1
Chơng 1
Các vấn đề căn bản về Công Nghệ Thông Tin
v truyền thông
Bài 1: Các khái niệm cơ bản
1.1 Thông tin
1.1.1 Khái niệm
Trong cuộc sống, hng ngy chúng ta tiếp nhận, xử lý rất nhiều thông tin liên quan
đến nhiều lĩnh vực khác nhau. Thông tin chúng ta tiếp nhận dới nhiều hình thức khác
nhau v thông qua các phơng tiện chuyền tin khác nhau. Nh chúng ta đọc báo, xem ti vi
để cập nhật các thông tin thời sự hay xem sách để cập nhật kiến thức hoặc ngồi nói
chuyện với bạn bè để biết về những ngời khác vv...
Tất cả các cách tiếp cận những sự kiện ấy chúng ta gọi chung l tiếp nhận thông tin
vậy khái niệm thông tin l gì?
Thông tin là tất cả những sự kiện, hình ảnh, con số... đợc một vật mang tin
chuyền đến vật nhận tin thông qua vật truyền tin.
Vậy nói về thông tin bao giờ ta cũng hiểu trong khái niệm ny luôn luôn tồn tại ba
thnh phần đó l vật mang tin, vật chuyền tin v vật nhận tin:
+ Vật mang tin l nơi thông tin xuất phát đi từ đó để thông qua vật chuyền tin
chuyền đến vật nhận tin
Đối với vật mang tin ta cần phân biệt thông tin có thể không bắt nguồn từ nó
nhng trong qua trình chuyền tin nó đợc coi l điểm xuất phát.
Ví dụ: Có ba sinh viên trọ học với nhau gồm A, B, C một hôm A nấu cơm thấy hết
gạo A muốn báo cho các bạn để đi mua gặp B, A báo nh đã hết gạo nhng B bận không
đi mua đợc nên gặp C, B cũng báo cho C l nh hết gạo v đề nghị C đi mua. Nh vậy
trong trờng hợp thông tin đợc trao đổi giữa B v
C thì B đợc coi l vật mang tin v l
điểm xuất phát của quá trình truyền tin mặc dù B không phải l ngời đầu tiên phát hiện
ra thông tin nh đã hết gạo, thông qua vật chuyền tin l tiếng nói B đã truyền thông tin
cho C, trong trờng hợp ny C l vật nhận tin v l điểm cuối của quá trình truyền tin.
30
KB = 2
40
B
1.2 Khái niệm hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin l một tập hợp những con ngời, các thiết bị phần cứng, phần
mềm, dữ liệu... thực hiện hoạt động thu thập, lu trữ, xử lý v phân phối thông tin trong
một tập các rng buộc gọi l môi trờng.
Nó đợc thể hiện bởi những con ngời, các thủ tục, dữ liệu v thiết bị tin học hoặc
không tin học. Đầu vo hệ thống thông tin đợc lấy từ các nguồn v đợc xử lý bởi hệ
thống sử dụng của nó với các dữ liệu đã đợc lu trữ từ trớc. Kết quả xử lý đợc chuyển
đến các đích hoặc kho lu trữ.
1.3. Tin học
1.3.1 Khái niệm
Tin học l môn khoa học nghiên cứu về cấu trúc, tính chất chung của thông tin v
những vấn đề về thu thập, tìm kiếm, xử lý, lu trữ, truyền, phổ biến v sử dụng thông tin
trong các lĩnh vực hoạt động của con ngời dựa trên công cụ l các máy tính điện tử
(MTĐT).
Xử lý thông tin: L những tác động vo dữ liệu có sẵn, đa ra những quyết định đúng để
đạt đợc mục đích m con ngời mong muốn.
Máy tính điện tử: (Computer): l một hệ thống thiết bị xử lý thông tin một cách tự động
theo một chơng trình định trớc. Máy tính điện tử l thiết bị thực hiện ba chức năng: Nhận Thông tin vào (Input ).
Xử lý thông tin (Process).
Đa thông tin ra (Output).
Công suất vi kw.
Thế hệ thứ t (từ 1980) máy tính dùng mạch tích hợp mức cao (VLSI). Các loại máy tính
điện tử :
Siêu máy tính (Super computer): l những máy tính đợc thiết kế đặc biệt để
đạt tốc độ cao.
Máy tính lớn (Mainframe): dùng tại các trung tâm tính toán với tốc độ tính
toán lớn.
Máy tính mini (Mini computer): tốc độ tính toán bé hơn, thờng dùng trong
tự động hoá sản xuất.
