62 chuyen de tot nghiep XK lao động sang đài loan tại cty đt và TM - Pdf 85

Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
Lời mở đầu
Ngày nay, với xu hớng hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, Việt Nam
đang trên đà đẩy mạnh các hoạt động kinh tế - chính trị nhằm tìm kiếm cho mình
một chỗ đứng vững chắc trên trờng quốc tế.
Hoạt động xuất nhập khẩu hiện nay đang đợc đặc biệt chú trọng bởi nó
mang lại cho nền kinh tế - xã hội nớc ta những bớc chuyển mới với hiệu qủa rõ rệt.
Bên cạnh việc đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực nh: gạo, cà phê, giày dép,
thuỷ sản, may mặc... thì hoạt động xuất khẩu lao động lại đặc biệt đợc quan tâm
trong thời gian gần đây. Đảng và Nhà nớc ta đã coi hoạt động xuất khẩu là một
hoạt động kinh tế - xã hội, góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc
làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho ngời lao động, tăng nguồn thu
ngoại tệ cho đất nớc và tăng cờng quan hệ hợp tác quốc tế giữa nớc ta với các nớc.
Bên cạnh những kết quả đã đạt đợc, công tác xuất khẩu lao động còn gặp
phải những khó khăn, thách thức mới. Nhu cầu về việc làm của ngời lao động và
lợi ích quốc gia đòi hỏi Nhà nớc và chính bản thân ngời lao động phải có những cố
gắng, giải pháp riêng để không ngừng nâng cao hiệu qủa và mở rộng chơng trình
làm việc với ngời nớc ngoài để ngày càng có thêm nhihều thị trờng mới để xuất
khẩu lao động đạt kết qủa cao.
Để đi sâu nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu lao động, em đã chọn đề tài
"Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động sang Đài Loan của
Công ty cổ phần Đầu t và Thơng mại" làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của
mình. Nội dung chuyên đề đợc chia làm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về xuất khẩu lao động
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu lao động ở Công ty cổ phần Đầu t và
Thơng mại.
Chơng III: Phơng hớng và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh xuất khẩu lao
động ở Công ty cổ phần Đầu t và Thơng mại trong những năm tới.
1
Ebook.VCU www.ebookvcu.com

động nhng thực tế có tham gia lao động. Nguồn lao động bao gồm những ngời từ
độ tuổi lao động trở lên (ở nớc ta là tròn 15 tuổi).
- Lao động: là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngời nhằm thay
đổi các vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của con ngời. Thực chất là sự vận
động của sức lao động trong qua trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội, lao động
cũng chính là quá trình kết hợp của sức lao động và t liệu sản xuất để sản xuất ra
sản phẩm phục vụ nhu cầu con ngời.Có thể nói lao động là yếu tố quyết định cho
mọi hoạt động kinh tế.
- Sức lao động: Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực của con ngời
trong quá trình tạo ra của cải xã hội, nó phản ánh khả năng lao động của con ngời,
là điều kiện đầu tiên cần thiết trong quá trình lao động xã hội. Trong nền kinh tế
hàng hoá sức lao động là một hàng hóa đặc biệt vì nó có giá trị và giá trị sử dụng
các hàng hoá khác, ngoài ra hàng hoá sức lao động còn là một sản phẩm có t duy,
có đời sống tinh thần. Thông qua thị trờng lao động, sức lao động đợc xác định giá
3
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
cả. Hàng hoá sức lao động cũng tuân theo quy luật cung cầu của thị trờng. Mức
cung cao sẽ dẫn tới d thừa lao động, giá cả sức lao động (tiền công) thấp, ngợc lại
khi mức cung thấp sẽ dẫn tới tình trạng thiếu lao động, giá cả sức lao động sữ trở
nên cao hơn.
- Thị trờng lao động: Trong mỗi xã hội, nơi nào xuất hiện nhu cầu sử dụng
lao động và có nguồn lao động cung cấp, ở đó sẽ hình thành nên thị trờng lao
đông. Trong nền kinh tế thị trờng, ngời lao đông muốn tìm việc phải thông qua thị
trờng lao động. Về mặt thuật ngữ, "Thị tròng lao đông" thực chất phải đợc hiểu là
"Thị trờng sức lao động" để phù hợp với khái niệm của tổ chức lao động quốc tế:
Thị trờng lao động là một lĩnh vực của nền kinh tế, nó bao gồm toàn bộ các quan
hệ lao động đợc xác lập trong lĩnh vực mua bán, trao đổi và thuê mớn sức lao
động. Trên thị trờng lao động, mối quan hệ đợc thiết lập giữa một bên là ngời lao
động và một bên là ngời sử dụng lao động. Qua đó, cung-cầu về lao đọng ảnh h-

