1
E-MARKETING
Chương 6
Quản trị xúc tiến thương mại điện tử
2
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
Mục đích của chương học:
Nắm bắt được vai trò quan trọng của Internet trong việc
truyền tải thông điệp truyền thông MKT từ những nhà thị
trường tới các đối tượng của DN.
Hiểu và phân tích được cách thức các công cụ xúc tiến
TM mang thông điệp đến khách hàng và cách thức
những nhà thị trường mua và sử dụng không gian trên
mạng phục vụ cho việc truyền thông của mình ntn
3
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
Xúc tiến thương mại điện tử
“Người ta không còn mua giày để cho chân ấm và khô nữa. Họ
mua giầy bởi vì giày làm cho họ cảm thấy mình ra vẻ đàn ông,
đàn bà, khoẻ mạnh, khác lạ, sành điệu, trẻ trung xinh đẹp hơn.
Việc mua giày trở thành vấn đề xúc cảm. Bây giờ doanh
nghiệp của ta cần bán niềm vui thú chứ không phải là bán đôi
giày”
Francis Rooney
4
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
Câu chuyện về cửa hàng bán đồ ăn kiêng eDietshop (Mỹ)
-
Chuyên cung cấp thực phẩm giảm béo, ăn kiêng
6.5 Marketing điện tử trực tiếp
6.6. Ma trận xúc tiến TMĐT
7
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
6.1 Tổng quan về xúc tiến TMĐT
6.1.1 Khái niệm và đặc điểm của xúc tiến TMĐT
6.1.2 Các công cụ xúc tiến TMĐT
6.1.3 Sự ảnh hưởng của các công cụ theo thứ bậc
6.1.4 Định nhãn hiệu với hồi đáp trực tiếp
8
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
6.1.1 Khái niệm và đặc điểm của xúc tiến TMĐT
Khái niệm:
Xúc tiến TM truyền thống bao gồm tất cả các hoạt động được phối hơp với thông
tin giao tiếp về sản phẩm hoặc dịch vụ
Xúc tiến TMĐT (Truyền thông MKT tích hợp – IMC) là sự tích hợp công nghệ với
hoạt động xúc tiến, là một tiến trình chức năng chéo cho việc hoạch định, thực thi
và kiểm soát các phương tiện truyền thông, được thiết kế nhằm thu hút, duy trì và
phát triển khách hàng
Xúc tiến TMĐT bao gồm các thông điệp được gửi qua Internet và các ứng dụng
11
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
6.1.2 Các công cụ của xúc tiến TMĐT
Các công cụ xúc tiến TMĐT mà DN sử dụng:
Quảng cáo trực tuyến
Xúc tiến bán điện tử
Quan hệ công chúng điện tử (MPR)
MKT điện tử trực tiếp
Ứng dụng CNTT vào hoạt động xúc tiến TMĐT giúp tăng tính hiệu suất và hiệu qủa so
với xúc tiến TM truyền thông bởi khả năng đa dạng phương tiện sử dụng:
Tin nhăn văn bản đa phương tiện, website, email
CSDL lưu trữ thông tin
Các phần mềm phát triển web, các trình duyệt mới và cách gửi e-mail mới giúp đơn
giản hóa quá trình truyền thông qua Internet
Phương tiện thông tin cầm tay khác như điện thoại di động
12
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
6.1 Tổng quan về xúc tiến TMĐT
6.1.1 Khái niệm và đặc điểm của xúc tiến TMĐT
Sp, dv có mức độ liên quan cao (liên quan đến những rủi ro thanh toán, rủi ro tâm
lý, rủi ro xã hội)
Mô hình Think – Feel – Do thích hợp sử dụng
Người tiêu dùng dành nhiều thời gian hơn để thu thập thông tin và đánh giá các
nhân tố liên quan một cách cẩn thận trước khi đưa ra quyết định mua
Sự ảnh hưởng của các công cụ đến các giai đoạn:
Người tiêu dùng dành nhiều thời gian hơn để thu thập thông tin và đánh giá các
nhân tố liên quan một cách cẩn thận trước khi đưa ra quyết định mua
Giai đoạn nhận thức và tìm hiểu về sp, dv và cty: Quảng cáo trực tuyến, MKT quan
hệ công chúng điện tử
Giai đoạn đi đến quyết định mua: Marketing trực tiếp điện tử, Xúc tiến bán điện tử
15
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
6.1 Tổng quan về xúc tiến TMĐT
6.1.1 Khái niệm và đặc điểm của xúc tiến TMĐT
6.1.2 Các công cụ xúc tiến TMĐT
6.1.3 Sự ảnh hưởng của các công cụ theo thứ bậc
6.1.4 Định nhãn hiệu với hồi đáp trực tiếp
16
6.4 Xúc tiến bán hàng điện tử
6.5 Marketing điện tử trực tiếp
6.6. Ma trận xúc tiến TMĐT
18
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
6.2 Quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua các
phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục
về sp hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền
Bản chất của quảng cáo trực tuyến (QCTT) cũng tương tự như quảng cáo
truyền thông nhưng nó được thực hiện trên nền tảng Internet như: qua
website, e-mail…
Quảng cáo là hoạt động phải trả tiền nên việc DN đưa ra các banner tại
website của mình không được coi là QCTT
19
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
6.2 Quảng cáo trực tuyến
6.2.1 Các xu hướng quảng cáo trực tuyến
6.2.2 Các mô hình quảng cáo trực tuyến
20
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
6.2.1 Các xu hướng quảng cáo trực tuyến
Hơn 80% thị phần quảng cáo trong tay của gần 50 cty nước ngoài, 20%
còn lại chia đều cho gần 3000 cty quảng cáo trong nước
22
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
6.2.1 Các xu hướng quảng cáo trực tuyến
50% lượng khách hàng mà nhà bán lẻ trực tuyến có được là nhờ vào QCTT
Những ngành thích hợp cho QCTT:
Các sp có liên quan trực tiếp đến người tiêu dùng: 30%
Máy tính: 18%
Các dịch vụ tài chính: 12%
Các phương tiện truyền thông đa phương tiện: 12%
Các dịch vụ kinh doanh, thương mại: 9%
23
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
6.2 Quảng cáo trực tuyến
6.2.1 Các xu hướng quảng cáo trực tuyến
6.2.2 Các mô hình quảng cáo trực tuyến
24
Bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa TMĐT
6.2.2 Các mô hình quảng cáo trực tuyến