Chơng trình
Dữ liệu
Máy tính Kết quả
4
Máy tính cá nhân PC
(Personal Computer): l máy tính để bn, thờng dùng cho
một ngời.
1.3.3. Các ứng dụng của Tin học
Tin học đợc ứng dụng rộng rãi trong công tác quản lý văn phòng, quản lý kinh tế,
công nghiệp, quân sự, y học , vui chơi giải trí, giáo dục đo tạo...Cụ thể nh sau:
Tự động hoá và điều khiển
Với sự trợ giúp của máy tính, con ngời có đợc những quy trình công nghệ tự động
hoá linh hoạt, chuẩn xác, chi phí thấp, hiệu quả v đa dạng. Một ví dụ điển hình: con
ngời không thể phóng đợc các vệ tinh nhân tạo hay bay lên vũ trụ nếu không có sự trợ
giúp của các hệ thống máy tính.
Truyền thông
Tin học đã góp phần không nhỏ để đổi mới các dịch vụ kỹ thuật truyền thông. Ngy
nay, một xu hớng tất yếu đang diễn ra l sự liên kết giữa mạng truyền thông v các mạng
máy tính.
Giáo dục
Việc học tập sẽ có hiệu quả hơn nếu nó đợc gắn liền với thực tiễn sinh động. Tuy
nhiên, điều đó không phải lúc no cũng thực hiện đợc. Bằng cách áp dụng các thnh tựu
của tin học, ta có thể thiết kế đợc nhiều thiết bị hỗ trợ cho ngời học, những phần mềm
dạy học đã đợc thiết kế lm cho ngời học có thể tự học hoặc cho phép giáo viên có thể
sử dụng các phơng pháp dạy thích hợp với từng đối tợng học.
Việc học còn có thể thực hiện thông qua Internet. Các hình thức đo tạo từ xa qua
mạng máy tính ngy cng đợc phổ biến trên quy mô ton cầu.
Giải trí
Ngời dùng có thể sử dụng phần mềm máy tính để chơi trò chơi, xem phim ảnh,
nghe nhạc, học nhạc, học vẽ các phần mềm ny, cùng với các phần mềm xử lý hình ảnh,
âm thanh tạo ra cho con ngời nhiều phơng tiện giải trí mới, phong phú.
Bài 2: Biểu diễn thông tin trong máy tính
2.1 Hệ đếm thập phân
Hệ đếm cơ số 10 hay còn gọi l hệ thập phân rất quen thuộc. Hệ đếm 10 dùng 10 ký
tự để biểu diễn các số: 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9. Vậy thì , tại sao chúng ta lại còn phải dùng hệ
đếm khác trong máy tính? Các máy tính đầu tiên đều l loại cơ khí v hoạt động trên cở
sở hệ thập phân. Ví dụ bn tính, máy vi phân của Babbage v nhiều máy tính cơ học khác
đều đợc thiết kế theo hệ đếm 10. Những máy tính điện tử đầu tiên đợc xây dựng theo
các đảo mạch. Các đảo mạch, tự bản thân nó đã l biểu tợng 2 trạng thái: đóng hoặc ngắt
mạch. Chính điều ny đã dẫn đến việc sử dụng hệ nhị phân trong các sơ đồ đảo mạch nh
đã trình by.
2.2 Hệ đếm nhị phân
Hệ nhị phân hay hệ cơ số 2 chỉ có 2 con số l 0 v 1. Hệ đếm ny rất dễ dng thực
hiện bằng kỹ thuật điện. Các trạng thái đóng, ngắt có thể dùng để biểu hiện cho các số nhị
phân 1 hoặc 0. Một bóng đèn có thể sáng hoặc tối.....
Hệ nhị phân hay hệ đếm cơ số 2 chỉ có 2 con số l 0 v 1. Đó l hệ đếm dựa vo vị trí. Giá
trị của một số bất kì no đó tuỳ thuộc vo vị trí của nó. Các vị trí có trọng số bằng bậc luỹ
14 1110 E
15 1111 F
2.5 Phép biến đổi giữa các hệ
Với các hệ đếm, ngời ta dùng dấu ngoặc đơn v chỉ số để ký hiệu cơ số của hệ đếm.
Ví dụ :
(100011)
2
- Hệ đếm nhị phân
(23145)
10
- Hệ đếm thập phân
2.5.1 Phép đổi từ hệ thập phân sang hệ nhị phân
Muốn đổi một số từ hệ thập phân sang hệ nhị phân, ta chia ra hai trờng hợp: phần
nguyên v phần thập phân ( bên phải dấu phẩy ).