xuất khẩu lao động cũng là một quá trình di dân quốc tế. Do đó,việc đa nguời lao
động đi làm việc ở nớc ngoài chính là tham gia vào quá trình di dân quốc tế, nó
không nằm ngoài những quy luật chung. Việc đa ngời lao động đi làm việc ở nớc
ngoài tuân theo những hiệp định giữa hai quốc gia, đa quốc gia hoặc theo công ớc
quốc tế, tuỳ từng trờng hợp khác nhau mà nó đợc xếp nằm trong giới hạn nào.
- Xuất khẩu lao động:
Đến nay, trên thế giới vẫn cha có một khái niệm chuẩn nào về xuất khẩu lao
động. Vì vậy, chúng ta có thể hiểu xuất khẩu lao động thông qua khái niệm của tổ
chức lao động quốc tế ( ILO) nh sau: Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế của
một quốc gia thực hiện việc cung ứng lao động cho một quốc gia trên cơ sở những
hiệp định hoặc hợp đồng có tính chất hợp pháp quy định đợc sự thống nhất giữa
các quốc gia đa và nhận ngời lao động.
Phân loại xuất khẩu lao động:
Căn cứ vào cơ cấu ng ời lao động đ a đi:
Lao động có nghề: là loại lao động trớc khi ra nớc ngoài làm việc đã đợc
đào tạo thành thạo một loại nghề nào đó và khi số lao động này ra nớc ngoài làm
việc có thể bắt tay ngay vào công việc mà không phải bỏ ra thời gian và chi phí để
tiến hành đào tạo nữa.
5
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
Lao động không có nghề: là loại lao động mà khi ra nớc ngoài làm việc cha
đợc đào tạo một loại nghề nào cả. Loại lao động này thích hợp với những công
việc đơn giản, không cần trình độ chuyên môn hoặc phía nớc ngoài cần phải tiến
hành đào tạo cho mục đích của mình trớc khi đa vào sử dụng.
Căn cứ vào n ớc xuất khẩu lao động:
Nhóm các nớc phát triển: Có xu hớng gửi lao động kỹ thuật cao sang các n-
ớc đang phát triển để thu ngoại tệ. Trờng hợp này không phải là chảy máu chất
xám mà là đầu t chất xám có mục đích. Việc đầu t nhằm một phần thu lại kinh phí
đào tạo cho đội ngũ chuyên gia trong nhiều năm, một phần khác lớn hơn là phát

khoán khối lợng công việc thờng không ổn định, tâm lý của ngời lao động dễ bị
chán nản, không tận tâm với công việc.
2.3. Theo hợp đồng lao động do cá nhân ngời lao động trực tiếp ký kết với ng-
ời sử dụng lao động ở nớc ngoài (sau đây gọi là hợp đồng cá nhân):
Đây là hình thức phổ biến nhất hiện nay, hình thức này đòi hỏi đối tợng lao
động đa dạng tuỳ theo yêu cầu và mức độ phức tạp của công việc. Có những yêu
cầu của ngời nớc ngoài đòi hỏi ngời có trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất,
kinh nghiệm tổ chức quản lý, cũng có những yêu cầu chỉ cần ngời lao động có
trình độ giản đơn.
Ngoài những hình thức đa lao động đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài,
hình thức xuất khẩu lao động tại chỗ cũng đã trở nên phổ biến hơn ở Việt Nam.
Thông qua các tổ chức kinh tế của ta, ngời lao động đợc cung ứng cho các tổ chức
kinh tế nớc ngoài dới những hình thức:
- Các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
- Các khu chế xuất, khu công nghiệp.
- Các tổ chức, cơ quan ngoại giao tại Việt Nam.
3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động xuất khẩu lao động:
Hiệu quả là chỉ tiêu so sánh giữa kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc
hiệu quả đó ( Hiệu quả = kết quả - chi phí ). Có hai loại hiệu quả là hiệu quả
kinh tế và hiệu quả xã hội. Hiệu quả kinh tế là hiệu quả đạt đợc về mặt kinh tế,
còn hiệu quả xã hội là hiệu quả đạt đợc về mặt xã hội. Đây là khái niệm chung để
7
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
đánh giá hiệu quả, tuy nhiên khi đi vào từng lĩnh vực cụ thể thì việc đánh giá hiệu
quả không đơn giản chút nào, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất khẩu lao động này.
Bởi vì để có thể đánh giá chính xác, đầy đủ và đúng hiệu quả kinh tế xã hội ở từng
thị trờng cụ thể thì chúng ta cần phải đánh giá toàn bộ, toàn diện một cách tổng
hợp những kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động đó, đồng
thời, phải xem xét hiệu quả của nó trên cơ sở lợi ích chung của toàn bộ nền kinh tế

