Tài liệu Đề Tài :"LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI" - Pdf 86



Luận Văn Đề Tài:LÝ LUẬN CHUNG
VỀ ĐẦU TƯ VÀ CÔNG BẰNG
XÃ HỘI
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu Tư trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VNĐại Học Kinh Tế Quốc Dân

LỜI GIỚI THIỆUKể từ khi bắt đầu quá trình đổi mới hiện nay, đất nước ta đã có những
thành quả rất đáng khích lệ trong quá trình phát triển kinh tế đất nước. Chúng ta
cũng bắt đầu chuyển biến từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế
thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa.
Tuy nhiên, không phải tất cả cái gì đều tồn tại tích cực của nó mà đều
ẩn

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI

I Một số vấn đề chung về Đầu Tư

1. Khái niệm Đầu Tư.
Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động
nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã
bỏ ra.
Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và
trí tuệ và thu được các kết quả là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật
chất và nguồn nhân l
ực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn trong
nền sản xuất xã hội.
2. Vai Trò của Đầu Tư trong nền kinh tế.
2.1. Đầu Tư và tăng trưởng kinh tế.
Đầu tư có vai trò hết sức quan trọng trong việc tăng trưởng và phát triển
kinh tế. Lý luận và thực tiễn đều chỉ cho chúng ta thấy rõ điều này.
Cho đến những năm của th
ế kỷ 20, nhà kinh tế học Haros Domar của trường
phái Keynes đã chỉ ra mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng thông qua hệ số
ICOR.

I
G = ------------
ICOR * Y
Trong đó G: tốc độ tăng trưởng kinh tế.
I: Vốn đầu tư

Quảng Ninh,… đồng thời có chính sách ưu đãi đầu tư vào những địa bàn khó
khăn.
Đầu tư cũng có vai trò rất lớn trong việc chuyển dịch thành phần kinh tế.
Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cũng góp phần làm đa dạng các thành phần
kinh tế.
2.3. Đầu Tư và Công Bằng Xã Hội.
Một trong nhữ
ng vai trò hết sức quan trọng của Đầu tư chính là việc thúc
đẩy tiến bộ và Công bằng xã hội (CBXH).
a) Đứng ở góc độ vĩ mô, hoạt động đầu tư sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Vai trò của đầu tư đối với việc phát triển
kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là rất rõ ràng.
Thông qua đầu tư và tăng trưởng kinh t
ế, nền kinh tế sẽ phát triển đa dạng hơn.
Tính cạnh tranh của nền kinh tế tăng cao, đây cũng là một trong những điều kiện
thực hiện Công bằng kinh tế. Bởi muốn thực hiện Công bằng về xã hội thì trước
hết chúng ta cần thực hiện về Công bằng về kinh tế.
Kinh tế phát triển cũng góp phần giải quyết việc làm cho người dân. Có thể
nói
một nền kinh tế phát triển sẽ thúc đẩy hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất, qua đó
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu Tư trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VNĐại Học Kinh Tế Quốc Dân
cũng cần tương ứng một nguồn lao động phù hợp. Tuy nhiên đây lại là một điểm
yếu của lao động chúng ta khi chất lượng lao động chưa cao.
Thông qua tăng trưởng kinh tế, Ngân Sách Nhà Nước (NSNN) sẽ được đóng góp
cao hơn. Qua đó, Nhà nước sẽ có đủ nguồn lực để chi dùng NSNN trong việc tái
đầu tư trong đó có các hoạt động đầu tư cho CBXH.
Đầu tư cũng có vai trò quan trọng trong việc chuy

