Tài liệu Báo cáo “Kế toán nguyên liêu, vật liệu" - Pdf 85



Báo cáo
“Kế toán nguyên liêu, vật liệu"

1CÁC TỪ VIẾT TẮT.
CÁC TỪ Ý NGHĨA
DNTN: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN.
TNHH: TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN.
DN: DOANH NGHIỆP.
GPKD: GIẤY PHÉP KINH DOANH.
SXKD: SẢN XUẤT KINH DOANH.
MST: MÃ SỐ THUẾ.
STK: SỐ TÀI KHOẢN.
TSCĐ: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
NLVL: NGUYÊN LIỆU, VẬT LIÊU.
SH: SỐ HIỆU.
CT: CHỨNG TỪ.
NL: NGÀY LẬP.
NT: NGÀY THÁNG.
Mục lục
2Trang
LỜI NÓI ĐẦU .....................................................................................................
4
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU,

2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP. ................................. 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: ............................ 28
2.1.2 Đặc điểm hoạt động SX KD của đơn vị: .......................................... 29
2.1.3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán
của DN. ....................................................................................................... 30
2.1.3.1 Công tác tổ chức quản lý. ............................................................... 31
2.1.3.2 Quy trình sản xuất. ......................................................................... 32
2.1.3.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại DN. ....................................... 34
2.1.4 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại DN. ............................................... 34
32..2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NLVL TẠI DNTN ĐÔNG GIANG. ............ 36
2.2.1 Đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu tại DN........................................ 36
2.2.2. Phân lọai nguyên liêu, vật liệu tại DN. ............................................ 37
2.2.3. Kế toán chi tiết NLVL tại công ty: .................................................. 38
2.2.3.1: Chứng từ sử dụng: ........................................................................ 39
2.2.3.2 Đánh giâ NLVL tại DN: ................................................................ 39
2.2.3.3 Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu: ...................................... 40
2.2.4: Phương pháp kế toán chi tiết: ......................................................... 51
2.2.5. Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu DN tại công ty: ................ 65
2.2.5.1.Tài khoản kế toán đơn vị thực tế sử dụng: .......................................
2.5.2. Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: ........................... 67
2.2.5.2..Kế toán tổng hợp các trường hợp nhập kho vật liệu: ....................
2.2.5.3. Kế toán tổng hợp xuất kho nguyên vật liệu: .................................. 70
CHƯƠNG III: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐÔNG
GIANG. .....................................................
76
3.1 NHỮNG MẶT TÍCH CỰC..........................................................................

nhiệp tư nhân Đông Giang.
Chương III: Nhận xét và kiến nghi về công tác hạch toán nguyên liệu,vật
liệu tại doanh ngiệp tư nhân Đông Giang.
5CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên liêu, vật liệu trong
sản xuất kinh doanh:
1.1.1 Khái nệm, đặc điểm:
- Khái niệm:
Vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố của quá trình sản
xuất. Vật liệu là thành phần chủ yếu cấu tạo lên thành phẩm, đầu vào của quá trình
sản xuất, thường gắn với các doanh nghiệp sản xuất.
- Đặc điểm:
Vật liệu là đối tượng lao động nên khác hẳn với TSCĐ là chúng chỉ tham
gia một lần vào quá tình sản xuất và dưới tác động của lao động sản xuất, vật liệu
bị thay đổi hình dáng ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị của sản phẩm
được sản xuất ra.
Vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong qua trình sản xuất sản phẩm.
Trong xây dựng cơ bản, chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất. Vì vậy, vật
liệu là trọng tâm quản lý và hạch toán nó có ý nghĩa và tác dụng quan trọng trong
việc quản lý và hạ thấp chi phí, tăng mức doanh thu
1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh.
Như đã nói ở trên, nguyên vật liệu là những bộ phận chủ yếu tạo nên
thực tế của sản phẩm, công trình. Để sản xuất ra một loại sản phầm nào đó cần phải
có nhiều lọai nguyên vật liệu khai thác, khác nhau về số lượng chủng loại, quy
6

