Kiều Trung Dũng Tài Chính 206
Lời nói đầu
Hiện nay trong nền điều kiện kinh tế thị trờng, các đơn vị sản xuất kinh doanh
muốn sản xuất ngày càng phát triển thì một trong các biện pháp quan trọng là phải
quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp. Chỉ cần một sự biến động nhỏ về chi phí
nguyên vật liệu cũng ảnh hởng đến giá thành sản phẩm, ảnh hởng đến thu nhập của
doanh nghiệp. Từ đó, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc chi phí tiết kiệm
nguyên vật liệu, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất trên cơ sở đảm
bảo chất lợng sản phẩm.
Vì vậy kế toán nói chung và phần hành kế toán nguyên vật liệu nói riêng là
công cụ quan trọng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nguyên vật liệu. Hạch
toán đầy đủ, chính xác nguyên vật liệu dựa vào sản xuất là yếu tố quan trọng giúp
cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đợc chính xác. Đồng thời là
căn cứ để đề ra các biện pháp giảm chi phí nguyên vật liệu, hạ thấp giá thành sản
phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong Công ty vật t kỹ thuật xi măng với đặc thù là một doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ nên nguyên vật liệu mua về không tham gia vào quá trình sản xuất
sản phẩm. Nhng các chi phí về nguyên vật liệu cũng ảnh hởng đến giá thành sản
xuất. Vì vậy công tác kế toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp cũng đợc cải tiến và
hoàn thiện.
Sau một thời gian đi thực tập tại Công ty vật t kỹ thuật xi măng, em nhận thấy
công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ
công tác kế toán. Với sự giúp đỡ của thầy giáo Lơng Trọng Yêm cùng các bác, các
cô, các chú trong công ty với những lý luận trong thực tế và bẵng những kiến thức
của mình trong quá trình học tập rèn luyện. Em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài:
"Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công Ty vật t kỹ thuật xi măng".
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài viết này đợc chia thành ba phần nh sau:
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản trong công tác kế toán nguyên vật
liệu ở doanh nghiệp sản xuất.
bảo quản tới khâu sử dụng và dự trữ.
Luận Văn Tốt Nghiệp
2
Kiều Trung Dũng Tài Chính 206
3. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu.
Vật liệu là một trong những tài sản lu động của doanh nghiệp đồng thời là một
yếu tố chi phí của doanh nghiệp. Do đó yêu cầu quản lý chúng thể hiện ở một số
điểm sau:
- Doanh nghiệp cần phải có đầy đủ những thông tin tổng hợp vật liệu cũng nh
từng thứ vật liệu kể cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị về tình hình nhập, xuất, tồn kho.
- Từng kho, từng ngời bảo quản đảm bảo an toàn cho vật t. Phát hiện ngăn
ngừa những vi phạm làm thất thoát vật t, tài sản.
- Cần phải quản lý vật liệu cho sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng sử
dụng nh: từng loại sản phẩm, từng đơn vị, từng bộ phận sử dụng theo từng đối tợng
tập hợp chi phí để phục vụ cho tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
- Ngoài ra, doanh nghiệp có thể quản lý định mức dự trữ, tránh tình trạng ứ
đọng hoặc khan hiếm vật t, ảnh hởng đến tình hình tài chính hoặc tiến độ sản xuất
kinh doanh.
II. Nhiệm vụ và nội dung của công tác kế toán nguyên vật
liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
1. Nhiệm vụ của công tác kế toán nguyên vật liệu.
- Tổ chức đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu
quản lý thống nhất của nhà nớc và của doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng
tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu về tình hình hiện
có và sự biến động tăng giảm của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung
cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
- Tiến hành việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình
hình sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh.
2. Phân loại vật liệu.
là giá vật liệu xuất chế biến cùng các chi phí vận chuyển và số tiền phải trả cho bên
nhận gia công chế biến.