1. Một vài vấn đề về Công Bằng Xã Hội.
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu Tư trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VNĐại Học Kinh Tế Quốc Dân
*) CBXH vừa là mục tiêu vừa là động lực của phát triển. Công bằng không
thể dựa vào thị trường nên Nhà nước cần phải can thiệp. Bảo đảm CBXH là việc
Nhà nước can thiệp vào thị trường nhằm, một mặt tăng thu nhập của những
người nghèo làm cho khoảng cách giàu nghèo không tăng hơn mà giảm đi; mặt
khác, nhằm làm cho giá cả phản ánh đúng chi phí mà xã hội bỏ ra. Bởi vậy, thực
chất củ
a vấn đề công bằng là vấn đề phân phối thu nhập giữa các tầng lớp dân cư
và giữa các chủ thể kinh tế và xã hội mà đại diện là Nhà nước. Đã rất có nhiều
nhà kinh tế đã nghiên cứu về CBXH trong mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế.
*) Tuy nhiên ở đây Công Bằng không có nghĩa là đem chia đều các thành
quả của tăng trưởng của kinh tế xã hội cho mọi người. Vì nếu v
ậy không có ai
đem hết sức lực, trí tuệ, vốn vật chất ra đầu tư, và không ai dám chịu rủi ro để
đầu tư phát triển sản xuất. Công bằng cần được hiểu là sự bình đẳng trước các cơ
hội về việc làm, đầu tư, bình đẳng trước các cơ hội để nâng cao nguồn vốn nhân
lực và có mức sống cao hơn. Nhà nước khuyến khích mọi người ra sức làm giàu
bằng cách chính
đáng. Phấn đấu để cho người nghèo tiến tới đủ ăn, người đủ ăn
có cuộc sống khá giả và người khá giả trở nên giàu có. Trong chính sách phát
triển phảI chấp nhận một bộ phận dân cư vươn lên giàu trước, có một số vùng
giàu trước, từ đó hỗ trợ cho quá trình phát triển chung của đất nước. Mặt khác,
phải có chính sách hỗ trợ cho người nghèo vươn lên. Việt Nam là nước nghèo lại
trải qua chiến tranh kéo dài để lại hậu quả nghiêm trọng, cho nên số người thuộc
đối tượng chính sách nhiều trong khi khả năng kinh tế của đất nước có hạn. Hơn
nữa, khi chuyển sang kinh tế thị trường, mặt trái của cơ chế này đã làm nảy sinh

là hệ số Gini. Trong thực tế hệ số Gini thay đổi trong phạm vi hẹp từ 0,2 đến
0,65. Theo Ngân hàng Thế giới, hệ số Gini tốt nhất thường xoay quanh mức 0,3.
Đây là mức thể hiện sự bình đẳng cao trong phân phối thu nhập.
2.2. Thứơc đo đánh giá mức dộ nghèo khổ.
Việc phân chia các nhóm dân cư giàu nghèo theo hệ
số Gini được coi là
đánh giá sự giàu nghèo một cách tương đối theo tương quan xã hội. Tổ chức
ESCAP đã cho rằng: “ nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được
hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này
được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập
quán của địa phương”. Như vậy, tiêu chuẩn đánh giá sự giàu nghèo giữ
a các
vùng có sự khác nhau.
2.3. Chỉ số đánh giá mức độ thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người.
Đối với một đất nước để đo nhu cầu xã hội của con người có thể sử dụng
nhiều chỉ tiêu nhưng chỉ tiêu cơ bản là
+ Các chỉ tiêu phản ánh mức độ chăm sóc sức khoẻ: tuổi thọ bình quân, số
người dân trên một bác sĩ, số trạm xá bệ
nh viện, tỷ lệ đầu tư công cộng cho sức
khoẻ trong tổng đầu tư công cộng của Chính phủ. Chúng ta đặc biệt quan tâm
các chỉ tiêu trên ở các khu vực khó khăn, vùng sau, vùng xa.
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu Tư trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VNĐại Học Kinh Tế Quốc Dân
+ Các chỉ tiêu phản ánh trình độ văn hoá giáo dục: tỷ lệ số người biết chữ,
tỷ lệ phổ cập giáo dục, số trường học, đầu tư cho giáo dục của Nhà nước. Chúng
ta cũng đặc biệt quan tâm đến mức độ bình đẳng trong giáo dục thể hiện qua việc
tỷ lệ đầu tư cho giáo dục ở các vùng khó khân và các cơ hội tiếp cận giáo dục
của ngườ