Đổi phần nguyên
Chuyển đổi phần nguyên: đem chia liên tục phần nguyên (N)
10
cho 2 ta sẽ đợc lần
lợt các số d d
0
, d
1
, ..., d
n
. Viết ngợc thứ tự các số d ny lại ta sẽ có đợc số nhị phân
(N)
2
.
Ví dụ 1: Chuyển số (23)
10
Ví dụ 3: Đổi (12,125)
10
sang hệ nhị phân
Phần nguyên: Phần thập phân: 2.5.2 Phép đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập phân
Các số có thể biến đổi từ nhị phân thnh thập phân bằng cách tính tổng của các
cụm gồm từng con số nhân với trọng số vị trí của nó ( 2
0
đến 2
n
).
Ví dụ : Biến đổi số nhị phân (11001)
2
sang hệ thập phân Phép tính Kết quả Phần nguyên Hệ số
0,125 x 2 0,25 0 n
1
=0
0,25 x 2 0,5 0 n
2
0
2
1
1
2
1
0
8
Số nhị phân 1 1 0 0 1
Trọng số vị trí 2
4
2
3
2
2
2
1
2
0
Giá trị vị trí 16 8 4 2 1
= 1 x 2
4
+ 1 x 2
3
+ 0 x 2
2
+ 0 x 2
1
Đổi phần thập phân
Để chuyển đổi phần thập phân ở hệ thập phân sang hệ thập lục phân: ta nhân liên tục
phần thập phân với 16, mỗi lần nhân ta sẽ nhận đợc phần nguyên l các hệ số n
i
.
Ví dụ 2: Đổi (0,75)
10
ra hệ thập lục phân.
Thực hiện phép nhân Kết quả Phần nguyên Hệ số
0,75 x 16 12,00 12 n
1
= 12
(0,75)
10
= (0,C)
16Ví dụ 3: Đổi (506,75)
10
sang hệ thập lục phân
Phần nguyên: Phần thập phân:
0
đến 16
n
).
Ví dụ : Biến đổi số thập lục phân (1FA)
16
sang hệ thập phân
Số thập lục phân 1 F A
Trọng số vị trí 16
2
16
1
16
0
Giá trị vị trí 256 16 1
= 1 x 16
2
+ 15 x 16
1
+ 10 x 16
0 = 256 + 240 + 16 + 10 =( 506 )
10
2.5.5 Phép đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập lục phân
Các số có thể biến đổi từ nhị phân thnh thập lục phân bằng cách nhóm 4 bít từ trái
sang phải.
= (255)
10
nên bảng mã ký tự có thể mã hoá tối đa
đến 256 ký tự. Tuy vậy số ký tự cơ bản l 128 số đầu ( đánh số từ 0 ữ 127 ) v đợc
chuẩn hoá. Còn 128 ký tự sau đợc gọi l phần mở rộng dùng để mã hoá các ký tự
riêng của một số ngôn ngữ ( các chữ có dấu của tiếng Việt ), các ký tự toán học,
các ký tự đồ hoạ.
10
Bài Tập vận dụng
Bài 1: Hãy đổi các hệ đếm sau:
a.Từ hệ 2 sang hệ 10 v ngợc lại
+ (01101001)
2
=(?)
10
+ (727)
10
= (?)
2
+ (1100111001)
2
= (?)
10
+ (876)
10
2
+ (1110010011101)
2
= (?)
16
+ (3A0E)
16
= (?)
2
Bài 3: Hệ thống phần cứng
3.1 Khái niệm phần cứng
Phần cứng máy tính l hệ thống các linh kiện, thiết bị đợc lắp ráp, đấu nối nhằm
thực hiện các nhiệm vụ nhập dữ liệu, sử lý dữ liệu v lu trữ thông tin v kiểm soát, điều
khiển các hoạt động trong đó.
3.2 Các thiết bị chuẩn
Các thiết bị chuẩn của máy tính l thiết bị cơ bản không thể thiếu để cấu thnh lên
một máy tính bao gồm: Bảng bo mạch chính (main broad), bộ vi sử lý (CPU), bộ nhớ
trong (RAM), bộ nhớ ngoi (HDD), bn phím (Keyboard) v mn hình (Monitor)
3.3 Các thiết bị ngoại vi
L các thiết bị đợc trang bị thêm cho máy tính nhằm thực hiện các tác vụ mang
tính chất ứng dụng giúp cho công việc của ngời dùng đợc thực hiện tốt hơn. Nếu thiếu
các thiết bị ny máy tính vẫn hoạt động đợc bình thờng.