- Đối với nguyên vật liệu tự chế thì giá thực tế là giá xuất kho cộng với các chi
phí về chế biến.
- Đối với nguyên vật liệu đơn vị khác góp vốn liên doanh thì giá thực tế vật
liệu là giá do hội đồng liên doanh quyết định.
b) Giá thực tế xuất kho
Để tính giá thực tế xuất kho kế toán áp dụng các phơng pháp sau:
Phớng pháp Giá thực tế bình quân gia quyền:
=
Phơng pháp Giá thực tế nhập trớc xuất trớc:
Luận Văn Tốt Nghiệp
4
Kiều Trung Dũng Tài Chính 206
Theo phơng pháp này ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng
lần nhập. Sau đó, căn cứ vào số lợng xuất tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên
tắc: tính theo đơn giá nhập trớc xuất trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc,
số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau. Nh vậy, giá thực tế của vật
liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu thuộc lần mua sau cùng.
Phơng pháp Giá thực tế nhập sau xuất trớc:
Ta cũng phải xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập. Nhng khi xuất sẽ căn
cứ vào số lợng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối, sau đó mới lần lợt đến các
lần nhập trớc để tính giá thực tế xuất kho. Nh vậy giá thực tế của vật liệu tồn cuối
kỳ lại là giá thực tế vật liệu tính theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ.
Phơng pháp Giá thực tế bình quân kỳ trớc:
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng
vật liệu xuất dùng và đơn giá bình quân vật liệu tồn đầu kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất Đơn giá đầu kỳ.
Đơn giá đầu kỳ =
Phớng pháp Giá thực tế đích danh:
+ Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm- hàng hoá: Mẫu 08- VT.
+ Hoá đơn kiểm kê phiếu xuất kho: Mẫu 02- BH.
+ Hoá đơn cớc vận chuyển: Mẫu 03- BH.
+ Hoá đơn giá trị gia tăng.
Ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định
của nhà nớc, các doanh nghiệp còn có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng
dẫn nh:
- Phiếu xuất vật t hạn mức: Mẫu 04- VT.
- Biên bản kiểm nghiệm vật t: Mẫu 05- VT.
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ: Mẫu 07- VT.
b) Ph ơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ.
Hiện nay trong công ty, việc hạch toán chi tiết vật liệu giữa kho và phòng kế
toán công ty có thể thực hiện theo ba phơng pháp:
- Phơng pháp ghi thẻ song song.
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phơng pháp sổ số d.
Mỗi phơng pháp hạch toán đều có u, nhợc điểm riêng trong việc ghi chép,
phản ánh tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa thủ
kho và kế toán trong việc phát huy vai trò trong công tác quản lý vật liệu.
Phơng pháp ghi thẻ song song:
Luận Văn Tốt Nghiệp
6
Kiều Trung Dũng Tài Chính 206
- ở kho: việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu do thủ
kho tiến hành trên thẻ kho và ghi theo chỉ tiêu số lợng.
Hàng ngày, khi nhận đợc các chứng từ kế toán về nhập xuất vật liệu, thủ kho
thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ, tiến hành nhập xuất kho vật
liệu, ghi số lợng thực tế vật liệu nhập xuất kho vào chứng từ.
Phân loại chứng từ: cuối ngày thủ kho sử dụng các chứng từ nhập xuất vật liệu
ghi vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập xuất đã đợc phân loại từng
vật liệu, khối lợng các chủng loại nhập xuất ít, không thờng xuyên, trình độ nghiệp
vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- ở kho: thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày tình hình
nhập xuất tồn vật liệu giống nh phơng pháp ghi thẻ song song.
- ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép phản
ánh tổng hợp số vật liệu luân chuyển trong tháng, tổng hợp số nhập, tổng hợp số
xuất trong tháng và số tồn kho cuối tháng của từng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số lợng
và chỉ tiêu giá trị.
