĩ thuật, hoá chất phức tạp. Đôi khi chỉ bằng mắt thờng
cũng có thể chẩn đoán đợc chính xác (01 điểm).
- Tuy nhiên phơng pháp kí sinh trùng học cũng có những nhợc điểm:
nếu số lợng kí sinh trùng ít, kí sinh trùng ở trong mô, khó tiến hnh
chẩn đoán hng loạt vì mất nhiều công sức v thời gian sẽ khó phát hiện
(01 điểm).
+ Phơng pháp chẩn đoán miễn dịch học (1,5 điểm)
- Dựa trên kết quả phản ứng kháng nguyên - kháng thể. Phơng pháp ny
cho phép phát hiện đợc kí sinh trùng có trong cơ thể một cách gián tiếp.
(0,5 điểm)
- Phơng pháp miễn dịch học có u điểm l chẩn đoán đợc bệnh kí sinh
trùng trong phủ tạng m phơng pháp kí sinh trùng học khó phát hiện
đợc v có thể tiến hnh hng loạt, ít tốn công sức, thời gian. Tuy nhiên
phơng pháp ny cũng có nhợc điểm: đòi hỏi phơng tiện hoá chất phức
tạp, tốn kém, thờng cho kết quả không chính xác vì kháng nguyên kí
sinh trùng có nhiều thnh phần chung giữa các loi khác nhau, hay có
phản ứng chéo, có khi cơ thể vật chủ đã hết kí sinh trùng nhng kháng
thể vẫn còn, vì vậy kết quả chẩn đoán không giúp đợc gì cho điều trị kịp
thời m chỉ giúp cho điều tra dịch tễ với số lợng mẫu điều tra lớn (01
điểm).
+ Các phơng pháp nuôi cấy, gây nhiễm trên động vật thực nghiệm: kết quả
chính xác, nhng tốn kém, mất nhiều công sức, cần nhiều thời gian, nên chỉ
đợc áp dụng ở các cơ sở chuyên khoa sâu, có đầy đủ phơng tiện, điều kiện
(1,5 điểm)
+ Phơng pháp sinh học phân tử: kĩ thuật PCR (01 điểm):
- Chẩn đoán chính xác, chẩn đoán sớm loi, phân loi kí sinh trùng gây
bệnh cho ngời v có thể sử dụng trong nghiên cứu chuyên ngnh kí sinh
trùng nh định loại, cơ cấu, phân bố, xác định chủng kháng thuốc. của
kí sinh trùng (0,5 điểm).
- Tuy nhiên kĩ thuật ny mới chỉ đợc áp dụng ở các trung tâm nghiên cứu

+ Vì miễn dịch trong bệnh kí sinh trùng yếu, không bảo vệ đợc cơ thể vật chủ
nên sau khi đã khỏi bệnh vẫn có thể bị nhiễm lại. ở điều kiện khí hậu nhiệt
đới nh nớc ta khả năng tái nhiễm rất dễ dng. Do đó đã điều trị hết kí sinh
trùng vẫn cần phải phòng bệnh, chống tái nhiễm (0,5 điểm).
+ Kết hợp điều trị với phòng bệnh, chống ô nhiễm môi trờng. Vì đối với một
số mầm bệnh kí sinh trùng nh: giun, sán. sau khi đã bị tống ra khỏi cơ thể
ngời (do tác dụng của thuốc), thì trứng ở trong cơ thể giun, sán vẫn có thể
lây nhiễm cho ngời (0,5 điểm).
+ Vì vậy, để tránh lm ô nhiễm môi trờng, sau khi bệnh nhân uống thuốc:
giun, sán tẩy ra ngoi cần phải thu gom lại một nơi để xử lí (khử trùng rồi chôn
sâu) (0,5 điểm).
Điều trị cho tất cả các thnh viên trong gia đình ngời bệnh v tập thể (1,5
điểm):
+ Nguyên tắc ny đợc áp dụng cho nhiều bệnh kí sinh trùng mang tính xã hội,
cộng đồng, bệnh thờng phân bố ở các gia đình, các tập thể nh trẻ, mẫu giáo,
đơn vị quân đội. (0,5 điểm)
+ Mầm bệnh lây truyền giữa các thnh viên trong gia đình hoặc trong các tập thể
có điều kiện sống, sinh hoạt giống nhau, nhng biểu hiện bệnh ở mỗi ngời một
khác. Kết quả khám nghiệm lâm sng, xét nghiệm kí sinh trùng học không cho
kết quả dơng tính ở tất cả mọi ngời trong cùng thời điểm. Ví dụ bệnh giun
chỉ, trùng roi âm đạo, giun kim(0,5 điểm).
+ Cần điều trị cho tất cả mọi ngời trong gia đình, tập thể, ngay cả khi kết quả
xét nghiệm cha thấy mầm bệnh kí sinh trùng ở tất cả mọi ngời (0,5 điểm).

