Tài liệu Luận văn "Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm" - Pdf 85

Luận văn "Lý luận
chung về tổ chức
công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành
sản phẩm"
MỤC LỤC
Nhận xét của đơn vị thực tập
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn.........................................................................1
Mục lục...................................................................................................................2
Các ký hiệu viết tắt.................................................................................................5
Danh mục sơ đồ, danh mục bảng biểu....................................................................6
Lời nói đầu.............................................................................................................7
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất............................................................9
1.1. Lý luận chung về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất......................9
1.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất..........................................................................9
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất.................................................................................9
1.2. Lý luận chung về giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất..............12
1.2.1. Khái niệm và bản chất của giá thành..............................................................12
1.2.2. Phân loại giá thành.........................................................................................13
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.............................15
1.4. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm..........................................................................................................16
1.4.1. Vai trò của kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm.....................16
1.4.2. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm...................................................................................................................17
1.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.....................17
1.5.1. Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất............17
1.5.2. Chứng từ sử dụng..........................................................................................18
1.5.3. Tài khoản sử dụng.........................................................................................18

1.7.2. Hình thức chứng từ ghi sổ............................................................................45
1.7.2.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ............................................45
1.7.2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ...................45
1.7.3. Hình thức nhật ký sổ cái...............................................................................46
1.7.3.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký – sổ cái..........................................46
1.7.3.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái..................47
1.7.4. Hình thức nhật ký chứng từ..........................................................................48
1.7.4.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký chứng từ.......................................48
1.7.4.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ.............49
1.7.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính..................................................................51
1.7.5.1. Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính...........................51
1.7.5.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính.................51
Chương 2:Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty cổ phần Công Nghệ Phát thanh Truyền Hình VIHITECH............................53
2.1. Đặc điểm, tình hình chung về Công ty cổ phần Công Nghệ Phát thanh Truyền
Hình VIHITECH.........................................................................................................53
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Công Nghệ Phát thanh
Truyền Hình VIHITECH............................................................................................53
2.1.2. Tình hình kinh doanh của Công ty cổ phần Công Nghệ Phát thanh Truyền Hình
VIHITECH..................................................................................................................55
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần Công Nghệ Phát thanh Truyền
Hình VIHITECH.........................................................................................................56
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Công Nghệ Phát thanh
Truyền Hình VIHITECH............................................................................................57
2.1.5. Đặc điểm chung về tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Công Nghệ Phát thanh
Truyền Hình VIHITECH................................................................................59
2.1.5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Công Nghệ Phát thanh
Truyền Hình VIHITECH............................................................................................59
2.1.5.2 Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán....................................................61
2.1.5.2.1 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán.............................................................61

3.4. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần Công nghệ Phát thanh Truyền hình
VIHITECH.............................................................................................................…99
Kết luận....................................................................................................................102
Tài liệu tham khảo...................................................................................................103
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TSCĐ: Tài sản cố định NTP: Nửa thành phẩm
BHXH: Bảo hiểm xã hội KD: Kinh doanh
BHYT: Bảo hiểm y tế DN: Doanh nghiệp
KPCĐ: Kinh phí công đoàn VNĐ: Việt Nam đồng
GTGT: Giá trị gia tăng PT-TH: Phát thanh-truyền hình
TK: Tài khoản KCS: Kiểmtra chất lg sản phẩm
NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp PX: Phân xưởng
NVL: Nguyên vật liệu KT: Kỹ thuật
NCTT: Nhân công trực tiếp QĐ: Quyết định
SXC: Sản xuất chung BTC: Bộ tài chính
CCDC: Công cụ dụng cụ NKCT: Nhật ký chứng từ
KKĐK: Kiểm kê định kỳ TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
KKTX: Kê khai thường xuyên TTKD: Truyền thanh không dây
SX: Sản xuất CBCNV: Cán bộ công nhân viên
CPSX: Chi phí sản xuất CPNVPX:Chi phí nhân viên PX DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số Tên sơ đồ Trang
Sơ đồ 1.1
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung toàn doanh nghiệp (KKTX)