trường. Sự phân hoá giàu nghèo, phân hoá giữa khu vực thành thị như Hà Nội,
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu Tư trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VNĐại Học Kinh Tế Quốc Dân
TP HCM, HảI Phòng,.. và khu vực nông thôn, miền núi đang tăng nhanh. Điều
này đòi hỏi rất cần có những giải pháp trước mắt và lâu dài trong việc giải quyết
vấn đề CBXH.
3.2. Sự cần thiết của hoạt động đầu tư trong việc thực hiện CBXH.
Mặc dù đã có rất nhiều giải pháp đề ra nhằm giải quyết vấn đề CBXH
như các giải pháp gắn CBXH với tăng trưở
ng kinh tế, giải pháp về xã hội như kế
hoạch hoá gia đình, tuyên truyền mọi người có ý thức và truyền thống đùm bọc
và giúp đỡ người nghèo. Tuy nhiên để thực hiện được các giải pháp đó suy cho
cùng cũng cần phải có nguồn lực, có vốn để huy động cho các hoạt động trên.
Bên cạnh đó, chỉ có hoạt động đầu tư mới tạo ra nền tảng vững chắc cơ
bản cho việc thực hiện CBXH. Theo chương trình quốc gia về Xoá đói giảm
nghèo thì hầu hết những người nghèo không có nghề mà chủ yếu là lao động thủ
công. Họ khó tiếp cận được với thị trường vì học vấn thấp, không có nghề và
chất lượng sản phẩm của họ không dáp ứng được yêu cầu của thị trường. Chính
vì vậy nền tảng cho việc Xoá đói giảm nghèo rất y
ếu. Việc cần làm lâu dài của
chúng ta là cần phải xây được cái nền tảng vững chắc cho người nghèo để cơ hội
tái nghèo của họ là rất thấp. Những yêu cầu này đòi hỏi chúng ta cần phải có
những biện pháp kịp thời và đúng đắn về đầu tư. Chúng ta đã xem xét nội dung
của hoạt động đầu tư cho CBXH ở phần trên. Trong đó, các hoạt động đầu tư
cho giáo d
ục, y tế tạo ra cơ hội bình đẳng, cơ hội được vươn lên của mọi tầng
lớp xã hội kể cả ngững người nghèo nhất. Hoạt động đầu tư này đem lại tri thức
cũng như cung cách làm ăn có hiệu quả nhất cho người nghèo, giúp họ có khả

các vấ
n đề về CBXH. Kinh tế phát triển, Nhà nước sẽ có nhiều nguồn thu để
thực hiện các mục tiêu quan trọng trong đó có việc đầu tư nhằm giảI quyết các
vấn đề xã hội. Chính phủ các nước thường dành một tỷ lệ nhất định của GNP để
chi cho các hoạt động đầu tư phát triển cũng như các hoạt động đầu tư cho giáo
dục, y tế. Chính vì vậy, thu nhập qu
ốc dân càng lớn thì khả năng ngân sách chi
cho các hoạt động càng lớn.
Kinh tế phát triển cao cũng là chỗ dựa vững và ổn định cho nhiều tầng lớp
lao động thông qua việc giảI quyết việc làm và nâng cao thu nhập người lao
động. Triển vọng khả quan về nền kinh tế sẽ thúc đẩy các nhà đầu tư tiến hành
đầu tư xây dựng thêm các nhà xưởng, xí nghiệp mới đồng thời tiến hành đổi mới
công nghệ
. Qua đó, các doanh nghiệp cũng cần tương ứng một lượng lao động
có chuyên môn vào vận hành các tài sản mới giúp giải quyết vấn nạn thất nghiệp
trong Xã hội. Đồng thời qua việc đổi mới công nghệ sẽ giúp cho năng suất lao
động tăng nhanh hơn tạo ra mức tiền lương cao hơn, từ đó kích thích mặt bằng
thu nhập chung của đất nước tăng lên,
Tất cả những ho
ạt động trên giúp cho người dân có thể nâng cao mức sống, ổn
định cuộc sống hiện tại, đảm bảo cuộc sống tương lai, góp phần thực hiện
CBXH.
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu Tư trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VNĐại Học Kinh Tế Quốc Dân
1.2. Kinh tế đất nước suy thoái làm trì hoãn các hoạt động đầu tư đồng thời làm
tăng mức độ nghèo khổ và bất bình đẳng.
Ảnh hưởng của kinh tế suy thoái tới đầu tư.
Kinh tế phát triển kém, Nhà nước sẽ không có đủ nguồn lực cho hoạt

