45 chuyen de tot nghiep hạch toán KT tại cty CP đại kim www ebookvcu com 45VIP - Pdf 85

Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, mọi thành phần
kinh tế đều có quyền bình đẳng nh nhau, đợc tự do cạnh tranh với nhau. Do vậy, để
có thể tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải phát huy đợc những điểm mạnh, hạn
chế và khắc phục đợc những điểm yếu của mình để nâng cao khả năng cạnh tranh,
tạo lập, củng cố và nâng cao vai trò và vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng.
Để đạt đợc mục đích trên, đòi hỏi doanh nghiệp và các cán bộ quản lý doanh
nghiệp phải nhận thức và áp dụng các phơng pháp quản lý kinh tế hữu hiệu, trong đó
có việc tổ chức công tác hạch toán tại doanh nghiệp.
Tổ chức công tác hạch toán tại doanh nghiệp là một công cụ hữu hiệu giúp cho
doanh nghiệp có thể nhận thức một cách chính xác và toàn diện về tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng lao động, vật t, tài sản...của
doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở để đa ra các
quyết định thích hợp nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động của doanh nghiệp.
Qua một thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác tài chính kế toán tại Công
ty cổ phần Đại Kim, em đã lựa chọn đề tài Phân tích tình hình tổ chức công tác
hạch toán tại doanh nghiệp với mong muốn áp dụng những kiến thức đợc đào tạo
trên ghế nhà trờng vào thực tế công tác.Nội dung của đề tài bao gồm :
Phần thứ nhất : Tổng quan về công tác quản trị doanh nghiệp.
Phần thứ hai : Tổ chức công tác hạch toán tại doanh nghiệp.
A. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành.
B. Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm xác định kết quả
tiêu thụ trong doanh nghiệp.
C. Kế toán nguồn vốn.
D. Báo cáo kế toán
Phần thứ ba: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán

phần thứ nhất
1
Ebook.VCU www.ebookvcu.com

Ebook.VCU www.ebookvcu.com
kiện nền kinh tế nớc ta hoạt động theo cơ chế thị trờng dới sự quản lý của Nhà nớc
Công ty gặp rất nhiều khó khăn. Với phần vốn ít ỏi, cơ sở vật chất nghèo nàn, đội
ngũ kỹ thuật marketing mỏng manh, mặt hàng sản xuất đơn điệu... Ban lãnh đạo
cùng toàn thể anh chị em trong đơn vị đã cùng nhau quyết tâm khắc phục khó khăn,
tiết kiệm vật t tiền vốn nhằm từng bớc ổn định sản xuất và thích ứng với cơ chế thị tr-
ờng.
Trong những năm gần đây, sản xuất kinh doanh đầy biến động do sức cạnh
tranh trên thị trờng quyết liệt, cơn bão tài chính khu vực ảnh hởng trực tiếp đến sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xong với sự lãnh đạo nhiệt tình năng động của
cấp uỷ, ban giám đốc công ty, các phòng ban nghiệp vụ và toàn thể cán bộ công nhân
viên trong công ty ra sức phấn đấu cải tiến khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lợng sản
phẩm, khai thác nhiều hợp đồng chiếm lĩnh thị trờng, tạo đủ công ăn việc làm cải
thiện đời sống ngời lao động.
* Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần nhựa Đại Kim :
Hiện nay Công ty cổ phần Đại Kim sản xuất kinh doanh các mặt hàng sau:
-Sản xuất kinh doanh t liệu sản xuất- t liệu tiêu dùng.
- Sản xuất kinh doanh mút xốp PVR và các loại mút xốp phục vụ công nghiệp.
- Sản xuất kinh doanh đồ chơi trẻ em bằng gỗ, nhựa.
- Sản xuất kinh doanh hàng trang trí nội thất.
- Xuất nhập khẩu trực tiếp, hàng đại lý cho các Công ty trong nớc,
ngoài nớc và hợp tác liên doanh, liên kết với các Công ty trong nớc và
ngoài nớc trong các lĩnh vực trên.
- Đợc phép mở văn phòng đại diện ở nớc ngoài.
- Đợc mua, bán cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán theo quy định Nhà nớc.
Nhiệm vụ của Công ty là sản xuất kinh doanh các sản phẩm bằng nhựa phục vụ
cho công nghiệp và tiêu dùng. Sản xuất các mặt hàng bằng gỗ, nội thất, cơ quan, tr-
ờng học và gia đình. Đồng thời sản xuất các sản phẩm đồ chơi bằng nhựa, bằng gỗ
cho các cháu mẫu giáo ở trờng cũng nh ở gia đình.
B. Cơ cấu tổ chức và bộ máy của công ty cổ phần Đại Kim :