+ Phụ tùng thay thế: Dùng để thay thế, sửa chữ các máy móc, thiết bị.
+ Phế vật liệu và vật liệu khác: Gồm những vật liệu bị loại ra trong quá
trình sản xuất, nhưng vẫn thu hồi và có giá trị sử dụng nhằm giảm chi phí sản xuất.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vật liệu, vật liệu được chia thành:
+ Vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm.
+ Vật liệu dùng cho các nhu cầu quản lý phân xưởng, bộ máy doanh
nghiệp.
- Căn cứ vào nguồn cung ứng vật liệu, vật liệu chia thành:
+ Vật liệu mua ngoài
+ Vật liệu do đơn vị tự sản xuất
+ Vật liệu nhận góp vốn liên doanh
1.2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu.
Đánh giá nguyên vật liệu có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc hạch
toán đúng đắn tình hình tài sản cũng như chi phí sản xuất kinh doanh. Việc tính giá
vật liệu phụ thuộc vào phương pháp quản lý và hạch toán vật liệu.
Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 phải được thực
hiện theo giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”.
* Đánh giá NLVl theo giá thực tế.
Giá gốc của NL VL được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.
+ Giá gốc của NLVL mua ngoài:
Giá thực tế VL
=
nhập kho
Giá gốc + Chi phí + Thuế nhập khẩu
(ghi trên hoá đơn) thu mua (nếu có)
+ Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến:
Giá thực tế VL
=
Giá thực tế xuất kho + chi phí gia công
Của VL đêm đi chế biến chế biến

Giá thực tế đích danh được dùng trong các doanh nghiệp sử dụng NLVL
có đơn giá, giá trị lớn, quý hiếm, theo phương pháp này, khi xuất kho NLVL nào
thì sẽ xác định theo giá trị thực tế nhập kho của NLVL đó.
Ưu điểm: phản ánh chính sác giá trị NlVL kho xuất kho. Nhưng đòi hỏi
doanh nghiệp phải theo dõi và quản lý chặt chẽ từng lô NLVL xuất kho, nhập kho
theo mã số của từng mặt hàng.
9Phương pháp này thường phù hợp với các doanh nghiệp kinh doanh các
mặt hàng đơn chiếc, đơn giá có giá trị lớn, mặt hàng quý hiếm (vàng, bạc).
- Phương pháp đơn giá bình quân:
Theo phương pháp này, giá thực tế NL, VL xuất dùng trong kỳ tính theo đơn giá
bình quân, bao gồm, bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân theo mỗi lần nhập, bình
quân cuối kỳ trước.
Cách tính:
Giá thực tế NL, VL
xuất dùng =
Số lượng NL, VL x đơn giá
Xuất dùng bình quân
+ Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia truyền)
Theo phương pháp này, trong kỳ các nghiệp vụ xuất NL, VL, kế toán tạm
thời không tính giá, phiếu xuất kho chỉ nghi bằng hiện vật. Cuối tháng khi kết thúc
nghiệp vụ nhập, xuất kho .Kế toán mới tính giá bình quân của cả kỳ. Đây là căn cứ
để tính giá xuất , tồn kho.
- Cách tính:
Đơn giá bquân
cả kỳ dự trữ =
Trị giá TT NL, VL tồn đầu kỳ + trị giá TTNl, VL nhập kho trong kỳ
Số lượng Nl,VL tồn đầu kỳ + Số lượng Nl, VL nhập trong kỳ

- Phương pháp nhập trước, xuất trước.
Theo phương pháp này những NLVL nào được nhập kho trước sẽ
được xuất dùng trước, khi hết mới tính đến NLVL nhập tiếp theo, giá mua của
NLVL xuất dùng của lần nhập nào thì tính theo gía của của lần nhập đó.
Cách tính:
11Trị giá thực tế NLVl =
xuất dùng
Số lượng NL VL X đơn giá của NLVL
xuất kho nhập trước
Ưu điểm: Đảm bảo việc tính giá thực tế NLVL xuất dùng kịp thời, chính
xác, công việc kế toán không bị dồn vào cuối tháng.
Nhược điểm: Đòi hỏi phải tổ chức kế toán chí tiét, chặt chẽ, theo dõi đầy đủ
số lượng, đơn giá của từng lần nhập.
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng ít loại NLVL
số lần xuất nhập kho NLVL ít.
-Phương pháp nhập sau xuất trước:
Theo phương pháp này NLVL nào nhập sau sẽ được xuất dùng trước, giá cả
NLVL xuất dùng sẽ được tính theo giá của lô NLVL nhập kho sau:
Cách tính:
Trị giá thực tế NVl =
xuất dùng
Số lượng NVL X đơn giá của NLVL
xuất dùng mua sau này