2.1. Ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chúng ta đã bắt đầu chuyển dịch nền kinh tế từ
một nền nông nghiệp thô
sơ lạc hậu đến nền kinh tế công nghiệp để từ đó hỗ trợ cho nông nghiệp cùng
phát triển
.
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu Tư trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VNĐại Học Kinh Tế Quốc Dân

<Cơ cấu ngành kinh tế>
1990 1995 2000
Tốc độ tăng GDP bình quân 5 năm
(1986-1990;1991-1995; 1996-2000),%
4,4 8,2 6,9
Trong đó:
Nông, lâm, ngư nghiệp, % 3,1 4,1 4,3
Công nghiệp và xây dựng,% 4,7 12,0 10,6
Dịch vụ,% 5,7 8,6 5,75
<nguồn: Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư>
Nhìn bảng biểu trên chúng ta thấy kể từ năm 95 trở lại đây, công nghiệp và dịch
vụ có sự phát triển nhanh chóng. Điều này cũng thúc đẩy nông nghiệp phát triển với
tốc độ cao hơn những năm 90 tuy có nhỏ hơn tốc độ phát triển của các ngành công
nghiệp và dịch vụ.
Chính sự chuyển biến trong cơ cấu ngành như vậy dẫn đến các
chiến lược đầu tư của Chính phủ và các doanh nghiệp cũng thay đổi theo. Nhà
nước cũng bắt đầu chú trọng đầu tư vào các ngành công nghiệp mũi nhọn có lợi
thế so sánh của Việt Nam và có những ưu đãi đối với những ngành này. Chính
những chuyển biến trong việc chuyển đổi cơ cấu đầu tư

u tư hợp lý sẽ tạo ra sự hài hoà giữa các vùng
khác nhau. Các vùng trọng điểm có thể liên kết và cùng đưa các vùng chậm phát
triển khác cùng đi lên. Tuy nhiên nếu với cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, tỷ lệ đầu tư
cho nông nghiệp và nông thôn còn thấp, chủ yếu mới tập trung cho thuỷ lợi; các
trục công nghiệp chính, chú trọng nhiều vào đầu tư thay thế nhập khẩu, thu hút
nhiều vốn; chư
a chú trọng đầu tư các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động,
chưa chú ý khuyến khích kịp thời phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; nhiều chính
sách trợ cấp (lãi suất tín dụng, trợ giá, trợ cước...) không đúng đối tượng làm ảnh
hưởng xấu đến sự hình thành thị trường nông thôn, thị trường ở những vùng sâu,
vùng xa. Qua đó sẽ làm tăng sự phân hoá gữa các khu vực, tăng phân hoá giàu
nghèo và bất bình đẳng xã hội.
Do vậy, khi nghiên c
ứu đến đầu tư và CBXH, chúng ta cũng cần xem xét tác động
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu tư.
3. Sự tác động của Chính Phủ.
Nhà nước có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế đặc biệt là vai trò
trong việc thực hiện tiến bộ và CBXH. Điều này thể hiện bản chất tốt đẹp, bản
chất Xã hội chủ nghĩa của Nhà n
ước ta.
3.1. Tác động của định hướng phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước.
Nhà nước thông qua định hướng phát triển Kinh tế Xã hội của mình mà
biểu hiện trực tiếp là các chính sách, các chiến lược phát triển dài hạn cũng như
các kế hoạch ngắn hạn đều tác động rất mạnh đến chiến lược đầu tư của quốc gia
và của mỗi cá nhân. Qua đó, các chính sách đầu tư cho CBXH cũng
được xác
định trong chiến lược đầu tư chung của một quốc gia. Chính sách đầu tư hợp lý
sẽ kích thích tăng trưởng kinh tế và giảm đói nghèo. Ngoài chính sách về đầu tư,
Nhà nước cũng còn sử dụng các chính sách khác trọng việc xoá bỏ bất bình đẳng
xã hội như chính sách thuế, chính sách trợ giá cho nông nghiệp.