Câu 11: đặc điểm dịch tễ học kí sinh trùng
Đáp án:
Mầm bệnh: 02 điểm
+ Mầm bệnh có thể có ở trong vật chủ, trung gian truyền bệnh, các ổ bệnh
thiên nhiên, xác súc vật, phân, chất thải, đất, nớc, rau cỏ, thực phẩm, đồ
chơi.( 01điểm)

nhóm cơ địa nh: trẻ em, phụ nữ có thai, ngời gi( 0,5điểm).
+ Khả năng miễn dịch: trừ vi bệnh, nhìn chung khả năng tạo miễn dịch của
cơ thể chống lại sự nhiễm trong các bệnh kí sinh trùng không mạnh mẽ,
không chắc chắn. ( 0,5điểm)
Các yếu tố môi trờng, tự nhiên, kinh tế - xã hội ( 1,5điểm)
+ Môi trờng: môi trờng ở đây nói theo nghĩa rộng bao gồm: đất, nớc, thổ
nhỡng, khu hệ động vật, khu hệ thực vật, không khí. đều ảnh hởng quan
trọng đến sự phát triển của kí sinh trùng v bệnh kí sinh trùng. ( 01điểm)
+ Thời tiết khí hậu: l những sinh vật, lại có thể có những giai đoạn sống v
phát triển ở ngoại cảnh hoặc sống tự do phát triển mọi giai đoạn ở ngoại
cảnh, nên kí sinh trùng chịu tác động rất lớn của thời tiết khí hậu
+ Các yếu tố kinh tế - văn hoá - xã hội: đa số các bệnh kí sinh trùng l bệnh xã
hội, bệnh của ngời nghèo, bệnh của sự lạc hậu, bệnh của phong tục tập
quán cổ hủ, bệnh của mê tín - dị đoan

Câu 12: Đặc điểm v nguyên tắc phòng chống bệnh kí sinh trùng
Đáp án:
Đặc điểm: bệnh kí sinh trùng phần lớn mang tính chất xã hội do: (4,0điểm).
+ Mức độ rộng lớn, từng khu vực, hoặc trong phạm vi cả nớc (1,5 điểm).
+ Mức độ phổ biến, hng triệu, hng chục triệu ngời mắc (01 điểm).
+ Liên quan chặt chẽ với nền kinh tế quốc dân, trình độ khoa học kĩ thuật,
trình độ văn hoá xã hội, phong tục tập quán của từng dân tộc(1,5 điểm).
Nguyên tắc phòng chống bệnh kí sinh trùng: (6,0 điểm).
+ Có trọng điểm, trọng tâm: bệnh do kí sinh trùng có nhiều v phổ biến,
không thể đồng loạt phòng chống. Phải chọn những bệnh no có hại nhiều
đến sức khoẻ, sức sản xuất, lao động, chiến đấu của từng vùng (01 điểm).
+ Tiến hnh lâu di kiên trì: chúng ta không thể một sớm, một chiều thanh
toán đợc các bệnh do kí sinh trùng gây ra. Do vậy phải xác định phòng
chống bệnh kí sinh trùng phải lâu di, kiên trì từng buớc một, vừa tiến hnh
vừa điều chỉnh (01 điểm).