Biểu 2.16 Sổ cáI TK 622 82
Biểu 2.17 Bảng tính và phân bổ KHTSCĐ 84
Biểu 2.18 Sổ chi tiết TK 627 86
Biểu 2.19 Sổ cáI TK 627 87
Biểu 2.20 Bảng kê số 4 89
Biểu 2.21 NKCT số 7 90
Biểu 2.22 Sổ chi tiết TK 154 – Cụm thu TTKD 91
Biểu 2.23 Sổ chi tiết TK 154 92
Biểu 2.24 Sổ cáI TK 154 93
Biểu 2.25 Phiếu tính giá thành sản phẩm hoàn thành 96
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta là một nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế
thị trường, có sự quản lý của nhà nước, giữa các thành phần kinh tế cùng tồn
tại và phát triển có sự cạnh tranh gay gắt, muốn đứng vững đòi hỏi đơn vị sản
xuất kinh doanh phải cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ phù hợp, tiết kiệm
chi phí và không ngừng hạ giá thành sản phẩm. Tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ
giá thành sản phẩm là nhân tố giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt tiêu thụ
sản phẩm, là yếu tố quan trọng để tăng lợi nhuận, và tạo điều kiện cho doanh
nghiệp giảm bớt lượng vốn lưu động chuyển dụng trong quá trình sản xuất.
Qua học tập trên ghế nhà trường, và thời gian tìm hiểu thực tế tình hình
hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ
phần Công nghệ Phát thanh truyền hình VIHITECH, em nhận thấy đây là một
vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung, và với Công ty cổ
phần Công nghệ Phát thanh truyền hình VIHITECH nói riêng. Chính vì vậy
em đã lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Công nghệ Phát thanh truyền hình
VIHITECH”.
Mục đích của đề tài là vận dụng lý luận về hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm vào việc nghiên cứu thực tế công tác kế toán tập
hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Công nghệ Phát

bộ nhân viên của Công ty cổ phần Công nghệ Phát thanh truyền hình
VIHITECH đã tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn của mình. Mặc
dù vậy luận văn của em còn nhiều thiếu sót do thời gian và trình độ
hiểu biết còn hạn chế, em rất mong được sự chỉ bảo thêm của thầy, cô
để em có thêm hiểu biết về luận văn của mình.
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Thanh
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Lý luận chung về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
1.0.1. Khái niệm về chi phí sản xuất.
Doanh nghiệp sản xuất là những tổ chức kinh doanh, sản xuất ra của cải
vật chất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội và mang lại lợi nhuận cho
bản thân doanh nghiệp. để tiến hành các hoạt động của mình, doanh nghiệp
phải bỏ ra các khoản chi phí nhất định. Đó là các chi phí về đối tượng lao
động, tư liệu lao động, lao động của con người. Sự tham gia của từng yếu tố
đó trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp có sự khác nhau, từ đó hình
thành nên các yếu tố chi phí tương ứng: chi phí về tư liệu lao động, chi phí về
đối tượng lao động (Là chi phí về lao động vật hoá), chi phí về lao động của
con người (Là chi phí về lao động sống). Các chi phí này gồm nhiều loại,
nhiều yếu tố khác nhau song chúng đều được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.
Như vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hoá cùng các chi phí khác
mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời
kỳ nhất định. Thực chất, đó chính là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp đã
bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.0.2. Phân loại chi phí sản xuất.
Phân loại chi phí sản xuất là việc phân chia chi phí sản xuất thành các
nhóm khác nhau dựa trên những tiêu thức nhất định. Phân loại chi phí sản

chất và quy trình công nghệ. Theo tiêu thức phân loại này, chi phí được phân
chia thành các nội dung sau đây:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu.. sử dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất, chế
tạo sản phẩm hay công việc, lao vụ , dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp
lương và các khoản trích trên lương như BHXH, BHYT, KPCD theo tỷ lệ quy
định.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xưởng (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp). Ngoài ra khi tính chỉ tiêu
giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ) thì chỉ tiêu giá thành còn bao gồm khoản
mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí
quản lý theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản xuất.
c. Phân loại chí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm hoàn thành.
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và dự toán chi phí, đồng thời làm
căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí kinh doanh được
phân chia theo quan hệ với khối lượng sản phẩm hoàn thành. Theo cách này,
chi phí được phân chia thành các loại sau:
- Chi phí khả biến (biến phí): Là các chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với
khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ thực hiện trong kỳ.
- Chi phí bất biến (định phí): Là những chi phí ít bị thay đổi về khối
lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ thực hiện trong kỳ.
- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí mà bản thân gồm cả các yếu tố
biến phí lẫn định phí như chi phí điện thoại, chi phí sửa chữa ở mức độ hoạt
động cơ bản, chi phí hỗn hợp thường biểu hiện đặc điểm cũng như là định
phí, ở mức độ hoạt động quá mức cơ bản thì nó biểu hiện đặc điểm của biến
phí.
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với việc quản lý chi phí,
cụ thể là cơ sở để thiết kế các mô hình chi phí khác nhau xác định phương