Yj = Xij . Kj
Trong đó:
P : Mức thu của nhà nớc
Y: Mức thu của nhà nớc ở mỗi thị trờng
n : Số thị trờng đa lao động sang
j : Nớc đa lao động sang
K : Tỷ số hối đoái quy đổi ra ngoại tệ quy ớc
X : Thuế thu nhập mỗi ngời phải đóng
ý nghĩa chỉ tiêu:
Chỉ tiêu này cho biết số tiền nhà nớc thu đợc thông qua xuất khẩu lao động.
Vấn đề ngoại tệ (nhất là ngoại tệ mạnh) đối với Việt Nam có ý nghĩa to lớn. Tất cả
các hoạt động có thể đem về ngoại tệ cho đất nớc cần đợc khuyến khích. Cùng
với việc xuất khẩu hàng hoá cần hết sức coi trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho các
hoạt động thu ngoại tệ nh phát triển du lịch, cung ứng tàu biển, dịch vụ hàng
không, tổ chức gia công hàng xuất khẩu và đa lao động đi làm việc ở nớc ngoài là
những hình thức thích hợp với hàng triệu ngời lao động d thừa hiện nay. Khả năng
hợp tác lao động với nớc ngoài của nớc ta là rất lớn, nếu chúng ta biết tổ chức và
khai thác hết những tiềm năng đó trong quan hệ kinh tế đối ngoại thì sẽ thu đựơc
nguồn ngoại tệ đáng kể thúc đẩy sản xuất phát triển.
c. Mức tiết kiệm đầu t vào việc làm của chính phủ:
Công thức tính:
Mtk = m
dt
. L
9
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
Trong đó:
Mtk : Mức tiết kiệm vốn đầu t tạo ra việc làm
m

Công thức tính:
Q = (Pj + Vij) . k
j
( j = 1 đến n)
Trong đó:
Q : Thu nhập của ngời lao động làm việc ở nớc ngoài tính vào thu nhập
quốc dân
P : Các khoản phải nộp của mỗi ngời lao động
V : Thu nhập của ngời lao động sau khi đã khấu trừ phần phải nộp
k : Tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
i : Biến số ngời
j : Biến số nớc sử dụng lao động
ý nghĩa chỉ tiêu:
Chỉ tiêu cho biết phần thu nhập của ngời lao động ở nớc ngoài đợc tính vào
thu nhập quốc dân.
Ngoài các chỉ tiêu có thể lợng hoá đợc để so sánh nói trên còn có một số chỉ
tiêu khác cũng có thể lợng hoá đợc nh số lao động có nghề đợc đào tạo nâng cao
trình độ, mức tiết kiệm chi phí đào tạo trên một ngời lao động... song nói chung
còn ở mức thấp. Một số khía cạnh khác nh việc du nhập kỹ thuật công nghệ và
kinh nghiệm sản xuất mới, việc du nhập nếp sống tiến bộ, tăng cờng mối quan hệ
hợp tác giữa hai nớc, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế ... phản ánh hiệu quả về mặt xã
hội.
3.2 Chi phí bỏ ra:
Bao gồm có các chi phí cho ngời lao động trong lĩnh vực tham gia, chi phí
cho bộ máy quản lý, tổ chức tuyển mộ, đa đi và quản lý ở nớc ngoài, xử lý các
công việc sau khi đa ngời lao động hết hạn trở về nớc, tiền nộp phạt cho nớc bạn
do ngời lao động tự ý bỏ hợp đồng...
Chi phí về mặt xã hội có ý kiến cho rằng còn có những tiêu cực do lao động
gây ra ở nớc ngoài. Song những cái đó là yếu tố chủ quan có thể khắc phục đợc
nếu có biện pháp và chính sách thích hợp.