- Nhiễm vi nấm Histoplasma cũng đã đợc phát hiện khoảng 30% trên số
ngời bị bệnh AIDS sống trong vùng lu hnh v từ năm 1980 vi nấm ny
bắt đầu đợc phát hiện ở những nơi m trớc kia không có (01 điểm).
- Bệnh do C.neoformans var. neoformans xuất hiện trên khắp trên thế giới,
Trớc những năm 1950, bệnh ít gặp. Trong những năm 1970, với việc sử
dụng rộng rãi các thuốc ức chế miễn dịch trong điều trị tỉ lệ bệnh đã tăng
lên nhiều. Đặc biệt sau những năm 1980 tỉ lệ bệnh tăng mạnh với việc
xuất hiện AIDS nh l yếu tố nguy cơ hng đầu. Bệnh do Cryptococcus l
nguyên nhân nhiễm trùng gây tử vong thứ 4 ở bệnh nhân AIDS v
khoảng 1/3 bệnh nhân có AIDS mắc bệnh (01 điểm).
+ Đơn bo:
- Bệnh do Cryptosporidies (l đơn bo đờng tiêu hoá), phân bố rộng khắp
trên thế giới. ở Việt Nam, điều tra trên những bệnh nhi ỉa chảy ở cả miền
Bắc v miền Nam thấy tỉ lệ nhiễm đơn bo Cryptosporidium sp. khá cao.
Cryptosporidium sp. có thể tấn công cơ địa suy giảm miễn dịch cũng nh
ngời khoẻ mạnh nhất l trẻ em v gặp trên các bệnh nhân AIDS đợc
xem nh l bệnh kí sinh trùng cơ hội (01 điểm).
- Pneumocystis carinii l đơn bo đờng tiêu hoá, đợc phát hiện đầu tiên
vo năm 1962 (tại Congo). Bệnh do Pneumocystis carinii gây ra thờng
chỉ gặp ở trẻ em sơ sinh thiếu tháng hoặc suy dinh dỡng v trên những
bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch mắc phải hay ghép tạng. Từ năm 1982
trở lại đây, Pneumocystis carinii gặp nhiều trên những ngời bị AIDS với
tỉ lệ cao v gây biến chứng nặng nề (01 điểm).
- ở Việt Nam cũng đã có thông báo về một số trờng hợp bệnh nhân AIDS
bị viêm phổi do Pneumocystis carinii (01 điểm).
- Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nhờ các kĩ thuật chẩn đoán ngy cng
hiện đại, ngời ta đã xác định đợc nhiều loại kí sinh trùng gây bệnh kí
sinh trùng cơ hội trên cơ địa bệnh nhân bị chi phối bởi các yếu tố sinh lí,
yếu tố bệnh lí, yếu tố lm suy giảm miễn dịch v yếu tố do dùng thuốc gây
ra. §ã chÝnh lμ nh÷ng yÕu tè dÉn ®é t¹o c¬ héi cho c¸c bÖnh kÝ sinh trïng

thể gây tắc hoặc gây ung th (01 điểm).
+ Khi ngời bị nhiễm sán lá gan nhỏ C.sinensis, xuất hiện các triệu chứng lâm
sng nặng nhẹ phụ thuộc vo số lợng của kí sinh trùng v sự nhiễm trùng
thứ phát:
+ Trờng hợp nhiễm ít sán: bệnh tiến triển thầm lặng, ít hoặc không có biểu
hiện lâm sng (0,5 điểm).
+ Trờng hợp nhiễm nhiều sán (khoảng 100 sán trở lên): triệu chứng lâm sng
rõ (0,5 điểm).
+ Vị trí kí sinh thờng gặp ở đờng dẫn mật, gặp ở đờng dẫn tụy ít hơn, hoặc
có thể vừa kí sinh ở đờng mật vừa kí sinh ở đờng tụy (0,5 điểm).
+ Biểu hiện lâm sng đa dạng, thờng có những triệu chứng không đặc trng:
ngời mệt mỏi, kém ăn, đau vùng rốn, vùng hạ sờn phải, đi lỏng, táo xen kẽ,
có thể có biểu hiện dị ứng, nổi mề đay, lên cơn hen bạch cầu ái toan tăng
cao:(01 điểm).
+ Bệnh nhân thuờng không chết vì sán lá gan nhỏ, m chết vì nhiễm trùng, do
sức đề kháng cơ thể giảm sút (0,5 điểm).
Câu 15: Đặc điểm sinh học v vai trò y học của sán lá phổi?
Đáp án:
Đặc điểm sinh học (06 điểm):
+ Sán lá phổi kí sinh ở tiểu phế quản, đẻ trứng, trứng theo đờm ra ngoi, hoặc
nuốt xuống ruột rồi theo phân ra ngoi. Trứng rơi xuống nớc phát triển
thnh ấu trùng lông (miracidium) ngay ở trong nớc (01 điểm).
+ Miracidium xâm nhập vo ốc (vật chủ phụ 1). Trong ốc, ấu trùng phát triển
thnh nang bo tử (sporocyst) qua hai thế hệ rêđi v phát triển thnh ấu
trùng đuôi (cercaria). Thời gian ấu trùng sán lá phổi phát triển trong ốc
khoảng 9 - 13 tuần (01 điểm).
+ ấu trùng đuôi rời khỏi ốc bơi lội trong nớc. Sau đó ấu trùng đuôi chui vo
kí sinh ở vật chủ phụ 2 l các loi giáp xác nh tôm, cua, nớc ngọt v hình
thnh các nang trùng ở trong cơ v phủ tạng (0,5 điểm).
+ Khi con ngời hay súc vật thích hợp (vật chủ chính) ăn phải tôm, cua có ấu