doanh
P.
Tài
vụ
P.
Kỹ
thuật
P.
Bảo
vệ
PX Nhựa PX Mút xốp PX Chế biến gỗ
Ban kiểm soát
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
bảo hộ lao động, xây dựng an toàn nhà xởng, chăm lo đời sống sức khoẻ ngời lao
động góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
2. Phòng bảo vệ : có 10 ngời
Là bộ phận giúp giám đốc về công tác quân sự, PCCC và bảo vệ công ty bằng
việc: Nghiên cứu, đề xuất các chơng trình, biện pháp, các phơng án tác chiến cụ thể
nhằm giữ vững an ninh chính trị, an ninh kinh tế, giữ gìn pháp luật của nhà nớc, nội
quy quy chế của công ty góp phần an toàn để sản xuất và sản xuất phải an toàn.
3. Phòng kế hoạch : có 10 ngời
Căn cứ vào các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty đề ra theo phơng hớng
phát triển ngắn hạn và dài hạn; Căn cứ vào khă năng kỹ thuật, tài chính, lao động,
thiết bị nhà xởng lập các kế hoạch phơng án tổ chức thực hiện về hợp đồng kinh tế,
cung ứng vật t, điều độ sản xuất, phân bổ KHSX cho các đơn vị phân xởng sản xuất
theo thời gian, từng yêu cầu cụ thể của hợp đồng.
- Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
- Thực hiện chế độ xuất nhập, cấp phát thanh toán hàng hoá, vật t theo đúng
chế độ và định mức kỹ thuật mà hợp đồng quy định. Tổ chức tốt hệ thống kho tàng
vật t hàng hoá.

Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung, Công ty chỉ
mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tốt cả các giai đoạn
hạch toán kế toán. Phòng kế toán tài vụ của Công ty phải thực hiện toàn bộ công tác
kế toán chứng từ, thu nhận, ghi sổ, xử lý và lập các báo cáo tài chính và báo cáo quản
trị. Có thể khái quát tổ chức bộ máy kế toán của công ty theo mô hình tập trung qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán
Quan hệ lãnh đạo trực tiếp.
Quan hệ nghiệp vụ giữa các nhân viên kế toán.
6
Kế toán trởng
KT TH thanh
toán công nợ
KT cp sx,tính
giá thành sp
Kế toán
tổng hợp
KT thanh
toán tiền lg
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Thể lệ kế toán Công ty áp dụng căn cứ vào pháp lệnh thống kê kế toán của Việt
Nam và các quy chế hiện hành của Bộ tài chính.
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến kết thúc vào ngày 31/12
hàng năm. Tiền tệ Công ty sử dụng để ghi chép là VNĐ, đối với các hoạt động kế
toán phát sinh có liên quan tới ngoại tệ thí đợc quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá do Ngân
hàng Nhà nớc Việt Nam công bố. Hình thức kế toán Công ty áp dụng là hình thức
Nhật ký chứng từ, kiểm kê hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê thờng xuyên.
Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ

Quan hệ đối chiếu.