+ Sổ đối chiếu luân chuyển đợc mở dùng cho cả năm theo từng thứ vật liệu,
từng ngời chịu trách nhiệm, vật chất đợc ghi vào một dòng trong sổ.
Luận Văn Tốt Nghiệp
8
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết vật
liệu
Chứng từ
xuất
Bảng kê tổng
hợp nhập -
xuất - tồn
Kiều Trung Dũng Tài Chính 206
+ Số liệu để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển là các bảng kê nhập, bảng kê
xuất theo từng thứ vật liệu trên cơ sở các chứng từ nhập xuất do thủ kho gửi lên.
+ Cuối tháng, kế toán sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu
luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp. Nội dung trình tự hạch toán chi
tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển đợc khái quát theo sơ đồ sau:
- ở kho: thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn vật liệu về
mặt số lợng. Cuối tháng phải ghi số tồn kho đã đợc tính trên thẻ kho (số lợng) vào
sổ số d trên cột số lợng.
- ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d theo từng kho và dùng cho cả năm để
ghi chép số tồn kho của từng nhóm, từng loại vào cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị.
Trớc hết căn cứ vào các chứng từ nhập xuất, kế toán lập bảng kê nhập xuất để ghi
chép tình hình nhập xuất vật liệu hàng ngày hoặc định kỳ.
+ Từ các bảng kê nhập xuất, kế toán lập các bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất.
Rồi từ các bảng kê này lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu theo từng
nhóm từng loại và theo chỉ tiêu giá trị.
+ Cuối tháng khi nhận sổ số d do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số d tồn
kho về số lợng mà thủ kho đã ghi ở sổ số d để đối chiếu với cột số tiền tồn kho trên
bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn và số liệu của kế toán tổng hợp.
Nội dung, trình tự hạch toán của phơng pháp sổ số d đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Luận Văn Tốt Nghiệp
10
Kiều Trung Dũng Tài Chính 206
Sơ đồ 3: Hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d.
Chú thích:
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Kiểm tra đối chiếu.
- Ưu điểm: Giảm bớt khối lợng sổ kế toán, công việc đợc tiến hành đều trong
tháng.
- Nhợc điểm: Do kế toán chỉ ghi theo giá trị, nên qua số liệu kế toán không thể
biết đợc số hiện có và tình hình tăng giảm của từng thứ vật liệu mà phải xem số liệu
trên thẻ kho. Ngoài ra, việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn sẽ gặp khó khăn.
Phơng pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế
diễn ra thờng xuyên, nhiều chủng loại vật liệu, xây dựng đợc hệ thống danh điểm
vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày tình hình nhập xuất tồn kho vật
4.1. Sơ đồ kế toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Luận Văn Tốt Nghiệp
12
Kiều Trung Dũng Tài Chính 206
TK 311,111,112 TK 152 TK 621
Mua ngoài Xuất để chế tạo sản phẩm
TK 151 TK 641, 642, 627
Hàng mua đang đi Xuất vào sản xuất
trên đờng kỳ trớc
TK 338, 621,627 TK 128, 222
Thừa phát hiện Góp vốn liên doanh
khi kiểm kê
TK 228,128 TK 154
Nhận lại vốn góp Xuất thuê gia công
TK 154 TK 1381, 621,627
Gia công chế biến Thừa phát hiện
khi kiểm kê
TK 621 TK 632
Dùng không hết Xuất bán
nhập lại kho
TK 411 TK 412
Cấp phát, tặng thởng Đánh giá giảm
góp vốn liên doanh
TK 412
Đánh giá tăng
Luận Văn Tốt Nghiệp
13
Kiều Trung Dũng Tài Chính 206
4.2. Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ.
riêng của từng ngành. Nên em đã chọn đề tài: "Hạch toán kế toán nguyên vật liệu ở
Công ty vật t kỹ thuật xi măng ", và đây là nội dung của phần II.