của lao động trong nớc. Một tỷ rỡi USD tuy cha thấm tháp gì so với Philippines
(số tiền gửi qua kênh chuyển tiền chính thức là trên 7 tỷ USD, còn theo ớc tính của
12
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
ADB tính thêm cả kênh chuyển tiền không chính thức thì tổng số lên đến 14 21
tỷ USD, chiếm 32%GDP của nớc này), nhng đã chiếm khoảng 3,3% GDP của cả
nớc và tơng đơng với nguồn vốn ODA giải ngân trong năm.
- Về xã hội: Đối với một nớc hơn 82 triệu dân, với trên một nửa là số ngời
trong độ tuổi lao động, nhng số ngời thất nghiệp ở thành thị lên đến 5,6% và số
thời gian cha đợc sử dụng ở nông thôn lên đến trên 20%, thì xuất khẩu lao động là
một kênh giải quyết việc làm cho ngời lao động rất có ý nghĩa. Trong mấy năm
gần đây, số lao động đi xuất khẩu của nớc ta mỗi năm đã lên đến trên dới 70 nghìn
ngời và đến nay đã có khoảng 400 nghìn ngời Việt Nam đang làm việc ở khoảng
trên 40 nớc và vùng lãnh thổ. Song nếu so với Philippines có cùng số dân và số ng-
ời trong tuổi lao động nh Việt Nam thì kết quả trên còn thấp hơn rất nhiều. Năm
2004, nớc này đã có 1 triệu lao động đi làm việc ở nớc ngoàI, đa Philippines vợt
qua Mexico trở thành nớc xuất khẩu lao động lớn nhát thế giới. Cho đến nay, nớc
này có khoảng 8 triệu lao động làm việc ở 56 nớc, đông nhất là tại Mỹ, ả Rập
Saudi, Malayxia, Canada, Nhật Bản
Thực hiện tốt công tác xuất khẩu lao động sẽ giảm đợc tệ nạn xã hội do thất
nghiệp gây ra, tạo một hớng lao động tích cực cho ngời lao động, học tập đợc
phong cách lao động mới do tổ chức lao động ở nớc ngoài trang bị...
- Về quan hệ đối ngoại: Mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác trong lĩnh vực
xuất khẩu lao động là vô cùng quan trọng, từ đó quan hệ giữa nớc cung ứng lao
động và nớc tiếp nhận lao động trở nên gắn bó hơn, hiểu nhau hơn, tao ra mối
quan hệ tốt đẹp giữa hai nớc. Cung cấp cho nhau những thông tin quan trọng về
những vấn đề hai nớc cùng quan tâm và thống nhất quan điểm hai bên cùng có lợi.
Sự đa dạng hoá các quan hệ hợp tác quốc tế đợc mở rộng thông qua hợp tác về lao
động sẽ tạo điêù kiện mở rộng hơn nữa các quan hệ hợp tác khác.

tay nghề và kinh nghiệm thực tiễn để tự tạo việc làm sau khi về nớc.
III. Một số kinh nghiệm của Philippine về xuất khẩu lao động:
1. Khuôn khổ pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động:
Hiện nay có rất nhiều ngời Philippine đi làm việc ở nớc ngoài do nhiều nớc
có nhu cầu về lao động. Tuy nhiên nếu không có những chính sách cụ thể của
Chính phủ thì ngời lao động có thể bị đa đi không chính thống và có thể bị bóc lột.
14
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
10 năm trớc đây Philippine đã đặt tất cả các vấn đề lên bàn để xem xét với mục
đích làm sao tạo điều kiện để nguời lao động đợc đi làm việc ở nớc ngoài một cách
thuận lợi.Trong đó làm rõ vai rò của Chính phủ và các bên có liên quan.
ở Philippine nhiệm vụ của Nhà nớc là tối đa hoá lợi ích của ngời lao động.
Việc này khó đợc thực hiện ở khu vực t nhân. Với chính sách hiện nay ngời dân
tin tởng rằng Chính phủ luôn bảo vệ quyền lợi của ngời lao động ở nớc ngoài và cố
gắng giảm thiểu chi phí đối với bản thân họ, cho gia đình họ và cho đất nớc.
Philippine có cơ chế là phải tạo mọi điều kiện và thủ tục một cách rõ ràng,
đầy đủ, có hệ thống đối với tất cả những ngời lao động có hợp đồng làm việc ở nớc
ngoài. Đồng thời cần bảo vệ họ một cách đầy đủ để giảm thiểu sự lạm dụng, khai
thác cả trớc, trong và sau quá trình làm việc tại nớc ngoài.
2. Việc cấp giấy phép kinh doanh:
Thách thức lớn đối với Chinh phủ trong việc cấp giấp phép kinh doanh là
làm thế nào để hấp dẫn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp t nhân tham gia vào
thị trờng này.
Chính phủ Philippine thực hiện một chính sách rất nghiêm khắc trong việc
quy định số vốn ban đầu và số lợng lao động mà doanh nghiệp xuất khẩu trong
năm đầu tiên hoạt động,dựa vào đó Chính phủ có thể cấp giấy phép cho họ với các
thờ hạn khác nhau. Bên cạnh đó Chính phủ cũng quản lý khoản tiền ký quỹ khi
doanh nghiệp đăng ký kinh doanh cho các mục đích: nếu doanh nghiệp không
đảm bảo đa lao động đi hoặc đa lao động đi nhng không đảm bảo điều kiện cho họ