Như vậy, về bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái
niệm giống nhau: chúng đều là hao phí về lao dộng và các chi phí khác của
doanh nghiệp. Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có
sự khác nhau trên các phương diện sau:
- Nói đến chi phí sản xuất là xét các hao phí trong một thời kỳ, còn nói
đến giá thành sản phẩm là xem xét, đề cập đến mối quan hệ của chi phí đối
với quá trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm (đã hoàn thành). Đó là hai
mặt của một quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Về mặt lượng: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác
nhau khi có sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ. Sự khác nhau về
mặt lượng và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể
hiện ở công thức tính giá thành sản phẩm tổng quát sau đây:
Giá thành
Sản phẩm
=
Chi phí sản
xuất
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong
kỳ
-
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ

1.1.2. Phân loại giá thành.
Gía thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng công
tác quản lý của các doanh nghiệp. Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán và
kế hạch hoá giá thành cũng như yêu cấu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được

Theo cách phân loại này giá thành được chia làm hai loại:
-Giá thành sản xuất: Bao gồm những chi phí sản xuất phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong
phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất. Nó được chia làm ba khoản mục: Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung. Đây là cơ sở để xác định giá vốn hàng bán và lãi gộp.
-Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí sản
xuất phát sinh liên quan tới việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm ( chi phí sản xuất,
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) tính cho sản phẩm hoàn
thành. Đây là cơ sở để doanh nghiệp xác định lãi trước thuế. Giá thành toàn
bộ được tính theo công thức sau:
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xác định được chính xác giá
thành sản phẩm nằm trong lượng hàng tồn kho hay đã tiêu thụ. Từ đó xác
định chính xác kết quả tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
1.2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá
trình sản xuất. Chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất
vì đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh
nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Nhưng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng
biệt, có những mặt khác nhau:
-Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong một kỳ hạch
toán nhất định, còn giá thành lại là số chi phí sản xuất liên quan để chế tạo
khối lượng sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ.
-Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến những sản phẩm sản xuất
hoàn thành mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm
hỏng. Còn giá thành sản phẩm không liên quan tới chi phí sản xuất của sản
phẩm dở dang cuối kỳ, nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuât sản phẩm dở
dang của kỳ trước chuyển sang.

toán mới có thể cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin, tài liệu cần
thiết về các chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh một cách kịp
thời đầy đủ. Nhờ đó, các nhà quản lý có thể so sánh giữa chi phí định mức và
chi phí thực tế để xác định tình hình sử dụng các yếu tố chi phí là lãng phí hay
tiết kiệm, đề ra các biện pháp kịp thời, phù hợp để tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm, đồng thời xác định trọng tâm sản xuất, phát huy thế mạnh
của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các tài liệu về chi phí, giá thành do kế toán
cung cấp còn là cơ sở quan trọng để xác định định mức chi phí và lập dự toán
sản xuất cho kỳ sau.
Tổng giá thành sản
phẩm hoàn thành
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
=
-=
+=
Như vậy có thể khẳng định kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm có một vai trò vô cùng quan trọng trong hạch toán kinh tế của các
doanh nghiệp sản xuất.
1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, đảm bảo các yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp thì kế toán phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất
sản

