THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU
I. Khái niệm: Thuế xuất, nhập khẩu chủ yếu là một loại thuế gián thu, thuế xuất nhập khẩu đánh vào đối
tượng là các hàng hóa được phép xuất nhập khẩu của một quốc gia. Đây là loại thuế có mối liên hệ trực tiếp
đến hoạt động thương mại quốc tế. Thuế xuất, nhập khẩu được áp dụng tại các quốc gia nhằm hướng đến
các mục tiêu sau:
-Xây dựng hàng rào thuế quan nhằm bảo hộ sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh của các hàng hóa nhập
khẩu. Bảo hộ lợi thế cạnh tranh của hàng hóa nội địa chính là đặc điểm nổi bậc của thuế xuất nhập khẩu,
trong đó thuế nhập khẩu đóng vai trò quyết định.
Đồ thị phân tích
(P)Giá
Cung
P . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . O
A . . . . . . . . . . . . . B. . . . . . . . . .. .. . C
H . . . . . . . . G.. . . .F. . .. . .. Qo. . . . .E. . . …… D
Cầu
(Q) Lượng
Theo dõi trên đồ thị ta nhận thấy:
Tại điểm cân bằng O, do chưa có sự cạnh thay của hàng ngoại nhập, mức giá của hàng hóa nội địa là Po và
nhu cần tiêu dùng đối với loại hàng hóa này là HQo.
Do sự chênh lệch về lợi thế phân bổ nguồn lực, sự tiến bộ trong khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý . . . Một
số quốc gia khác có khả năng sản xuất cùng mặt hàng nói trên có chất lượng tương đương hoặc cao hơn
nhưng với chi phí sản xuất thấp hơn và giá bán của sản phẩm này trên thị trường thế giới là H<<Po. Nếu
hàng hóa này được tự do nhập khẩu vào thị trường nội địa mà không có sự tác động của thuế nhập khẩu.
Khi đó, mức giá của hàng ngoại nhập thấp hơn nhiều so với hàng nội địa, do giá hạ nên nhu cầu sẽ tăng lên
HD = HQo + QoD. Dù nhu cầu hàng hóa tăng lên, nhưng thị phần của các nhà sản xuất nội địa bị thu hẹp do
sự cạnh tranh về giá của hàng ngoại nhập, sản xuất nội địa chỉ chiếm được thị phần HG < HQo; Phần thị
phần còn lại GD sẽ do các nhà cung cấp hàng ngoại nhập chiếm giữ. Như vậy, cạnh tranh về giá của hàng
ngoài nhập đã khiến cho người tiêu dùng chuyển sang lựa chọn hàng ngoại nhập thay vì tiêu dùng hàng nội
địa như trước đây. Sự cạnh tranh tự do này buộc các nhà sản xuất nội địa phải tìm giải pháp hạ thấp chi phí
1
sản xuất, giảm giá bán từ Qo xuống H, chỉ một số rất ít nhà sản xuất có khả năng thực hiện điều này, phần
xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan khác trong lãnh thổ Việt Nam.
2
+Hàng từ nước ngoài nhập vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan.
+Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
+Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu
3. Đối tượng nộp thuế:
- Tất cả tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế đều là đối tượng nộp
thuế xuất nhập khẩu.
- Trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác thì tổ chức nhận ủy thác chịu trách nhiệm nộp thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu hộ cho tổ chức ủy thác xuất, nhập khẩu.
- Các đại lý làm thủ tục hải quan được đối tượng nộp thuế ủy quyền nộp thuế
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay
thế cho đối tượng nộp thuế.
- Trường hợp các tổ chức bảo lãnh thuế xuất nhập khẩu cho các đối tượng phải nộp thuế. Nếu các đối tượng
được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thì các tổ chức bảo lãnh phải nộp thuế cho Nhà nước.
4. Căn cứ tính thuế:
4.1 Tổng số đơn vị hàng hóa thực tế xuất, nhập khẩu: Đây là căn cứ lượng hóa quan trọng đầu tiên trong
qui trình tính thuế. Tổng số đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là tổng đơn vị từng
mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu.
4.2 Giá tính thuế:
Giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu: là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất(giá FOB, giá
DAF), không bao gồm chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I).
Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu : là giá mua thực tế phải trả hoặc đã trả tính đến cửa
khẩu nhập khẩu đầu tiên(là cảng đích ghi trên vận tải đơn hoặc ghi trên hợp đồng).
3
+ Giá tính thuế phải qui đổi ra đồng Việt Nam. Tỷ giá xác định căn cứ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên
thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố được đăng trên Báo Nhân dân
hàng ngày hoặc đưa tin trên trang điện tử hàng ngày của Ngân hàng Nhà nuớc Việt nam. Trường hợp đối
tượng nộp thuế muốn nộp thuế bằng ngoại tệ thì phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam công bố.
ghi trong Tờ khai hải quan trên một đơn vị.
5. Miễn giảm thuế, hoàn thuế
5.1 Miễn, giảm thuế
a. Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự hội chợ triễn lãm.
b. Hàng là tài sản di chuyển được miễn thuế trong định mức; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế
của khách xuất, nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt Nam.
c. Hàng hóa được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao.
d. Hàng vật tư, nguyên liệu, hàng mẫu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài, máy móc, thiết bị phục vụ
trực tiếp cho hợp đồng gia công, sản phẩm gia công xuất trả cho chủ hàng, sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu
để gắn vào sản phẩm gia công hoặc đóng chung với sản phẩm gia công thành mặt hàng đồng bộ, ling kiện,
phụ tùng nhập khẩu để làm hàng hóa bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu.
e. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư , dự án đầu tư bằng nguồn vốn
ODA.
f. Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp.
g. Hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp BOT và nhà thầu phụ để thực hiện dự án BOT, BTO, BT.
h. Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí
k. Tàu biển xuất khẩu, máy móc, trang thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định, nguyên liệu, vật tư, bán
thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước chưa sản xuấr được
m. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất phần mềm mà trong nước chưa
sản xuất được.
n. Hàng hóa nhập khẩu để sữ dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,
bao gồm: Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công
nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách, báo, tạp chí khoa học và các nguồn tin điện tử về khoa học
công nghệ.
5