3.4 Phân loại thiết bị máy tính
3.4.1 Thiết bị đầu vào
8. Máy in phun mực
9. Máy in laser
10. Máy in dòng
11. Máy mã hoá chữ từ tính
12. Máy vẽ
13. Tổng hợp tiếng nói
14. Băng từ
15. Mn hình
16. Đĩa quang Bài 4: Thiết bị lu trữ
4.1 Khái niệm thiết bị lu trữ
L nơi lu trữ dữ liệu v các chơng trình sử lý
Bằng công nghệ ngy nay đa số thông tin đợc lu trữ dới dạng các thông tin nhị phân
hay con gọi l thiết bị lu trữ số.
4.2 Phân loại thiết bị lu trữ
Thiết bị nhớ đợc chia lm hai loại: Thiết bị nhớ trong v thiết bị nhớ ngoi
4.2.1 Thiết bị nhớ trong
L những thiết bị nhớ đ
ợc lắp đặt trong máy tính có nhiệm vụ lu trữ thông tin
trong quá trình hoạt động của máy tính. Những thiết bị ny khi lu trữ dữ liệu cần cung
cấp một nguồn điện, nên khi ngắt nguồn điện khỏi các thiết bị nhớ ny các thông tin lu
trữ trong đó bị mất hết.
+ Bộ nhớ ROM
+ Bộ nhớ RAM
4.2.2 Thiết bị nhớ ngoài
L những thiết bị nhớ có nhiệm vụ lu trữ thông tin có thể mang xa khỏi máy tính
m không ảnh hởng đến hoạt động của máy tính, các thiết bị ny không cần cung cấp
5.2 Phân loại phần mềm
Phân loại phần mềm ngời ta chia ra lm ba loại: Phần mềm hệ thống, phần mềm
ứng dụng, phần mềm công cụ.
+ Phần mềm hệ thống
L phần mềm điều khiển sự hoạt động của các thiết bị phần cứng v l nền tảng để
triển khai các ứng dụng khác.
Hệ điều hnh có các nhóm chơng trình chính
- Các chơng trình quản lý bộ nhớ, bộ nhớ đĩa, thời gian CPU v ngoại vi
- Các chơng trình quản ý công việc: Chọn, khởi động, thực hiện v kết thúc các
công việc đã đợc lập lịch cần sử lý.
- Các chơng trình quản lý vo ra tơng ứng với các thiết bị vo ra, trao đổi dữ liệu
giữa CPU v thiết bị vo ra với bộ nhớ phụ
Trong phân loại hệ điều hnh chia lm hai loại: Hệ điều hnh lệnh v hệ điều hnh
giao diện đồ hoạ hoặc hệ điều hnh đơn nhiệm v hệ điều hnh đa nhiệm
- Hệ điều hnh lệnh l hệ điều hnh sử dụng các câu lệnh để thực hiện các giao
tiếp giữa ngời v máy đa số các hệ điều hnh loại ny l
hệ điều hnh đơn nhiệm chỉ
thực hiện đợc một công việc nhất trong trong một khoảng thời gian xác định no đó.
Tiêu biểu cho loại hệ điều hnh ny l hệ điều hnh MS_DOS, Novell Netwe...
- Hệ điều hnh giao diện đồ hoạ l các hệ điều hnh chủ yếu sử dụng các biểu
tợng, hình vẽ để thực hiện các giao tiếp ngời máy thông qua các sự kiên Click chuột
hoặc bn phím. Các hệ điều hnh ny thờng l hệ điều hnh đa nhiệm, cùng một lúc có
thể thực hiện nhiều công việc khác nhau. Hệ điều hnh ny có u điểm dễ sử dụng, thân
thiện với ngời dùng nhng không có khả năng can thiệp sâu vo phần cứng nh các hệ
điều hnh lệnh. 13
+ Phần mềm ứng dụng
L các phần mềm dùng để phục vụ cho một ứng dụng cụ thể. Các phần mềm ny
Ngy nay máy tính không còn l một thiết bị đợc sản xuất ra chỉ nhằm mục đích
phục vụ cho hoạt động sản xuất, nghiên cứu khoa học hoặc phục vụ cho học tập m nó
còn l công cụ giải trí đa năng v tích hợp nhiều tiện ích cao cấp. Chẳng hạn bạn cần liên
lạc với ngời thân thì cần một máy điện thoại hoặc bạn muốn xem thông tin thời sự lại
cần một máy thu hình hoặc giả bạn muốn nghe ca nhạc bạn cần có một gin âm thanh vv..