*Đánh giá NLVL xuất kho theo giá hạch toán:
Giá hạch toán là giá tạm tính được sử dụng ổn định, thống nhất trong một
kỳ hạch toán của doanh nghiệp. Thường căn cứ vào giá hạch toán của kỳ trước để

là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động SXKD ở
doang nghiệp. Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý vật liệu kế
toán cần thực hiện tốt các nghiệp vụ sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình hình cung
cấp vật liệu trên các mặt: Số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và
thời gian cung cấp.
- Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời trị giá NLVL xuất dùng cho
các đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức
tiêu hao NLVL, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những trường hợp sử
dụng NLVL sai mục dích, hoặc sử dụng lãng phí.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ NLVL, phát
hiện kịp thời các trường hợp ứ đọng, kém phẩm chất, chưa cần dùng
13và có biện pháp giải phóng để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các
thiệt hại.
- Thực hiện kiểm kê thao yêu cầu quản lý, lập báo cáo về NLVL, và
tham gia vào công tác phân tích đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu
mua, dự trữ, sử dụng NLVL.
1.4 Thủ tục quản lý nhập, xuất kho nguyên liệu vật liệu và các chứng
từ có liên quan.
1.4.1 Thủ tục nhập kho nguyên liệu, vật liệu.
Thủ kho phải kiểm kê loại vật tư làm rõ các nguồn nhập. Khi nhập kho
vật tư do tự sản xuất, mua ngòai, thuê ngoài ra công chế biến, nhận vốn góp cổ
phần, vốn góp liên doanh hoặc vật tư thừa khi kiểm kê phải lập phiếu nhập kho,trên
phiếu phải ghi rõ số phiếu nhập, ngày, tháng, năm lập phiếu, tên nhãn hiệu, quy
cách,mã số, dơn vị tính, số lượng thục nhập, đơn giá, thành tiền của số vật tư nhập.
chữ ký và họ tên đầy đủ của người nhập vật tư, số hoá đơn hoặc lệnh nhập kho, tên
kho nhập... Phiếu nhập kho được ghi làm liên hoặc 3 liên (với những vật tư tự sản

Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp mà có thể sử
dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như:
- Phiếu xuất kho, vật tư theo hạn mức (mẫu 04 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 05 - VT).
- Phiếu báo vật tư còn tồn lại cuối kỳ (mẫu 07 -VT)
1.4.5. Phương pháp kế toán chi tiết NLVL.
Kế toán chi tiết NLVL là việc theo dõi, tình hình biến động nhập, xuất và
tồn kho củ từng loại NLVL kết hợp với thước đo hiện vật và giá trị kế toán chi tiết
NLVL được thực hiện ở kho và phòng kế toán, thường được thực hiện theo một
trong ba phương pháp sau:
151.4.5.1 Phương pháp thẻ song song:
* Nguyên tắc hạch toán:
- Ở kho: Ghi chép về mặt số lượng (hiện vật)
- Ở phòng kế toán: ghi chép vả về số lượng và giá trị từng loại VL
*Trình tự ghi chép:
- Ở kho: Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho - xuất kho để ghi
số lượng vật liệu vào thẻ kho của từng mặt hàng theo danh điểm vật liệu bằng
thước đo hiện vật xác định số tồn kho sau mỗi chứng từ. Cuối ngày, tính ra số tồn
kho của từng loại vật liệu cả về mặt số lượng lẫn giá trị.
- Ở phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận chứng từ nhập -
xuất kho NLVL do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra,ghi đơn giá, tính thành tiền và
phân loại chứng từ. Sau khi phân loại chứng từ xong, kế toán căn cứ vào đó để ghi
sổ (thẻ) chi tiết của từng danh điểm NLVL bằng cả thước đo hiện vật và gía trị.
Cuối tháng, căn cứ vào các sổ chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết nhập, xuất, tồn,
vật liệu. Kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho với số liệu trên số (thẻ)
chi tiết NLVL.
- Ưu điểm: Công việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu và