các vùng này luôn phải đối chọi với thiên tai khắc nghiệt như lũ lụt hạn hán
khiến rủi ro trong cuộc sống đối với dân cư trong khu vực tăng lên.
Chúng ta đều biết rằng các hộ gia đình nghèo rất dễ bị tổn thương bởi những khó
khăn hàng ngày và những bi
ến động bất thường xảy ra đối với cá nhân, gia đình
hay cộng đồng. Do nguồn thu nhập của họ rất thấp, bấp bênh, khả năng tích luỹ
kém nên họ khó có khả năng chống chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống
(mất mùa, mất việc làm, thiên tai, mất nguồn lao động, mất sức khỏe...). Với khả
năng kinh tế mong manh của các hộ gia đình nghèo trong khu vự
c nông thôn,
những đột biến này sẽ tạo ra những bất ổn lớn trong cuộc sống của họ.
4.2. Điều kiện xã hội.
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu Tư trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VNĐại Học Kinh Tế Quốc Dân
Yếu tố tiếp theo tác động đến CBXH là các yếu tố về Xã hôi. Đây chính
là các yếu tố về chính bản thân nội tại của người dân cũng như các yếu tố về tập
quán, dân tộc. Chẳng hạn, bất bình đẳng giới làm sâu sắc hơn tình trạng nghèo
đói trên tất cả các mặt. Ngoài những bất công mà cá nhân phụ nữ và trẻ em gái
phải chịu đựng do bất bình đẳng thì còn có những tác động bấ
t lợi đối với gia
đình. Tình trạng gia đình đông con cũng là một vấn đề lớn. Ngoài ra yếu tố dân
tộc cũng có tác động đáng kể khi mà sự chênh lệch giữa dân tộc Kinh và các dân
tộc thiểu số khác đang tăng nhanh và đa số các dân tộc thiểu số có tỷ lệ số hộ
nghèo đói cao.
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu Tư trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VNĐại Học Kinh Tế Quốc Dân

ràng, trong 2 năm 2001 và 2002 tốc độ tăng vốn đầu tư rất nhanh so với các giai
đoạn trước. Tỷ trọng vốn đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn trong tổng vốn đầu
tư xã hội bình quân 1991- 2000 là 10,2%, năm 2001 là 17,6% và năm 2002 khoảng
19- 20%. Như vậy trong 2 năm gần đây đã có sự t
ập trung cao hơn cho nông nghiệp
và phát triển nông thôn.
Nguồn vốn từ NSNN (bao gồm cả vốn ODA) đã tăng đáng kể cho khu vực
này, chiếm khoảng 50% vốn đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn. Nguồn vốn từ
các hộ gia đình, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và vốn FDI cũng
tăng dần qua các năm. Nhờ quy mô đầu tư trong thời gian qua, tình hình đầu tư
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu Tư trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VNĐại Học Kinh Tế Quốc Dân
cho Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã đạt được một số kêt quả nhất định
trong việc xoá đói giảm nghèo và nâng cao mức thu nhập chung cho vùng này.
b) Hoạt động đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn đã có sự đa dạng hơn góp phần
xoá đói giảm nghèo.
Do có sự đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp dẫn đến năng lực sản
xuất trong các ngành tăng nhanh, qua đó làm tăng nă
ng suất lao động xã hội trong
khu vực vốn được coi là năng suất chậm nhất cả nước.
Để giải quyết nhu cầu việc làm cho lao động nông thôn, chúng ta cũng đã
đầu tư nhằm thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến phát triển tại các địa
phương đồng thời có chính sách đầu tư khuyến khích phát triển các hộ kinh
doanh cá thể, các doanh nghiệp nhỏ, tiến tới đa dạng hoá thu nhập trong Nông
nghiệp để nông dân không ch
ỉ phụ thuộc duy nhất vào một nguồn dễ có tính rủi
ro. Trong những năm qua, chúng ta vẫn tiếp tục đầu tư phát triển làng nghề
truyền thống. Nhiều nghề truyền thống được khôi phục tạo ra nguồn thu nhập bổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status