để thoả mãn những nhu cầu đó căn phòng của bạn sẽ đầy ắp các thiết bị điện tử. Nhng
chỉ cần một bộ máy tính nhỏ gọn thậm chí một chiếc máy tính xách tay m kích thớc
của nó chỉ bằng một cuốn sổ A4 bạn đã thoả mãn tất cảc các nhu cầu trên.
Ngoi khả năng giả trí cá nhân nh nghe nhạc số, xem phim số, chơi game ngy
nay với sự phát triển của công nghệ viễn thông bạn có thể tích hợp cho chiếc PC của mình
14
nhiều tiện ích khác nh lớt Web, gửi nhận tin nhăn, th điện tử, gọi điện thoại giá rẻ,
xem truyền hình trực tuyến, v sử dụng các dịch vụ trực tuyến khác tuỳ thuộc vo vị trí
địa lý nơi bạn đặt máy tính.
Một ứng dụng khác không thể thiếu đối với máy tính gia đình đó l việc hỗ trợ
ngời sử dụng trong việc học tập, cập nhật thông tin. Một máy tính gia đình có thể thay
thế một gia s, một th viện v thậm trí trở thnh ngời bạn học của ngời sử dụng.
7.2 ứng dụng máy tính trong khoa học
Trong nền kinh tế tri thức ai nắm đợc thông tin ngời đó nắm trắc phần thắng
trong tay nhng vấn đề l khi có đợc thông tin rồi lm sao sử lý chúng đợc nhanh có
đợc kết quả cô đọng giúp ích cho ngời sử dụng tốt nhất trong quá trình ra quyết định
Máy tính không có khả năng t duy logic nhng bù lại nó nhanh nhẹn v rất cần
cù. Chúng có khả năng sử lý nhiều tỉ phép tình trong một giây nên trong khoa học ngy
nay máy tính đợc sử dụng ở rất nhiều lĩnh vực, rất nhiều vị trí. Từ hỗ trợ công việc văn
phòng đến tìm kiếm thông tin, phân tích thông tin v đa ra các dự báo rất nhanh chóng
v có tính chính xác cao. Giả thử trong lĩnh vực quản lý thông tin dân số ta không thể
ngồi đếm xem dân số một quốc gia sau khi điều tra có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ m
không nhận đợc một kết quả sai đến hng trăm nhng nếu ứng dụng máy tính v
o công
9.3 Vi rút máy tính và vấn đề an ninh mạng
Vi rút máy tính bản chất l các đoạn mã lệnh chơng trình nhằm phá hoại các ti
nguyên phền mềm đối khi chúng cũng có khẳ năng phá hoại ti nguyên phần cứng máy
tính. Vi rút máy tính do con ngời viết ra chúng chủ yếu lây lan qua mạng máy tính.
Mức độ phá hoại của vi rút cũng khác nhau tuỳ thuộc vo mục đích của ngời tạo
ra nó. Có thể nó chỉ mở một bản nhạc mỗi khi khởi động máy tính lm cho ngời sử dụng
phải ngồi đợi 1 đến 2 phút m không có cách gì khởi động lại máy tính hoặc bỏ qua đợc
hay khó chịu hơn chúng lm cho máy tính cứ vi phút lại khởi động lại một lần. ở mức độ
phá hoại cao hơn chúng có thể xoá ton bộ các tệp tin văn bản của ngời dùng hay
chuyển tất các file ny sang định dạng file hệ thống hay tự động nhân bản các tệp tin lm
cho các thiết bị nhớ luôn ở tình trạng đầy.
Mức độ phá hoại nguy hiển hơn đó l thâm nhập vo các hệ thông thông tin quan
trọng đánh cắp thông tin hoặc ti khoả thậm chí chúng đánh sập một hệ thống thông tin.
Theo thống kê hng năm vi rút máy tính lm thiệt hại cho nền kinh tế thế giới lên
đến nhiều tỷ đô la. Để khắc phục điều ny trớc hết ngời sử dụng phải tự bảo vệ mình
bằng các hệ thống t
ờng lửa v các chơng trình phòng chống vi rút đợc cung cấp miễn
phí trên mạng v phải cảnh giác với các th đợc gửi đến từ các địa chỉ m ngời sử dụng
không biết.
