32 ebook VCU các CAM kết về THUẾ của VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO và NHỮNG tác ĐỘNG của nó đến KINH tế, xã hội của VIỆT NAM - Pdf 85

Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Trờng đại học ngoại thơng
Khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế
Chuyên ngành kinh tế đối ngoại
---------***-------
Khóa luận tốt nghiệp
Đề tài:
các cam kết về thuế của việt nam khi gia nhập wto
và những tác động của nó đến kinh tế, xã hội của
Việt Nam
Sinh viên thực hiện :
Lớp :
Khóa :
Giáo viên hớng dẫn :
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Ngo ại Th ư ơng
Hµ Néi, 04 - 2009
2
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Mục lục
Trang
Lời mở đầu 1
Chơng I: Những quy định về thuế quan của Tổ chức Thơng mại
Thế giới và sự gia nhập của Việt Nam
3
I. Khái quát về Tổ chức Thơng mại Thế giới 3
1.Khái quát về Tổ chức Thơng mại Thế giới 3
2. Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam 7
II. Quy định về thuế quan của WTO đối với các nớc thành viên 9
1. Quan điểm về thuế quan của WTO 9
2. Một số phơng thức kỹ thuật áp dụng cho các biện pháp thuế
quan

Khoỏ lun tt nghip Trng H Ngo i Th ng
3. Thúc đẩy cải cách 76
4. Đầu t phát triển nguồn nhân lực chất lợng cao 77
II. Định hớng phát triển kinh tế, xã hội đến 2020 78
III. Một số giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả các cam kết về
thuế
78
1. Tiếp tục hòan thiện hệ thống pháp luật 78
2. Nâng cao năng lực cạnh tranh 79
2.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia 80
2.2. Nâng cao sức cạnh tranh doanh nghiệp 83
3. Đẩy mạnh thu hút đầu t nớc ngòai, tập dụng các nhân tố bên
ngoài để thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế, trong đó là các
cam kết về thuế
84
Kết luận 86
Tài liệu tham khảo 88
DANH MC BNG
Bng 1 - Mc thu cam kt bỡnh quõn theo nhúm ngnh hng chớnh..........21
Bng 2 - Cam kt ct gim thu nhp khu theo mt s nhúm mt hng
chớnh....................................................................................................................22
Bng 3 - Cỏc cam kt thc hin Hip nh t do hoỏ theo ngnh.................26
Bng 4 : Cỏc mt hng s c ct gim thu ngay u nm 2007..............29
Bng 5: Kim ngch nhp khu ca mt s mt hng ..................................57
Hỡnh 3: Kim ngch xut khu hng hoỏ ca Vit Nam t nm 2002 2008
.............................................................................................................................59
4
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Ngo ại Th ư ơng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài ngiên cứu

Phân tích, đánh giá các tác động của các cam kết về thuế của Việt Nam
sau khi gia nhập WTO đến kinh tế, xã hội của Việt Nam.
Đề xuất một số giải pháp để Việt Nam thực hiện hiệu quả các cam kết về
thuế và thực hiện đúng lộ trình cam kết đó.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu là tác động của các cam kết về thuế
quan lên nền kinh tế, xã hội Việt Nam sau hơn hai năm gia nhập WTO.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khoá luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê và thu thập tin tức
- Phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu
- Phương pháp phân tích các hoạt động kinh tế
5. Đóng góp khoa học của khoá luận
Trình bày những hiểu biết về WTO, trọng tâm là tổng hợp các quy định
về thuế quan của WTO. Đặc biệt khoá luận đã hệ thống một cách khá chi tiết và
khoa học các cam kết về thuế của Việt Nam khi gia nhập WTO.
Đánh giá được một số tác động của các cam kết về thuế trên đến nền kinh
tế, xã hội Việt Nam sau hơn hai năm gia nhập. Đồng thời đề xuất một số giải
pháp nhằm thực hiện hiệu quả trong lộ trình thực hiện các cam kết về thuế đó.
6. Kết cấu của khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khoá luận
được trình bày trong 3 chương:
Chương I: Những quy định về thuế quan của WTO và sự gia nhập của
Việt Nam
Chương II: Các cam kết về thuế khi gia nhập WTO và tác động của nó
đến nền kinh tế - xã hội của Việt Nam
Chương III: Một số giải pháp để Việt Nam thực hiện hiệu quả các cam
kết về thuế
6
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Ngo ại Th ư ơng