Nhập – xuất – tồnghi chép sự thay đổi chiếu luân chuyển, kế toán ghi theo bảng kê nhập, bảng kê
xuất. Mỗi danh điểm VL được ghi vào một dòng trên sổ. Cuối tháng, số liệu trên sổ
đối chiếu luân chuyển được đối chiếu với số liệu trên thẻ kho về hiện vật và số liệu
của kế toán tổng hợp bằng thước đo giá trị.
- Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng ghi chép do ghi một lần vào cuói
tháng
- Nhược điểm: Công việc ghi sổ kế toán vẫn còn trùng lặp về chỉ tiêu số
lượng công việc kế toán dồn vào cuối tháng nên việc kiểm tra đối chiếu sẽ không
thuận tiện hơn.
Sơ đồ hạch toán:
2
2
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.4.5.3.Phương pháp sổ số dư:
* Nguyên tắc hạch toán:
- ở kho: Theo dõi về mặt số lượng.
18
Phiếu nhập
kho
Bảng kê
Nhập NLVL
Thẻ kho

ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng ghi chép của kế toán, công việc kế
toán được tiến hành đều trong tháng.
Nhược điểm: Nếu có sai sót thì khó phát hiện, khó kiểm tra, yêu cầu
trình độ quản lý của thủ kho và kế toán phải khá, nếu không sẽ đến sai sót.
Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có khối lượng nghiệp
vụ nhập xuất nhiều, diễn ra thường xuyên và có nhiều chủng loại NLVL.
19Sơ đồ hạch toán: Chú thích: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng

1.5. Hạch toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu .
1.5.1. Hạch toán tổng hợp NLVL theo phương pháp kê khai thường
xuyên:
Là phương pháp ghi chép một cách thường xuyên liên tục tình hình nhập,
xuất, tồn kho NLVL vào tài khoản kế toán tổng hợp khi có chứng từ nhập, xuất.
- ưu điểm: Cung cấp kịp htời các thông tin về nhập - xuất - tồn kho của
các loại hàng hoá tại bất kỳ thời điểm nào.
- Nhược điểm: Khối lượng ghi chép nhiều
- Phạm vi áp dụng: Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh
nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
20

Nợ TK 111, 112,331….
Có TK 515: Số được chiết khấu theo thoả thuận
+ Trường hợp: Khi mua hàng, giá trị thực tế nhập kho lớn hơn so với hoá đơn
của người bán, số hàng thừa chưa xác định được nguyên nhân, kế toáng tạm ghi
Nợ TK 002: Số thừa tạm ghi
21Sơ đồ: kế toán tổng hợp NLVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 111, 112, 113, 331 TK 152 TK 621, 627, 641, 642
1 8
TK 133

TK 411
2 TK 128, 222
9
TK 154
3 10 TK 411 TK 128, 222 TK 632

4 11
TK 412, 338.1 TK 412, 138.1
5 12

TK151
6
TK333
7

trị vật liệu, công cụ trong kỳ hạch toán của doanh nghhiệp.
+ Bên nợ: Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho, đang đi trên đường từ
TK 151, 152, về TK 611.
Trị giá thực tế VL mua vào trong kỳ.
23+ Bên có: giá trị hàng hoá tồn kho, đang đi đường cuối kỳ được kết chuyển
từ TK 611 về TK 151, 152, Trị giá hàng xuất dùng trong kỳ cho các mục đích
+ TK 611 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ: Kế toán tổng hợp VL
theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 151, 152, TK 611 (611.1) TK 111, 112, 138, 3
1 5
TK 133
TK 111, 112, 141, 331 TK 111, 1121,138,
2 6
TK133

TK 128, 222, 411, 338.1 TK 151, 152,
3 7
TK 621,627,641,642
8

Chú thích:
(1): Kết chuyển giá trị VL tồn kho đầu kỳ
(2): Mua VL trong kỳ
(3): Nhận vốn góp liên đoanh, nhận lại vốn góp, VL thừa khi kiểm kê.
(5): Số VL được doanh nghiệp trả lại người bán, thuốic đối tượng chịu thuế GTGT
theo phương pháp khâu trừ.

Sổ chi tiết
TK 152, TK 153
Bảng kê chi phí
sản xuất Báo cáo kế toán
Bảng tổng
hợp chi tiết

Trích đoạn Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu: Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu DN tại công ty: Kế toán tổng hợp xuất kho nguyên vật liệu: HẠN CHẾ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VẬT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status