9.4 Bảo vệ dữ liệu
Để bảo vệ dữ liệu trên máy tính cá nhân mỗi ngời dùng nên thờng xuyên sao lu
dữ liệu quan trọng ra nhiều thiết bị nhớ khác nhau để nếu không may xảy ra tình trạng
mất dữ liệu do vi rút hoặc lỗi phần cứng có thể lấy lại đợc các dữ liệu đã tồn tại trớc
quá trình sao lu. Phơng pháp ny không tối u ở chỗ nó chỉ cứu đợc các thông tin đã
đợc sao lu nhng lại mất những dữ liệu đợc cập nhật sau khi sao lu.
Một cách bảo vệ nữa l đặt các mật khẩu bảo vệ để tránh các lỗi vô ý của ngời
dùng chung máy tính hoặc với phơng pháp ny ít nhất cũng hạn chế đợc sự phá hoại
của các chuyên gia Hăcker.
Để tạo các biểu tợng hay lối tắt ny (Short cut) ta lm nh sau: Kích chuột phải vo cửa
sổ chính của Windows trong bảng chọn xuất hiện chọn mục New trong bảng chọn kế
tiếp click chọn Short cut
17
Trong hộp thoại Create Short cut Click chọn nút Browse để chọn đờng đẫn của tệp
tin sau đó click chọn nút Next v lm theo chỉ dẫn cuối cùng Click chọn nút Finish
để kết thúc.
9 Phần thứ hai l thanh Taskbar. Thanh ny gồm ba phần nút Start, thanh trạng thái,
phần hiển thị đồng hồ.
Thanh Start chứa các chơng trình ứng dụng đợc ci đặt trong máy.
Thanh trạng thái hiển thị biểu tợng thu nhỏ của các ứng dụng đang dùng.
Phần hiển thị thời gian v tình trạng các thiết bị phần cứng có trong máy tính.
1.1.2 Thoát khỏi windows
Vo Menu Start \ Shut Down(hoặc turn off) xuất
hiện bảng lựa chọn
1.2.2 Bàn phím
Bn phím có chức năng để nhập nội dung thông tin vo máy tính hoặc thao tác với
máy tính, bn phím có ba nhóm phím sau: Phím chức năng, phím chữ cái, phím số.
Phím chức năng: gồm các phím từ F1 đến F12 tuỳ vo từng trờng hợp các phím
ny có các chức năng khác nhau. Phím Esc dùng để thoát khỏi các chơng trình đang
sử dụng, Phím Tab dùng để di chuyển con trỏ tới một vị trí khác (tùy v
o từng ứng
dụng m nó có thể di chuyển tới các vị trí, khoảng cách khác nhau).
Phím Caps Lock dùng để khởi động hoặc tắt chế độ gõ chữ hoa, khi phím
Caps Lock đợc bật (đèn Caps Lock sáng) thì ta có thể gõ đợc chữ hoa ngợc lại khi
ta nhấn phím Caps Lock một lần nữa đèn Caps Lock tắt lúc ny ta đang ở chế độ gõ
chữ thờng. Ba phím Shift, Ctrl, Alt thờng đợc dùng kết hợp với các phím khác
(gọi l tổ hợp phím) ba phím ny mỗi loại có hai phím trên bn phím để ngời sử dụng có
thể sử dụng đợc bằng tay trái hoặc tay phải. Phím Spase l phím di nhất trên bn
phím dùng để đánh ký tự trống (khoảng trắng).
Phím Insert dùng để bật tắt chế độ chèn hoặc đè, cách sử dụng tơng tự nh
phím Caps Lock. Phím Home dùng để chuyển con trỏ về đầu dòng văn bản, phím
End dùng để di chuyển con trỏ về cuối dòng văn bản, phím Page Up dùng để di
chuyển con trỏ lên đầu trang văn bản, phím Page Down dùng để di chuyển con trỏ tới
cuối trang văn bản. Phím Delete dùng để xoá ký tự đứng đằng sau con trỏ, Phím
Space Back <- dùng để xoá các ký tự đằng trớc con trỏ.
Phím Print Screen dùng để chụp ton bộ hình ảnh của mn hình máy tính (đặc
tính ny thờng sử dụng trong quá trình soạn thảo văn bản hoặc mô tả các hoạt động chức
năng của máy tính). Phím Pause/Break dùng để tạm dừng một chơng trình đang chạy
hoặc thoát khỏi chơng trình đang chạy (dùng trong trờng hợp chơng trình bị treo).