và 77 thành viên tham gia; và còn gần 30 nền kinh tế đang đàm phán gia nhập.
Khối lượng thương mại giao dịch giữa các thành viên WTO hiện chiếm gần
98% giao dịch thương mại quốc tế.
 Một số hiệp định cơ bản của WTO:
- Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994 (General
Agreement on Tariffs and Trade 1994 – GATT 1994)
- Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (General Agreement on
Trade in Servieces – GATS)
- Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến Thương mại của quyền
sở hữu trí tuệ (Agreement on Trade – Related Aspects of Intellectual Property
Rights – TRIPs Agreement)
- Hiệp định về các Biện pháp Đầu tư liên quan đến Thương mại
(Agreement on Trade – Related Investment Measures – TRIMs Agreement)
- Hiệp định về Nông nghiệp (Agreement on Agriculture – AoA)
- Hiệp định về Hàng dệt may (Agreement on Textiles and Clothing –
ATC)
- Hiệp định về các Biện pháp Vệ sinh và Kiểm dịch (Agreement on
Sanitary and Phytosanitary Measures – SPS)
- Hiệp định về các Rào cản kỹ thuật đối với Thương mại (Agreement
on Technical Bariers to Trade – TBT)
- Hiệp định về chống bán phá giá (Anti-dumping Measures)
- Hiệp định về Trợ cấp và các biện pháp chống trợ cấp ( Agreement
on Subsidies and Countervailing Measures – SCM)
- Hiệp định về tự vệ
- Hiệp định về thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu
- Hiệp định về định giá hải quan
- Hiệp định về Kiểm định hàng trước khi vận chuyển
- Quy định về xuất xứ hàng hóa (Rules on Origin – ROO)
8
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Ngo ại Th ư ơng

Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Ngo ại Th ư ơng
Đây là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của WTO, bao gồm hai nội
dung: Đãi ngộ tối huệ quốc (Most favoured nation – MFN) và đãi ngộ quốc gia
(National Treatmant – NT).
Đãi ngộ tối huệ quốc là những quy tắc quy định mỗi thành viên sẽ dành
cho sản phẩm của một thành viên khác đối xử không kém ưu đãi hơn đối xử mà
thành viên đó dành cho sản phẩm của một nước thứ 3. Nguyên tắc MFN trong
WTO không có tính chất áp dụng tuyệt đối , mỗi bên tham gia có quyền tuyên
bố không áp dụng tất cả các điều khoản trong WTO đối với một thành viên
khác.
Đãi ngộ quốc gia là nguyên tắc quy định mỗi thành viên sẽ không dành
cho sản phẩm của công dân của mình đối xử ưu đãi hơn so với sản phẩm của
nước ngoài.
Theo quy định chung, các thành viên không được áp dụng những hạn chế
số lượng nhập khẩu và xuất khẩu, trừ 5 ngoại lệ:
- Mất cân đối cán cân thanh toán,
- Nhằm mục đích bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ trong nước,
- Bảo vệ ngành sản xuất trong nước chống lại sự gia tăng đột ngột nhập
khẩu hoặc để đối phó với sự khan hiếm một mặt hàng nào đó trên thị trường
quốc gia do xuất khẩu quá nhiều,
- Vì lý do sức khỏe và vệ sinh môi trường,
- Vì lý do an ninh quốc gia.
 Nguyên tắc mở cửa thị trường.
Nguyên tắc mở cửa thị trường hay tiếp cận thị trường thực chất là mở cửa
thị trường trong nước cho hàng hóa, dịch vụ và đầu tư nước ngoài. Khi gia nhập
WTO, mỗi nước đều phải cam kết mở cửa thị trường cho các nhà đầu tư của các
nước thành viên đầu tư sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ vào nước mình
theo nguyên tắc: thực hiên theo cam kết khi gia nhập, thực hiện các quy định của
WTO về mở cửa thị trường, thực hiện đãi ngộ quốc gia; từ đó tạo ra một hệ
thống thương mại toàn cầu mở.