ớc ngoài tại đại sứ quán Philippine ở mỗi nớc nơi có lao động đế làm việc là rất
quan trọng, vì qua đó cơ quan quản lý mới biết cụ thể ngời lao động đang ở đâu và
làm việc gì trên cơ sở đó mới quan tâm họ sâu sát đợc. Việc đăng ký danh sách
này có tác dụng giảm thiểu các rủi ro với ngời lao động. Để làm đợc việc này, các
doanh nghiệp cần phải thông báo với ngời lao động rằng khi sang đến nớc ngoài,
họ phải đến đại sứ quán Philippine ở đó để đăng ký và cung cấp cho họ địa chỉ và
thông tin về đaị sứ quán để ngời lao động biết.
- Xây dựng mạng liên kết điện tử kết nối với hiệp hội ngời lao động
Philippine. Thông qua mạng này các ngân hàng cũng giúp ngời lao động chuyển
tiền về nớc cho gia đình. Nh vậy việc đa lao động sang nớc ngoài làm việc không
16
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
chỉ đơn giản tạo việc làm mà còn đem laị lợi ích cho nhiều ngành khác có liên
quan.
- Để tăng cờng bảo vệ ngời lao động không bị môi giới đa đi bất hợp pháp
hoặc chịu nhiều khó khăn thiệt thòi chúng tôi đã lập chiến dịch thông tin đại
chúng để tuyên truyền cho tất cả ngời dân biết thực trạng về vấn đề đa lao động đi
làm việc ở nớc ngoài và địa chỉ các doanh nghiệp đáng tin cậy. Cũng nh chiến dịch
chống việc đa ngời và tuyển ngời bất hợp pháp. Đây là vai trò mang tính quản lý
Nhà nớc, đòi hỏi các bộ có liên quan, đặc biệt là Bộ Lao động cần tham gi avào
hoạt động này.
- Để thu hút ngời lao động trở về đất nớc, Chính phủ đã tạo điều kiện cho họ
thông qua chơng trình đào tạo lại, chơng trình nhà ở, chơng trình học bổng cho
con em họ.
- Có chính sách u tiên những ngời lao động ra nớc ngoài làm việc hơn là
những ngời đi du lịch nh miễn thuế sân bay, thuế du lịch...cho họ.
5. Vấn đề tạo uy tín cho chất lợng giáo dục:
Kinh nghiệm 30 năm cho thấy ngày càng có nhiều khó khăn trong lĩnh vực
đa lao động đi làm việc ở nớc ngoài. Đó là vấn đề cạnh tranh. Chính vì vậy vấn đề