19
Bốn phím di chuyển có biểu tợng cụ thể trên mỗi phím nêu ta muốn di chuyển con trỏ
tới vị trí no trên mn hình thì ta có thể sử dụng các phím di chuyển ny để di chuyển con
trỏ tới vị trí mới.
chuột trái vo nút Start xuất hiện menu lệnh sau: Mục Shut Down dùng để tắ máy tính,
đối với những máy tính thiết lập từ hai ti khoản trở lên có thêm lệnh Log Off dùng để
thay đổi chế độ lm việc của các ti khoản.
Lệnh Run để mở cửa sổ lệnh chạy các chơng trình ứng dụng bằng cách gõ trực
tiếp các lệnh trong khung cửa sổ Run
Trong trờng hợp ngời sử dụng
không nhớ đầy đủ đờng dẫn của tệp
tin cần chạy có thể sử dụng nút lệnh
Browse để tìm đến tệp tin thông qua
trình duyệt Explore. Sau khi chọn
song tệp tin cần chạy nhấn nút OK để
chạy tệp tin. Nếu trờng hợp không
muốn chạy tệp tin đó nhấn nút
Cancel. Từ những lần chạy tệp tin đã chọn lần thứ hai trở đi Win hỗ trợ ngời dùng danh
sách các tệp tin đã chạy trớc đó. Để gọi tệp tin ny ra ngời sử dụng nhấn chuột vo nút
trễ nút tam giác mu đen trỏ xuống trong khung Open v chọn tên tệp tin cần chạy
đợc liệt kê trong danh sách sau đó nhấn nút OK để chạy trong trờng hợp không muốn
chạy nhấn nút Cancel.
Lệnh Help And Support để mở cửa sổ chơng trình trợ giúp trong việc sử dụng v
khai thác Windows. Trong cửa sổ ny hớng dẫn ngời dùng sử dụng các thuộc tính, tính
chất, tiện ích của Win. Trong trờng hợp cần có trợ giúp của thuộc tính no nhấn chọn
thuộc tính đó trong khung index.
Lệnh Search dùng để tìm kiếm thông tin trong máy tính trong trờng hợp ngời sử
dụng quên tên tệp tin, đờng dẫn của các tệp tin, th mục cần lm việc có thể sử dụng
lệnh ny để yêu cầu máy tính tìm kiếm hộ.
Lệnh Setting chứa các lệnh để ci đặt v
sỡ bỏ các thuộc tính của windows cũng
nh việc thiết lập hoặc gỡ bỏ các trình điều khiển phần cứng.
Lệnh Documents lệnh hiển thị danh sách các ti liệu đợc mở gần đây nhất số
lợng ti liệu đợc liệt kê trong danh sách tuỳ thuộc vo ngời dùng khai báo thông
Thanh công cụ hiển thị các nút lệnh tắt để thực hiện các lệnh thông qua các biểu
tợng.
Thanh địa chỉ để hiển thị đờng dẫn của các tệp tin hoặc th mục đang lm việc
Vùng tác vụ l vùng lm việc của ngời dùng tuỳ từng cửa sổ vùng tác vụ có thể
lớn có thể nhỏ thậm chí có cửa sổ hiển thị thông báo không có vùng tác nghiệp.
Chọn chế độ hiển thị
Các nút chế độ
hiển thị
Thanh
tiêu đề
Thanh thực đơn
Thanh công cụ
Thanh địa chỉ
22
Bài 2: Khai thác và sử dụng máy tính
2.1 Cách tổ chức lu trữ trên máy tính
Thông tin đợc lu trữ trên các thiết bị nhớ của máy tính bằng các tín hiệu số 0 v
1 nhng dới con mắt của ngời sử dụng các thông tin đó đợc lu trữ dới dạng các tệp
tin hoặc th mục vậy khái niệm tệp tin v th mục l gì?
2.1.1 Tệp tin
Khái niệm: Tệp tin là một không gian nhớ trên ở đĩa (có thể là ổ đĩa cứng, ở đĩa
mềm, đĩa CD, các thiết bị lu trữ di động) trong đó có chứa các thông tin đ đợc m
hoá mà phần thể hiện cho chúng ta nhìn thấy là các con số, chữa cái, bảng biểu đồ,
âm thanh hình ảnh. Trong tệp tin chỉ chứa đợc các nội dung trên. Nó không thể chứa
tệp tin khác hoặc một không gian nhớ khác trên máy tính.