Đặc điểm sinh học của Toxocara canis (07 điểm).
+ L giun đũa của chó, mèo non.. Giun trởng thnh kí sinh ở ruột non vật
chủ chính l chó nh, mèo non (1,5 điểm).
+ Giun cái đẻ ra trứng, trứng theo phân ra ngoại cảnh, sau vi tuần phát triển
ở ngoại cảnh mới hình thnh phôi, khi đó mới có khả năng gây nhiễm. Nếu
chó, mèo non nuốt phải trứng (1,5 điểm).
+ Trứng sẽ phát triển vòng đời giống nh trứng giun đũa A.lumbricoides ngời
(01 điểm).
+ Ngời l vật chủ bất thờng. Nếu ngời nuốt phải trứng thì trứng sẽ phát
triển thnh ấu trùng; ấu trùng xuyên qua thnh mạch ruột theo tuần hon
lên gan, phổi v các cơ quan khác nh não, thận...không thể phát triển thnh
giun trởng thnh (1,5 điểm).
+ ấu trùng ở các cơ quan tạo nên các u hạt (granuloma) ở những chỗ chúng đi
qua, ấu trùng có thể sống một vi năm hay hơn. Trẻ em chỉ cần nhiễm vi
chục ấu trùng đã có thể sinh ra rất nhiều u hạt (granuloma) (1,5 điểm).
Vai trò y học (03 điểm):
+ Khi bị nhiễm ấu trùng, bệnh nhân thờng xuất hiện các triệu chứng: sốt bất
thờng, biếng ăn, gầy, nổi mẩn, dị ứng, rối loạn tiêu hoá, đau xơng khớp,
gan sng to đau... có thể xuất hiện hội chứng Loeffler (1,5 điểm).
+ Triệu chứng lâm sng của trẻ em đa số có biểu lộ thần kinh , nhiều nhất l
nhức đầu, động kinh tiếp theo l bầm tím da(1,5 điểm).
Câu 17: nguyên tắc v các nhóm thuốc điều trị bệnh kí sinh trùng đờng ruột ?
Đáp án:
Nguyên tắc điều trị bệnh giun sán (07 điểm).
+ Chọn thuốc có hiệu quả với nhiều loại giun sán, vì ở nớc ta có tỉ lệ nhiễm
giun sán phối hợp cao, một ngời thờng bị nhiễm 2 - 3 loại giun sán (01
điểm).
+ Tập trung thuốc với nồng độ cao để có tác dụng mạnh đến giun v sán.
Muốn vậy thờng cho bệnh nhân uống vo lúc đói, nhng không quá đói vì
dễ ngộ độc thuốc (01 điểm).

Đáp án:
Vòng đời giun lơn có sự luân phiên: sống kí sinh v sống tự do.
Vòng đời kí sinh: (05 điểm).
+ Giun cái trởng thnh sống kí sinh trong thnh ruột (đoạn tá trng) (0.5
điểm).
+ Trứng nở ngay ra ấu trùng trong thnh ruột, ấu trùng chui ra lòng ruột,
theo phân ra ngoại cảnh. (0.5 điểm).
+ ở ngoại cảnh, ấu trùng lột xác, phát triển từ ấu trùng có thực quản hình củ
(không có khả năng lây nhiễm) thnh ấu trùng có thực quản hình sợi (có khả
năng lây nhiễm). (01điểm).
+ Từ ngoại cảnh ấu trùng có thực quản hình sợi chui qua da vật chủ, theo
đờng tĩnh mạch về tim qua phổi, phát triển ở phổi, phân giới đực, cái, thụ
tinh ở phổi rồi lên khí quản, hầu.(01 điểm).
+ Giun đực bị tống ra ngoi khi bệnh nhân ho, hoặc cũng có thể bị nuốt xuống
thực quản rồi xuống ruột, nhng bị chết không sống kí sinh. (0.5 điểm).
+ Giun cái rơi vo thực quản, xuống ruột, kí sinh trong thnh ruột, sinh sản
tiếp tục chu kì sinh học. (0.5 điểm).
+ Thời gian từ lúc ấu trùng xâm nhập vo cơ thể đến khi phát triển thnh giun
trởng thnh, sinh sản, khoảng 20 - 30 ngy, cần hai lần lột vỏ. Giun cái kí
sinh có thể sống 10 - 13 năm. (01 điểm).
Vòng đời tự do: (02 điểm).
+ ấu trùng giun lơn từ vòng đời kí sinh theo phân ra ngoại cảnh lột vỏ một
lần, phát triển thnh giun đực, giun cái trởng thnh, sống tự do (ăn vi
khuẩn v các chất hữu cơ trong đất). (0.5 điểm).
+ Giun đực v giun cái sống tự do, giao phối rồi đẻ trứng, sau vi giờ trứng nở
ra ấu trùng. Nếu gặp điều kiện thụân lợi, ấu trùng cần nhiệt độ từ 28 - 34oC,
pH trung tính, đủ độ ẩm, có nguồn thức ăn phong phú, ấu trùng phát triển
qua ba lần lột vỏ, sau vi ngy thnh giun trỏng thnh, lại sinh sản tiếp tục
vòng đời tự do. (01 điểm).
+ Nếu gặp điều kiện không thuận lợi, ấu trùng phát triển thnh ấu trùng có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status