Đài Loan cách Tây - Nam Nhật Bản 1.070 km.
Đài Loan bao gồm 64 đảo lớn nhỏ của quần đảo Bành Hồ và 21 đảo khác.
Tổng diện tích khu vực này trên 35.960 km
2
(cha kể vùng đất khai hoang lấn biển).
Khí hậu Đài Loan là khí hậu cận nhiệt đới ở phía Bắc và nhiệt đới ở phía
Nam.Thời tiết nóng nhất là từ tháng 6 đến tháng 9 với nhiệt độ trung bình khoảng
25-28 C. Lợng ma rất dồi dào. Nửa phía Bắc của đảo ma lớn kéo dài từ đầu tháng
10 đến tháng 3 năm sau. Trong khi đó khu vực phía Nam đảo lại ấm áp về mùa
đông. Tình hình thời tiết sẽ ngợc lại, vào mùa hè khi gió mùa Tây - Nam đem ma
đến phía Nam thì thời tiết lại nóng, khô đều ở phía Bắc.
Dân số Đài Loan có trên 23 triệu ngời. Thủ phủ là Đài Bắc, nơi có mật độ
dân số cao nhất, tiếp sau đó là thành phố Cao Hùng ở phía Nam. Gần 60% dân số
Đài Loan tập trung ở 4 thành phố lớn: Đài Bắc, Cao Hùng, Đài Trung và Đài Nam.
Đài Loan sử dụng tiếng phổ thông (tiếng Hoa) trong ngôn ngữ hành chính.
Tuy nhiên tiếng Phúc Kiến và tiếng Hẹ đợc sử dụng khá phổ biến trong giao tiếp
hàng ngày.
Tôn giáo thịnh hành ở Đài Loan là Phạt giáo với khoảng 4,9 triệu phật tử.
Bên cạnh đó Thiên Chúa giáo cũng có ảnh hởng rất lớn với gần 30 vạn tín đồ, và
hơn 40 vạn tín đồ đạo Tin lành. Đạo Hồi cũng đã xuất hiện ở Đài Loan.
Đài Loan có vị trí địa lý khá gần Việt Nam. Từ Hà Nội hoặc Thành phố Hồ
Chí Minh đi Đài Loan chỉ mất khoảng 3-4h Bay. Do đó thời tiết, khí hậu cũng khá
gần với thời tiết, khí hậu của miền Bắc Việt Nam. Về phong tục, tập quán, sinh
hoạt của ngời Đài Loan cũng có những nét tơng đồng với nớc ta, cũng mang sắc
thái của nền văn hoá á Đông.
2. Thực trạng lao động nớc ngoài tại Đài Loan:
Để giảm bớt tình trạng thiếu nhân lực, từ năm 1989, Đài Loan chính thức
nhận lao động nớc ngoài vào làm việc. Nền kinh tế tăng trởng ở mức trên 6% và tỷ
19
Ebook.VCU www.ebookvcu.com

1996 10.206 1.489 83.630 141.230 0 236.555
1997 14.648 736 100.295 132.717 0 248.396
20
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
1998 22.058 940 114.255 133.367 0 270.620
1999 41.224 158 113.928 139.526 131 294.967
2000 77.830 113 98.161 142.665 7.746 326.515
7/2001 89.608 73 85.787 139.924 10.869 326.261
27,47% 0,02% 26,30% 42,88% 3,33% 100%
Nguồn: Văn phòng Kinh tế Văn hoá Việt Nam tại Đài Bắc
Bảng 2:
Cơ cấu ngành nghề ( năm 2001)
Tổng cộng
Tháng 7 Tháng 6 Tăng, giảm Tỷ lệ
326.261 100.00 329.612 100.00 -3351 -1,02 %
Sản xuất chế
tạo
173.230 53.09 176.976 53.69 -3746 -0,60%
Xây dựng 37.289 11.44 37.328 11.32 -39 +0,12%
GVGĐ & KHC 114.562 35.11 114.140 34.63 +422 +0,48%
Thuyền viên 1180 0,36 1168 0,36 +12 +0,48%
Nguồn: Văn phòng Kinh tế Văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc
Khởi đầu, chỉ các công ty hoạt động trong các dự án công cộng đợc chính
quyền cho phép ký hợp đồng nhận lao động nớc ngoài. Những năm gần đây, quy
mô lao động nớc ngoài đợc làm việc tại Đài Loan dao động trong khoảng từ
320.000 - 350.000 lao động/năm.Trong đó: sản xuất chế tạo chiếm 53,09%; xây
dựng chiếm 11,44%; giúp việc gia đình và khán hộ công chiếm 35,11%; thuyền
viên chiếm 0,36%.
3. Chính sách của Đài Loan với lao động nớc ngoài:

3.5. Thuế thu nhập:
Thuế thu nhập áp dụng đối với ngời lao động nớc ngoài đợc xác định theo
thời gian làm việc trong năm.
Những ngời sống ở Đài Loan dới 183 ngày trong quy định mức thuế mỗi
năm (thuế niên, tính từ ngày 1-1 đến ngày 31-12) thì nộp 20% thu nhập.
Những ngời sống ở Đài Loan đủ hoặc trên 183 ngày trong thuế iên thì nộp
6% thu nhập nh ngời bản địa.
3.6. Giờ làm việc:
Giờ làm việc đợc quyết định giữa chủ và ngời lao động theo quy định cụ thể
trong hợp đồng lao động.
22
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
Theo luật về tiêu chuẩn lao động quy định thì giờ làm việc trong ngành
công nghiệp là 8h/ngày và 48h/tuần. Hiện nay là 84h/2 tuần.
Luật cũng quy định về chế độ làm thêm giờ, giữa buổi làm việc sau 4 tiếng
đợc nghỉ giải lao 30 phút. Tuỳ theo tính liên tục và khẩn trơng trong sản xuất mà
cống việc đợc bố trí theo ca, trách nhiệm của chủ là phải sắp xếp ngày nghỉ bù cho
ngời lao động.
3.7. Quan hệ giữa ngời lao động và chủ sử dụng lao động:
Lao động nớc ngoài đợc phép tham gia công đoàn, nhng không đợc bầu là
cán bộ công đoàn.
Ngời lao động nớc ngoài làm việc ở các doanh nghiệp có thể bị huỷ bỏ hợp
đồng lao động trong những trờng hợp sau:
- Khi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp bị thua lỗ, chủ sử dụng có thể
cho lao động thôi việc, hoặc (nếu có thể) chuyển tới chủ khác. Nhng chủ lao động
phải thông báo trớc cho lao động nớc ngoài về ý định đó và phải cấp tiền bôì thờng
cho họ.
- Nếu lao động nớc ngoài phạm lỗi hoặc phạm luật dẫn tới việc ngừng hợp
đồng lao động, ngời chủ có thể cho thôi việc mà không phải báo trớc và có quyền

Đổi chủ lao động không đợc thực hiện khi không xin phép trớc của Uỷ ban
Lao động.
Làm thêm việc bên ngoài phải có giấy phép của Uỷ ban Lao động.
Lao động nớc ngoài không đợc vi phạm hợp đồng lao động đã thỏ thuận
giữa họ và chủ sử dụng lao động, nh việc nghỉ không xin phép quá 3 ngày.
Lao động nớc ngoài phải tuân theo mọi pháp luật, quy chế và những quy
định công cộng của Đài Loan.
Trong trờng hợp có khiếu nại về công việc đối với chủ sử dụng lao động thì
ngời lao động nớc ngoài có thể báo cáo với Trung tâm T vấn lao động nớc ngoài
để khiếu nại về chủ sử dụng lao động của mình.
II. Thực trạng xuất khẩu lao động của Việt Nam:
Trong 4 năm qua, hệ thống cơ chế, chính sách về xuất khẩu lao động và
chuyêngia tiếp tục đợc hoàn thiện. Đặc biệt thông qua triển khai thí điểm mô hình
24
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
liên thông xuất khẩu lao động ở Hải Dơng và Phú Thọ, đến nay đã có trên 50 tỉnh,
thành phố có lao động đi làm việc ở nớc ngoài ( có 15 tỉnh, thành phố đa đi đợc
trên 1000 lao động trong một năm). Trong 4 năm, cả nớc đã đợc 224 ngàn ngời lao
động đi làm việc ở nớc ngoài (đạt 73% so với kế hoạch 5 năm). Cùng với chính
sách của Nhà nớc, nhiều địa phơng đã có giải pháp hỗ trợ ngời lao động về vay
vốn, dạy nghề, phí làm thủ tục, hộ chiếu và khám sức khoẻ.
1. Số lợng và cơ cấu xuất khẩu lao động:
1.1. Số lợng lao động:
Tổng kết qua 4 năm thực hiện xuất khẩu lao động, chúng ta đã đa đi 224
ngàn lao động và chuyên gia. Riêng năm 2004 đã có 67.447 lao động Việt Nam
làm việc tại nớc ngoài và lợng kiều hối chuyển về nớc đạt mức 1,65 tỷ USD.
Cục quản lý lao động ngoài nớc cho biết, năm 2004 tại Đài Loan có trên
33000 ngời lao động Việt Nam làm việc. Tuy nhiên tình trạng lao động bỏ hợp
đồng ra ngoài làm việc bất hợp pháp ngày càng nhiều, dẫn tới việc phía Đài Loan


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status