 Phiếu xuất kho ( Mẫu 02_ VT).
 Phiếu nhập kho ( Mẫu 01_ VT)
 Hoá đơn GTGT ( MS 01 GTKT_ 3LL)
 Bảng chấm công ( Mẫu 01_ LDTL)
 Các chứng từ khác liên quan.
1.4.3. Tài khoản sử dụng.
a. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
 Nội dung: Phản ánh các loại chi phí về vật liệu sử dụng
trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm lao vụ, dịch vụ.
 Kết cấu: TK 621.
- Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp
để chế tạo sản phẩm, hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ hạch toán.
- Bên có:
+ Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.
+ Giá trị phế liệu thu hồi.
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên liệu, trực tiếp vào TK
154 để tính giá thành.
- Tài khoản này không có số dư đầu kỳ, cuối kỳ và được mở chi tiết
cho từng đối tượng tính giá thành.
b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản sử dụng: TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
 Nội dung: TK này được mở chi tiết theo từng đối tượng phải
chịu chi phí ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất.
 Kết cấu: TK 622.
- Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
- Bên có: phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho
các đối tượng chịu chi phí liên quan.
- TK 622 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ.

+ Kết chuyển sản phẩm dở cuối kỳ.
- Bên có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất (phế liệu thu hồi, phát sinh
sản phẩm hỏng không sửa chữa được).
+ Giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành.
+ Kết chuyển chi phí hoặc giá trị dở đầu kỳ (phương pháp kiểm kê định
kỳ).
- Số dư nợ: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí ở
từng phân xưởng, bộ phận sản xuất.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như TK 155, TK632.
1.4.4. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
a. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi
phí sản xuất cần phải được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp,
phải dựa trên những cơ sở sau:
 Đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp;
 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm;
 Yêu cầu trình độ quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp;
 Đặc điểm, mục đích, công dụng của chi phí;
 Yêu cầu hạch toán kinh doanh, yêu cầu công tác tính giá thành sản phẩm.
Trên cơ sở đó, các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp có thể là:
 Từng phân xưởng, bộ phận hoặc toàn doanh nghiệp;
 Từng giai đoạn công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ;
 Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, hạng mục công trình hay từng
nhóm sản phẩm;
 Từng bộ phận, cụm chi tiết hoặc chi tiết sản phẩm.

• Tính hệ số phân bổ chi phí:

H =
Trong đó:
+ H: Là hệ số phân bổ.
+ C: Tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ.
+ T: Tổng tiêu thức cần phân bổ.
• Phân bổ chi phí cho từng đối tượng liên quan:
T
C
Ci = Ti x H
Trong đó: Ti là đại lượng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i.
Ci: Chi phí phân bổ cho đối tượng i.
Độ chính xác của phương pháp phân bổ phụ thuộc vào tiêu chuẩn phân
bổ được chọn. Tiêu chuẩn phân bổ được chọn có thể căn cứ theo định mức chi
phí, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất.
1.4.5. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.1.1.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT).
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí về nguyên vật liệu
chính, nửa thành phẩm mua ngoài, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng
trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được căn cứ vào các chứng từ xuất kho để
tính giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất, và căn cứ
vào các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định để tập hợp.
*Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn giá trị gia tăng
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Phiếu đề nghị tạm ứng, phiếu chi
- Hoá đơn mua bán…
Vật liệu mua về có thể nhập kho hoặc có thể xuất thẳng cho sản xuất sản

TK 621
TK154 (631)TK 111,112,141,331
TK 632
Phần NVL vượt trên định mức
NVL mua ngoài sử dụng
TK 1331
Phân bổ và kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp
trực tiếp dụng chưa hết nhập lại kho
Trị giá NVL cuối kỳ sử
Cho SXSP không qua
kho
1.5.5.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (NCTT).
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí tiền lương của người lao động trực
tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương chính, phụ và các khoản phụ cấp có
tính chất lương, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao
động chịu và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo một tỷ lệ nhất
định như sau:
 BHXH: Nhà nước quy định doanh nghiệp phải trích bằng 20% mức
lương tối thiểu và hệ số lương của người lao động. Trong đó, 15% tính vào
chi phí kinh doanh của đơn vị, 5% người lao động phải nộp từ thu nhập của
mình.
 BHYT: Nhà nước quy định trích 3% theo lương tối thiểu và hệ số
lương của người lao động. Trong đó, 2% doanh nghiệp tính vào chi phí kinh
doanh, 1% người lao động phải nộp từ thu nhập của mình.
 KPCĐ: Nhà nước quy định 2% theo lương thực tế của người lao
động tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó 1% chi cho
hoạt động công đoàn chung.
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đối
tượng chịu chi phí có liên quan. Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status