thành chất lỏng. Dới tác động của thuỷ lực, vật liệu sẽ đợc đa vào khuôn mẫu định
hình. Sau một thời gian nhất định máy cho ra sản phẩm theo khuôn mẫu.
2. Phân xởng mút xốp :
Chuyến sản xuất các mặt hàng về mút xốp. Đầu tiên cho ra đời một khối mút
lớn sau đó đa vào pha cắt. Tuỳ theo mỗi loại sản phẩm mà có các kích thớc khác
nhau hoặc đặt dỡng riêng cho từng chi tiết. Những phần còn lại đợc đa vào băm và
sản xuất mút ép.
Một bộ phận phục vụ phân xởng mút xốp đó là tổ may bọc. Chuyên may đêm
giờng, đệm ghế salong...và các sản phẩm đặt hàng khác. Nguyên vật liệu chính là
hoá chất PUR, các chất hoá học khác TDI, PPG, các chất phụ gia trộn lẫn với nhau
theo tỷ lệ trong một thùng khuấy và giữ ở nhiệt độ ổn định có tác dụng làm cho các
chất hoá học phản ứng với nhau. Sau một thời gian dùng bơm thuỷ lực bơm lên
khuôn định hình sẽ tạo thành mút khối.
Sơ đồ 5: Quy trình sản xuất mút xốp
8
Hạt nhựa và
phụ gia
Pha trộn Xử lý
nhiệt độ
Kim phun
áp lực
Đóng gói và
nhập kho SP
Lấy SP và
sửa via
Làm
nguội
Khuôn
mẫu
Các loại

So sánh
2003/2002 2004/2003
Chênh
lệch
Tỉ lệ
%
Chênh
lệch
Tỉ lệ
%
Tổng số
CBCNV
152 154 150 2 1,32 - 4 - 2,59
+ Từ đại học
trở lên
15 18 22 3 20 4 22,2
+ Cao
đẳng,THCN
7 5 3 - 2 - 28,57 - 2 - 40
9
May bọc Đê xê sx mút ép
Nguyên
liệu
Pha cắt
chế biến
Làm nhẵn Sơn,
trang trí
Nhập kho
thành phẩm
Đóng gói Lắp ráp

2.Tình hình nguồn vốn của công ty cổ phần Đại Kim :
Công ty cổ phần Đại Kim là doanh nghiệp nhà nớc chuyển sang công ty cổ
phần. Nhà nớc giữ một phần vồn bằng 20% phần còn lại là vốn của các cổ đông
trong doanh nghiệp, ngoài doanh nghiệp là vốn liên doanh.
Sau khi cổ phần hoá vốn của công ty đợc xác định lại nh sau :
10
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Tổng số vốn điều lệ : 4.200.000.000 đ
Trong đó :
- Vốn nhà nớc : 840.000.000 đ (20%)
- Vốn cán bộ công nhân viên : 2.940.000.000 đ (70%)
- Vốn huy động thêm bên ngoài đầu t cho SX : 420.000.000 đ (10%)
Vốn kinh doanh của công ty :
Tổng số vốn : 9.217.619.175 đ
Trong đó :
- Vốn cố định : 5.343.738.880 đ
- Vốn lu động : 3.191.669.871 đ
- Vốn đầu t xây dựng cơ bản : 682.210.424 đ
Nh vậy, sau khi tiến hành cổ phần hoá công ty đã huy động đợc một lợng vốn t-
ơng đối lớn từ nguồn cán bộ công nhân viên, Nhà nớc, các nguồn khác. Hiện nay
công ty chủ động vốn đầu t cho sản xuất kinh doanh, cho máy móc thiết bị.
3. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây :
Bảng 2 : Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Đại Kim
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu
Năm
2002 2003 2004
1 Doanh thu thuần 6395 5164 5418
2 Lợi nhuận 438 526 536
3 Nộp ngân sách 514 333 368

- Công ty đợc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu của công ty cổ
phần.
- Công ty trang bị thêm một số máy móc hiện đại đầu t cho sản xuất cũng nh
văn phòng quản lý, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng năng
xuất lao động.
- Tuy trong thời gian công ty gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất
cũng nh văn phòng quản lý, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm,
tăng năng suất lao động.
12
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
- Tuy trong thời gian công ty gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh nhng tiền lơng bình quân đầu ngời vẫn tăng .Bởi vì trong quá trình làm việc có
nhiều ngời hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình do đó họ cần đợc khen thởng kịp thời
để khuyến khích mọi ngời làm việc tốt hơn.
Tóm lại , qua phân tích trên ta thấy công ty cổ phần Đại Kim cũng có những
lúc làm ăn cha đạt kết quả cao, nhng đó là vấn đề không thể tránh khỏi của các
doanh nghiệp. Nhng nhìn trung ta có thể kết luận rằng kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty qua 3 năm (2002-2004) là tơng đối tốt.
Phần thứ hai
Tổ chức công tác hạch toán tại
công ty cổ phần đại kim
A. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Đại
Kim :
Đất nớc ta đang từng bớc hoà nhập vào dòng chảy thế giới. Từ một nền kinh tế
tập chung bao cấp chuyển sang cơ chế thị tròng có sự điều tiết của nhà nớc, chúng ta
đã thu đợc những thành tựu đáng kể thì những yếu tố tất yếu để đứng vững và phát
triển kịp đà của thế giới là thử thách lớn của chúng ta.
Trong nền kinh tế thị trờng đầy sức cạnh tranh nh hiện nay. Các doanh nghiệp
sản xuất muốn đứng vững tồn tại và tiến xa hơn nữa để đẩy mạnh sự phồn vinh trong
lĩnh vực kinh doanh của mình, ngoài những điều kiện cơ bản thì vấn đề chi phí sản