liên quan tới thương mại hàng hóa, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ.
11
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Ngo ại Th ư ơng
Ban Công tác đã tổ chức 14 phiên họp từ tháng 07/1998 đến tháng
10/2006, tại trụ sở WTO để đánh giá tình hình chuẩn bị của Việt Nam và để Việt
Nam có thể trực tiếp giải thích chính sách. Tại phiên đàm phán thứ 9 vào tháng
12/2004, Việt Nam đã đệ trình bản dự thảo lần đầu “Báo cáo của Ban Công tác
về việc Việt Nam gia nhập WTO” để các bên thảo luận. Tháng 08/2001, Việt
Nam chính thức đưa ra Bản chào ban đầu về thuế quan và Bản chào ban đầu về
dịch vụ.
Từ tháng 01/2002, Việt Nam đã đàm phán song phương về mở cửa thị
trường hàng hóa và dịch vụ với các nước quan tâm tới thị trường Việt Nam.
Tháng 10/2004 kết thúc đàm phán song phương với các đối tác lớn nhất, đó là
EU. Tháng 05/2006 kết thúc vòng đàm phán song phương với Mỹ, đối tác cuối
cùng trong 28 đối tác có yêu cầu đàm phán song phương.
Ngày 26/10/2006, phiên đàm phán đa phương cuối cùng về việc Việt Nam
gia nhập WTO đã thông qua toàn bộ hồ sơ gia nhập WTO của Việt Nam.
Ngày 07/11/2006, Đại Hội đồng WTO bỏ phiếu thông qua hồ sơ gia nhập
củaViệt Nam và tiến hành lễ kết nạp Việt Nam thành viên chính thức của WTO.
Ngày 29/11/2006, Quốc hội Việt Nam đã phê chuẩn kết quả thỏa thuận,
và đã ủy quyền cho Chính phủ gửi đến WTO bản Nghị định thư gia nhập Hiệp
định thành lập WTO của Việt Nam.
Ngày 11/01/2007, WTO tiến hành nghi lễ trao thẻ thành viên WTO chính
thức cho Việt Nam.
II. Quy định về thuế quan của WTO đối với các nước thành viên..
1. Quan điểm về thuế quan của WTO
 Đãi ngộ tối huệ quốc và đãi ngộ quốc gia.
Đây là nguyên tắc nền móng của Hiệp định chung về thuế quan và thương
mại 1994. Các điều khoản về đãi ngộ quốc gia yêu cầu khi một loại hàng hóa nào
đó được đưa vào thị trường một nước qua hải quan thì các ưu đãi khác sẽ không

bộ các biện pháp phi thuế quan và chuyển tất cả các biện pháp hàng rào phi thuế
quan này thành “thuế quan tương đồng” theo một công thức nhất đinh trong thời
gian từ năm 1986-1988, cộng với thuế quan hỗn hợp được tạo thành do tỷ lệ
13
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Ngo ại Th ư ơng
thuế quan binh thường của các sản phẩm hiện đang chịu ảnh hưởng của các biện
pháp phi thuế quan.
Chính phủ 40 nước tham gia đàm phán “Hiệp định kỹ thuật thông tin toàn
cầu” đã chấp nhận hạn định bãi bỏ các loại thuế quan cho hơn 200 các loại sản
phẩm kỹ thuật thông tin bao gồm phần mềm máy vi tính, thiết bị thông tin, thiết
bị sinh ra chất bán dẫn.
 Quan điểm cạnh tranh công bằng.
“Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994” cho phép sử dụng
thuế hoặc các biện pháp tài chính khác để thực hiện bảo hộ nền công nghiệp
trong nước trong một số trường hợp nhất định. Song “Hiệp định chung về thuế
quan và thương mại 1994” lại nhấn mạnh đến sự cạnh tranh mở rộng và công
bằng, phản đối các biện pháp thương mại bất công (chủ yếu là trợ cấp và bán
phá giá).
Hiệp định cho phép nước nhập khẩu được thu thuế chống bán phá giá gây ra
cho hàng hóa trong nước, thuế trợ cấp đối với hàng hóa được chính phủ trợ cấp cho
xuất khẩu. Tuy nhiên, WTO cũng có những quy định riêng nhằm đãi ngộ đặc biệt
đối với thành viên các nước đang phát triển. Những quy định về những đối xử đặc
biệt và khác biệt dành cho các nước đang và chậm phát triển.
 Những quy định về đối xử đặc biệt và khác biệt dành cho các nước
đang và chậm phát triển
Hiện nay, hơn ¾ số thành viên của WTO là các nước đang phát triển, kém
phát triển và các nước có nền kinh tế chuyển đổi. Do đó, có rất nhiều hiệp định
của WTO đều dành những điều khoản ưu đãi riêng cho các nước thuộc những
nhóm này, được gọi là đối xử đặc biệt và khác biệt. Đối xử đặc biệt và khác biệt
là đối xử dành cho các nước đang và kém phát triển và những nền kinh tế