Luận Văn Tốt Nghiệp
15
Kiều Trung Dũng Tài Chính 206
Phần II
Tình hình tổ chức kế toán nguyên vật liệu
ở xí nghiệp Xây Lắp Điện
I. Đặc điểm tình hình chung của doanh nghiệp.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Vật t Kỹ thuật xi măng có trụ sở chính tại số 348 đờng Giải-Phong,
Hà nội. Công ty là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng công ty xi măng
Việt Nam, t cách phát nhân, thc hiện hạch toán đôc lập và có con dấu riêng.
Công ty đã có một quá trình hình thành và phát triển nh sau:
Ngày 12/02/1993 Bộ Xây Dựng ra quyết định số 023A thành lập xí nghiệp vật t
kỹ thuật xi măng thuộc Liên hiệp các xí nghiệp ( nay là Tổng Công ty xi măng Việt
Nam) với nhiệm vụ kinh doanh xi măng và các vật liêu xây dựng khác
Ngày 30/09/1993, theo quyệt định số 455 của Bộ Xây Dựng Xí nghiệp vật t kỹ
thuật đổi tên thành công ty Vật t- Kỹ thuật xi măng và có một số nhiệm vụ trong giai
đoạn này:
_ Tổ chức kinh doanh bán lẻ xi măng cho các công ty xi măng trực thuộc tổng
công ty xi măng Việt Nam;
_ Làm lực lợng dự bị tăng cờng cung ứng xi măng khi cần thiết;
_ Làm đầu nối để tham gia liên doanh, liên kết với các địa phơng, các ngành
xây dựng theo chủ trơng của công ty;
Thực hiện mở rộng quyền tự do kinh doanh của công ty và cải thiện công tác
tiêu thụ xi măng ở địa bàn Hà Nội.
Ngày 10/07/1995, Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị Tổng Công Ty xi măng Việt
Nam ra quyết định số 833 làm cơ sở pháp lý cho việc tiếp nhận và quản lý các chức
Luận Văn Tốt Nghiệp
-Trung tâm số 5 Tây Hồ 9 (28 ngời ) 6
-Trung tâm số 6 Vĩnh Tuy 15 (52 ngời) 8
-Trung tâm số 7 Giáp Nhị 12 (41 ngời) 8
-Trung tâm số 8
-Trung tâm số 9 Cầu Giấy 7 (30ngời ) 5
Tổng
71 37
Dới các Trung tâm là các cửa hàng của Công ty và đại lý.
Các thành phần kinh tế sau có thể trở thành đại lý của công ty:
+ Doanh nghiệp Nhà Nớc.
+ Công ty TNHH.
+ Cá nhân.
+ Hợp tác xã.
+ Tổ sản xuất.
Việc tiếp nhận xi măng thông qua 3 tuyến đờng: đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ.
ở mỗi địa điểm có các trạm tiếp nhận. Hệ thống các kho chứa hàng gồm Kho Giáp Nhị
1+2 , Vĩnh Tuy, Cầu Biêu, Nhân Chính,Yên Viên , Cổ Loa, Nghĩa Đô.
Tuy từng nơi sản xuất mà công ty có thể vận chuyển đợc bằng đờng bộ,đờng
thuỷ hay đờng sắt, sử dụng phơng tiện của công ty hay thuê ngoài ( Riêng đờng sắt
thì do Cục đờng sắt quản lý). Vấn đề đặt ra là phải sử dụng hình thức vận chuyển sao
cho đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
2.2. Tổ chức bộ máy quản lý.
Công ty tổ chức quản lý theo kiểu tham mu trực tuyến chức năng , có nghĩa là
các phòng ban tham mu cho Ban Giám Đốc theo chức năng , nhiệm vụ để từ đó giúp
Ban Giám Đốc có đợc các quyết định đúng đắn và hợp lý.