Bảng tổng hợp
chi tiết
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã đợc kiểm tra hợp pháp, hợp lệ kế
toán lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký chứng từ liên quan; Bảng phân bổ số 1,
số 2, số 3, và Sổ chi tiết chi phí sản xuất. Từ sổ chi tiết chi tiết chi phí sản xuất, cuối
tháng kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất. Từ các bảng phân bổ và các Nhật
ký chứng từ liên quan, kế toán vào Bảng kê số 4, cuối tháng tập hợp vào Nhật ký
chứng từ số 7 và sổ cái các TK 621, TK 622, TK 627, TK 154. Số liệu tổng cộng ở sổ
cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng từ, Bảng kê và các bảng tổng hợp
chi tiết đợc dùng để lập Báo cáo tài chính.
1. Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần
Đại Kim :
1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty cổ phần Đại Kim :
Quá trình sản xuất của công ty đợc diễn ra một cách thờng xuyên, liên tục
nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng và hoàn thành kế hoạch sản xuất đối với những đơn
đặt hàng do đó nhu cầu về chi phí của công ty tơng đối lớn.
Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành (60- 70%). Hơn nữa
công ty lại sản xuất nhiều mặt hàng khác nhau lên nguyên vật liệu để sản xuất mỗi
loại mặt hàng cũng khác nhau. Việc xuất kho nguyên vật liệu sản xuất sản xuất dựa
trên nhu cầu thực tế của các phân xởng. Chi phí nhân công trực tiếp công ty đã áp
dụng hình thức trả lơng theo thời gian đối với các phòng ban, lơng sản phẩm đối với
công nhân phân xởng, chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo từng phân xởng.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất của công ty cổ phần Đại Kim :
15
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Để thuận tiện và đảm bảo phù hợp giữa tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

1.4. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
Xác định đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với đặc điểm và quy trình công
nghệ, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh là một yếu tố cần thiết không thể
thiếu đợc đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
Do đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty là các phân xởng, mỗi phân xởng
16
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
đều có quy trình công nghệ khép kín từ khâu đa nguyên vật liệu vào cho đến khi ra
sản phẩm. Vì vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở đây là từng phân xởng sản xuất.
1.5. Nội dung các khoản mục chi phí :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
TK sử dụng : TK 621.
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp
cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chi phí nhân công trực tiếp :
TK sử dụng : TK 622.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá
trình hoạt động sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung :
TK sử dụng : TK 627.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất của tổ, phân xởng sản xuất.
* Cơ sở tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục :
- Chi phí sản xuất chung :
Đợc tập hợp theo từng phân xởng, từng tổ sản xuất, số liệu ghi vào bảng phân
bổ chi phí sản xuất chung đợc căn cứ vào sổ chi tiết chi phí sản xuất chung và bảng
nguyên vật liệu trực tiếp kỳ này.
- Chi phí nhân công trực tiếp :
Đợc tập hợp theo từng phân xởng, kế toán lập bảng tính chi phí nhân công trực
tiếp để theo dõi và làm cơ sở để tính giá thành.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