nó. Trong trường hợp áp dụng các loại thuế khác, cần phải đưa ra mức thuế phần
trăm tương đương nhằm xác định được mức bảo hộ tương ứng. Tất cả các thành
viên trong WTO đều phải áp dụng thuế quan trên nguyên tắc Tối huệ quốc
(MFN).
 Thuế hóa.
15
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Ngo ại Th ư ơng
Do tính dễ dàng đàm phán cắt giảm của thuế quan, các thành viên thỏa
thuận một cách thức mới cho việc tiếp cận thị trường nông sản là “chỉ sử dụng
thuế quan”. Các biện pháp hạn chế số lượng tồn tại trước Vòng Uruguay, nay
phải tiến hành “thuế hóa”, tức là chuyển biện pháp phi thuế quan thành một mức
thuế quan bổ sung có tác dụng tương đương.
Trong nông nghiệp, Việt Nam còn được áp dụng biện pháp hạn ngạch
thuế quan, là cơ chế cho phép duy trì mức thuế suất thấp hoặc thuế suất bằng 0
đối với hàng nhập trong phạm vi hạn ngạch và áp dụng mức thuế cao hơn đối
với hàng nhập khẩu vượt quá hạn ngạch. Mức thuế đạt được sau khi thuế hóa sẽ
tiếp tục được ràng buộc và cắt giảm thông qua đàm phán.
 Ràng buộc thuế quan.
Khi một nước thành viên cam kết “ràng buộc” về thuế suất với một dòng
thuế, thành viên đó sẽ không được nâng thuế nhập khẩu cao hơn mức ràng buộc
đó.
Đối với sản phẩm nông nghiệp, các nước thành viên cam kết ràng buộc
thuế quan đối với toàn bộ các mặt hàng. Trong lĩnh vực công nghiệp, các nước
phát triển ràng buộc thuế 99% số mặt hàng. Các nước đang phát triển và các
nước có nền kinh tế đang chuyển đổi là 73% và 98%. Các con số này đảm bảo
mức độ tiếp cận thị trường an toàn hơn cho các nhà đầu tư và kinh doanh quốc
tế.
Các mặt hàng không nằm trong Biểu cam kết sẽ phải chịu mức thuế suất
ràng buộc, nhưng vẫn phải tuân thủ nguyên tắc Đãi ngộ tối huệ quốc (MFN).
 Cắt giảm thuế quan hơn nữa.

thức nhằm hạn chế thương mại, gây nên tình trạng khan hiếm nguyên liệu, làm
đẩy giá trên thị trường thế giới và trợ cấp cho doanh nghiệp trong nước sử dụng
các mặt hàng này.
Cam kết của Việt Nam hiện nay là sẽ giảm thuế xuất khẩu đối với phế liệu
kim loại đen từ 35% xuống 17% trong 5 năm; giảm thuế phế liệu kim loại màu
từ 45% xuống 22% trong 5 năm. Không cam kết ràng buộc về thuế xuất khẩu
đối với các mặt hàng khác.
Trên thực tế, các cam kết về thuế xuất khẩu với phế liệu kim loại đen và
mầu nêu trên không gây tác động lớn, do khối lượng phế liệu kim loại buôn bán
là không đáng kể. Xét về góc độ vĩ mô nói chung của hệ thống thuế, việc giảm
dần các thuế suất xuất khẩu sẽ góp phần hướng tới một hệ thống thuế suất trung
lập và hài hòa hơn.
 Về thuế nội địa:
WTO yêu cầu phải xóa bỏ các quy định phân biệt đối xử hoặc sẽ tạo ra sự
phân biệt đối xử giữa hàng sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu. Về nguyên
tắc, WTO không yêu cầu phải đưa ra mức thuế hay cách tính thuế cụ thể, tuy
nhiên, chính sách thuế nội địa phải bảo đảm minh bạch và tránh tình trạng quy
định bị lợi dụng.
18
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Ngo ại Th ư ơng
Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu, bia, Việt Nam cam kết trong
vòng 3 năm kể từ ngày gia nhập WTO, tất cả các loại rượu được chưng cất có
nồng độ từ 20 độ cồn trở lên sẽ chịu một mức thuế tuyệt đối tính theo lít của
rượu cồn nguyên chất hoặc một mức thuế phần trăm. Đối với bia, trong vòng 3
năm kể từ khi gia nhập WTO sẽ áp dụng một mức thuế suất phần trăm chung đối
với bia, không phân biệt hình thức đóng gói, bao bì.
 Về thuế nhập khẩu:
Các cam kết chung đối với thương mại hàng hóa:
Việt Nam đồng ý ràng buộc mức thuế trần cho toàn bộ biểu thuế hiện hành
gồm 10.600 dòng thuế. Mức thuế bình quân toàn biểu được giảm từ mức hiện hành