Luận Văn Tốt Nghiệp
18
Kiều Trung Dũng Tài Chính 206
Bộ máy của công ty đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
(sơ đồ số 1)
Phòng
tổ chức
lao
động
Phòng
tiêu thụ
Phòng
kinh tế
đầu t
Phòng
quản lý
thị tr-
ờng
Các trung tâm xi măng
Cửa hàng của công
ty
Các cửa hàng đại
lý
Kiều Trung Dũng Tài Chính 206
_ Phòng tổ chức lao động : Có nhiệm vụ sắp xếp và giải quyết các vấn đề về
nhân sự của Công ty .
_ Phòng kinh tế kế hoạch : Có nhiệm vụ là xây dựng kế hoạch nghiên cứu , tìm
kiếm và phát triển thị trờng vật t kỹ thuật xi măng .
_ Phòng kinh tế đầu t : Có chức năng quản lý , kiểm tra thẩm định các dự án đầu t .
_ Phòng tiệu thụ : Có nhiệm vụ điều hành , quản lý việc tiêu thụ sản phẩm của
Công ty thông qua các cửa hàng của Công ty và các đại lý t nhân.
_Phòng quản lý thị trờng : Có trách nhiệm quản lý sự biến động về giá cả của
các loại xi măng trên thị trờng .
_ Phòng điều độ giao nhận và quản lý kho : Có nhiệm vụ quản lý , giao hành và
nhận hàng vào kho đầy đủ và chịu trách nhiệm về số hàng hoá đó .
- Là đầu mối giải quyết công tác cấp và thực hiện đơn giá tiền lơng, thực hiện
chính sách của ngời lao động.
- Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn nhu cầu lao động và chất lợng lao động.
- Soạn thảo nội quy lao động, ký kết hợp đồng lao động, hớng dẫn, duyệt và
bảo quản sổ lao động sổ bảo hiểm xã hội theo quy định.
- Xây dựng kế hoạch sử dụng quỹ phúc lợi.
- Quản lý xét duyệt chế độ bảo hiểm lao động cho các đơn vị, tham gia lập kế
hoạch bảo hiểm lao động hàng năm của công ty.
Công tác thanh tra:
- Là đầu mối thanh tra thực hiện các chế độ chính sách, pháp luật, nội quy,
quy định của công ty và xí nghiệp.
- Xem xét đề xuất với giám đốc các đơn th khiếu nại, tố cáo trong xí nghiệp và
bên ngoài liên quan đế xí nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của giám đốc.
Phòng kỹ thuật: có chức năng tham mu giúp giám đốc về công tác quản lý, xây
dựng công trình của xí nghiệp nhằm đảm bảo xây dựng công trình đúng thiết kế đợc
duyệt, đúng tiến độ và xây dựng cơ bản hiện hành, bảo đảm chất lợng, hiệu quả
kinh tế. Phòng có các nhiệm vụ sau:
- Là đầu mối giải quyết các lĩnh vực liên quan đến công tác quản lý xây dựng
của công ty.
- Tổ chức, quản lý thi công công trình sau khi đã nhận lệnh sản xuất, hồ sơ
thiết kế dự toán công trình của phòng kế hoạch.
- Chủ trì, chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý và áp dụng công nghệ tin học vào
các mặt quản lý công tác ở công ty.
- Ban an toàn và bảo hiểm lao động có nhiệm vụ:
-Lập kế hoạch bảo hiểm lao đông hàng năm trình giám đốc duyệt để báo cáo
công ty và tổ chức thực hiện kế hoạch đó ở công ty.
Luận Văn Tốt Nghiệp
21
Kiều Trung Dũng Tài Chính 206
- Tổ chức, quản lý thực hiện công tác kỹ thuật an toàn, bảo hiểm lao động,
a) Hình thức tổ chức bộ máy kế toán.
Luận Văn Tốt Nghiệp
22
Kiều Trung Dũng Tài Chính 206
Do tính phức tạp của công tác tổ chức sản xuất, đa dạng hoá khu vực sản xuất,
đa dạng hoá sản phẩm nên công tác quản lý tài chính đợc tiến hành theo chế độ
chuyên quản từng khu vực.