sản xuất chung 7.286.000 1.006.500
3 TK 641 0 225.000
4 TK 642 0 531.817
Cộng 247.190.012 4.659.827
b. Chi phí nhân công trực tiếp :
Là những khoản tiền lơng biểu hiện bằng tiền đợc trả cho ngời lao động nhằm
bù đắp lại hao phí của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh nh : lơng chính, lơng
phụ, các khoản phụ cấp... Do đó việc phân bổ chính xác tiền lơng vào giá thành sản
phẩm, thực hiện đúng đắn chế độ tiền lơng, tính đủ và kịp thời tiền lơng cho ngời lao
18
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
động sẽ phát huy đợc tính năng động sáng tạo của ngời lao động góp phần hoàn
thành nhiệm vụ sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ và cải thiện đời sống.
Do đặc điểm tổ chức sản xuất công ty áp dụng hai hình thức trả lơng :
- Trả lơng theo thời gian : áp dụng đối với các phòng ban, nhân viên phân xởng.
Căn cứ vào ngày làm công thực tế và cấp bậc lơng của từng ngời :
Tiền lơng = Số ngày công x Cấp bậc
thời gian LVTT
lơng
- Trả lơng theo sản phẩm áp dụng đối với công nhân sản xuất :
Tiền lơng = Số lợng sp hoàn thành x Đơn giá tiền lơng
sản phẩm đủ tiêu chuẩn sản phẩm
Hàng tháng căn cứ vào Phiếu nhập kho thành phẩm của các phân xởng sản
xuất, kế toán dựa vào số liệu nhập kho và đơn giá tiền lơng của từng loại sản phẩm
để tính tiền lơng cho các phân xởng, công ty còn có các khoản lơng phải trả cho công
nhân sản xuất nh : lơng độc hại ở phân xởng xốp, khoản này đợc cộng với lơng chính
và đợc trả vào cuối tháng ngoài ra những ngày làm thêm của công nhân viên đợc tính
nh sau :
- Nếu làm thêm giờ vào ngày chủ nhật, lễ, tết thì đợc trả gấp đôi số ngày làm
bình thờng

35.724.420
38.535.210
9.642.720
834.591
771.704
120.530
5.358.663
5.780.281
1.446.408
714.489
770.705
192.855
6.907.743
7.322.690
1.759.793
42.632.163
45.857.900
11.402.513
2 TK 627 16.199.500 323.990 2.620.510 323.990 3.268.490
1.946.790
- PX Mút xốp
- PX Nhựa
- PX CB gỗ
12.025.000
2.010.000
2.164.500
514.500
40.170
42.095
1.803.750

số tiền trả trớc cho quản đốc, nhân viên. Khoản lơng này áp dụng hình thức trả lơng
theo thời gian nhng có gắn liền với mức độ hoàn thành sản xuất kinh doanh của phân
xởng, đồng thời còn trả lơng cho tổ cơ điện.
- Chi phí sửa chữa và dịch vụ mua ngoài : là các chi phí sửa chữa dùng ở các
phân xởng sản xuất, thuê ngoài hoặc tự sửa chữa lấy và các chi phí khác bằng tiền
nh điện, điện thoại, nớc ... dùng cho các phân xởng, các chi phí này ở công ty đợc tập
hợp vào Nhật ký chứng từ số 7 .

22
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
B¶ng kª sè 4
TËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt theo ph©n xëng
Th¸ng 12 n¨m 2005
S
T
T
TK
152
TK
153
TK
214
TK
334
TK
338
TK
621
TK
622

TK
621
TK
622
TK
627
TK
154
NKCT
số 3
Tổng
cộng
1
TK 154 242.800.522 99.892.576 112.938.083 455.631.181
2 TK 621 239.904.012 2.896.510 242.800.522
3 TK 622 83.902.350 1.599.022 99.892.576
4 TK 627 7.286.000 1.006.500 57.814.106 16.199.500 3.268.490 85.574.596
5 TK 641 225.000 1.337.800 300.757 1.863.557
6 TK642 531.817 15.000.000 24.756.000 2.028.620 42.316.437
7 TK 155 504.362.052 504.362.052
Cộng
Kế toán ghi sổ Kế toán tổng hợp
( ký tên ) ( ký tên )
24
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
d. Tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty :
Cuối tháng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành căn cứ vào bảng phân bổ
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, Nhật ký chứng
từ để phản ánh vào bảng kê số 4 và Nhật ký chứng từ số 7. Cụ thể :
- Chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp : Nợ TK 154


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status