nhập khẩu các loại xe đã qua sử dụng không quá 5 năm.
Mức độ cam kết và cắt giảm thuế của Việt Nam tổng hợp theo một số
nhóm ngành hàng và nhóm mặt hàng chính với thời gian thực hiện được cụ thể
hoá trong các bảng dưới đây:
20
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Ngo ại Th ư ơng
Bảng 1 - Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chính
Nhóm mặt hàng
Thuế suất cam kết tại thời
điểm gia nhập WTO (%)
Thuế suất cam kết cắt
giảm cuối cùng cho WTO
(%)
1.Nông sản 25,2 21,0
2. Cá, sản phẩm cá 29,1 18,0
3. Dầu khí 36,8 36,6
4. Gỗ, giấy 14,6 10,5
5. Dệt may 13,7 13,7
6. Da, cao su 19,1 14,6
7. Kim loại 14,8 11,4
8. Hóa chất 11,1 6,9
9. Thiết bị vận tải 46,9 37,4
10. Máy móc thiết bị cơ khí 9,2 7,3
11. Máy móc thiết bị điện 13,9 9,5
12. Khoáng sản 16,1 14,1
13. Hàng chế tạo khác 12,9 10,2
Cả biểu thuế 17,2 13,4
Nguồn: http://www.moi.gov.vn/BForum/detail.asp?Cat=12&id=2108
Các cam kết cụ thể đối với thương mại hàng hóa là:
 Đối với lĩnh vực nông nghiệp:

Lộ trình thực hiên các cam kết thuế đối với hàng phi nông sản thường dài
hơn đối với hàng nông sản, thường là từ 5-7 năm. Đặc biệt có một số mặt hàng,
lộ trình thực hiện kéo dài đến 10-12 năm như xe ô tô con dung tích từ 2.500cc
trở lên, xe tải loại không quá 5 tấn…
Với ô tô cũ, Việt Nam cho phép nhập khẩu các loại xe đã qua sử dụng
không quá 5 năm.
Bảng 2 - Cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu theo một số nhóm mặt hàng chính
Mặt hàng Thuế Cam kết với WTO
22
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Ngo ại Th ư ơng
suất
MFN
(%)
Thuế
suất
khi gia
nhập
(%)
Thuế
suất
cuối
cùng
(%)
Thời
hạn thực
hiện
Một số sản phẩm nông nghiệp
- Thịt bò 20 20 14 5 năm
- Thịt lợn 30 30 15 5 năm
- Sữa nguyên liệu 20 20 18 2 năm

- Xe máy
+ Loại từ 800 cc trở lên 100 100 40 8 năm
+ Loại khác 100 95 70 7 năm
Nguồn: http://www.moi.gov.vn/BForum/detail.asp?Cat=12&id=2108
 Các Hiệp định ngành:
Như tất cả các nước mới gia nhập khác, Việt Nam cũng cam kết tham gia
vào một số Hiệp định tự do hóa theo ngành. Những ngành mà Việt Nam cam kết
tham gia đầy đủ là sản phẩm công nghệ thông tin ITA, dệt may và thiết bị y tế.
Những ngành Việt Nam tham gia một phần là thiết bị máy bay, hóa chất và thiết
bị xây dựng. Thời gian để thực hiện cam kết giảm thuế là từ 3-5 năm.
Trong các Hiệp định trên, tham gia Hiệp định công nghệ thông tin ITA là
quan trọng nhất, theo đó khoảng 330 dòng thuế thuộc diện công nghệ thông tin
sẽ phải có thuế suất 0% sau 3-5 năm. Như vậy, các sản phẩm điện tử như máy
tính, điện thoại di động; máy ghi hình, máy-ảnh kỹ thuật số… sẽ đều có thuế
suất 0%, thực hiện sau 3-5 năm, tối đa là sau 7 năm.
Việc tham gia Hiệp định dệt may (thực hiện đa phương hoá mức thuế đã
cam kết theo các Hiệp định dệt may với EU, Hoa Kỳ) cũng dẫn đến giảm thuế
đáng kể đối với các mặt hàng này: vải từ 40% xuống 12%, quần áo từ 50%
xuống 20%, sợi từ 20% xuống 5%. Hàng dày dép thuế suất cũng chỉ còn 40% so
với 50% theo ưu đãi MFN.
24
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Ngo ại Th ư ơng
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status