Bộ máy kế toán đợc thực hiện theo nguyên tắc chuyên môn hoá theo các khu
vực nhằm phát huy tính quản lý toàn diện. Cụ thể năm 2000 công tác kế toán ở xí
nghiệp đã thực hiện có hiệu quả và hợp lý.
Phòng kế toán ở xí nghiệp đợc thực hiện theo chế độ kế toán trởng kiêm kế
toán tài sản cố định.Các nhân viên kế toán đợc bố trí chuyên môn hoá theo từng khu
vực nh sau:
- Kế toán đầu ra: khu vực này giữ một vị trí rất quan trọng để cân đối thu chi,
lỗ - lãi.
- Kế toán tổng hợp: Trên cơ sở toàn bộ các nghiệp vụ kế toán phát sinh, các
lao vụ ... để tập hợp trên bảng kê, nhật ký báo cáo.
- Kế toán đầu vào: tập hợp các chi phí nh: mua bán hàng hoá, nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ...
- Kế toán đầu t.
Bốn khu vực kế toán này đều đợc tiến hành trên cơ sở uỷ quyền cho một ngời
phụ trách để nâng cao tính trách nhiệm theo pháp luật, kiểm tra thờng xuyên, hàng
ngày của kế toán trởng.
Phơng thức hạch toán:
Đợc thực hiện theo đúng quyết định 1191/ QĐTC ngày 1/ 1/ 1996 của Bộ Tài
Chính mà doanh nghiệp hiện đang thực hiện chế độ hạch toán theo hình thức nhật
ký chứng từ. Nguyên tắc hạch toán nh sau:
- Toàn bộ các đơn vị thực hiện nhiệm vụ sản xuất chính đều đợc hạch toán và
quản lý chặt chẽ từ đầu ra đến đầu vào trên các sổ sách chi tiết của doanh nghiệp.
- Các đơn vị sản xuất khác thực hiện cơ chế tự trang trải sẽ đợc kiểm toán hàng
_ Ngoài ra hình thức này tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng xử lý
thông tin trên máy tính và điều hành trực tiếp của trởng phòng kế toán đối với nhân
Luận Văn Tốt Nghiệp
24
Trởng phòng kế
toán
Phó phòng kế toán
Các nhân viên kế toán
Kiều Trung Dũng Tài Chính 206
viên kế toán . Nói cách khác bộ máy kế toán của công ty đợc điều hành theo phơng
thức trực tuyến nhờ đó mối qua hệ giữa cách nhân viên kế toán trở nên rõ ràng và
đơn giản .
Tại phòng kế toán công ty có 4 ngời : 1 Trởng phòng kế toán , 1 Phó
phòng kế toán , 2 Nhân viên kế toán :
_ Trởng phòng kế toán có nhiệm vụ và chức năng :
Tổ chức , kiểm tra công tác kế toán , điều hành hoạt động toàn bộ phòng
kế toán , cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động kinh tế , tài chính ở công
ty nhằm giúp Giám đốc điều hành và quản lý các hoạt động sản xuất kinh
doanh đạt hiệu quả cao .
Chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán tài chính của công ty
thay mặt nhà nớc kiểm tra và thực hiện chế độ , thể lệ quy định của nhà n-
ớc về lĩnh vực tài chính .
Ký duyệt các tài liệu kế toán , có thể yêu cầu các bộ phận chức năng khác
trong bộ máy quản lý của Công ty. Cùng phối hợp thực hiện những công
việc chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng .
Theo dõivà tổng hợp các bộ phận kế toán để lập báo cáo tài chính .
_ Phó phòng kế toán có trách nhiệm và chức năng :
Phụ trách tổng hợp , kiểm tra chính xác của các chứng từ và các số liệu
trên các loại sổ sách . Hàng quý , hàng năm lập bảng cân đối tài sản , cân
đối kế toán , báo cáo kết quả kinh doanh , bảng thuyết minh và các báo