Về quy tắc đặt tên: Đối với mỗi hệ điều hnh có các quy tắc đặt tên khác nhau đối
với hệ điều hnh Windows khi đặt tên phần tên đặt di không quá 255 ký tự đợc bao
trong trờng hợp chúng ta có quá nhiều tệp tin trong ổ đĩa.
Xoá th mục đánh dấu th mục cần xoá (có thể xoá nhiều th mục một lúc) bằng
cách nhấn giữ phím Shift sau đó click đơn chuột trái vo các th mục cần đánh
dấu nhấn phím Delete sau đó click chọn Yes để xác nhận thực sự xoá.
Di chuyển th mục: Đánh dấu th mục cần di chuyển (có thể di chuyển nhiều th
mục cùng một lúc) nhấn tổ hợp phím Ctrl +C đa con trỏ tới vị trí mới cần sao
chép th mục tới nhấn tổ hợp phím Ctrl +V.
2.1.3 Đờng dẫn
Khái niệm: Đờng dẫn chỉ ra th mục hoặc tệp tin mà ta cần thao tác nằm trong
th mục nào nó chỉ ra con đờng để đến đợc th mục đó. Ví dụ: C:\Kế toán\Tin ứng
dụng\Bi tập cho thấy th mục Bi tập nằm trong th mục Tin ứng dụng, th mục
Tin ứng dụng lại nằm trong th mục Kế toán v đợc đặt tại th mục gốc ổ đĩa C.
2.2 Khai thác và sử dụng My Computer
Click chuột phải vo biểu tợng My
Computer sau đó chọn mục Properties xuất
hiện cửa sổ System Properties. Trong cửa sổ
ny có các Tab sau: General hiển thị phiên
bản Windows đợc ci trong máy tính các
thông tin tốc độ bộ vi sử lý, dung l
ợng bộ
nhớ trong Ram. Tab Computer Name cho
phép ngời sử dụng thay đổi tên máy tính,
tên nhóm máy tính trong mạng nội bộ. Tab
Hardware cho phép ngời dùng quản lý các
ti nguyên phần cứng trong máy tính nh ci
v gỡ bỏ trình điều khiển các phần cứng. Tab
Advanced cho phép ngời dùng thiết lập hoặc gỡ bỏ các tiện ích đợc win cung cấp. Tab
Automatic Update thiết lập hoặc gỡ bỏ các chế độ tự động cập nhật các bổ xung của win
qua mạng.
2.3 Biểu tợng cho tệp tin và ngăn tin trên màn hình
ba cách trên xuất hiện cửa sổ Help and Support nh hình trên. Trong cửa sổ ny win
hớng dẫn v hỗ trợ ngời dùng cáhc thức sử dụng các tiện ích trên win. Các trợ giúp
ny đợc liệt kê trong vùng tác nghiệp phía dới. Trong trờng hợp ngời sử dụng muốn
tìm đến tiện ích mình cần trợ giúp nhanh nhất bằng cách nhập từ khoá vo trong khung
Search sau đó nhấn nút lệnh tìm kiếm để nhận đợc kết quả. Nếu từ khoá đó đúng win
sẽ trả lại các thông tin hớng dẫn, nếu từ khoá đó sai Win trả lời không tìm thấy thông tin
nh yêu cầu. 25
Bài 3: Quản lý tệp tin và ngăn chứa tin
3.1 Sử dụng trình windows explorer
Click đúp vo biểu tợng My Computer để mở cửa sổ lm việc thông thờng khi
mở ở dạng ny chỉ có cửa sổ phía bên phải xuất hiện nếu muốn xuất hiện đầy đủ nh hình
trên nhấn nút lệnh Folders để chuyển đổi chế độ hiển thị. Nếu muốn mở một th mục hoặ
môt tệp tin có thể click đúp chuột vo biểu tợng th mục đó, nếu muốn trở về th mục
cha của th mục đang lm việc click đúp chuột vo th mục cha trong ngăn Folder hoặc
nhấn nút lệnh Up trên thanh công cụ. Ngoi ra trong vùng hiển thị th mục con v tệp tin
win cung cấp các chế độ duyệt khác nhau nh: Thumbnails chế độ hiển thị theo dạng
chân dung (ảnh) nhỏ, kiểu tiles hiển thị theo tên các tệp tin v th mục, kiểu Icon hiển thị
theo các biểu tợng, kiểu List hiển thị theo danh sách, kiểu Details hiển thị tên tệp tin v
các thông số hệ thống.
3.2 Các thao tác với đối tợng trong windows explorer
Trong windows explorer cho phép tạo lập, sao chép, di chuyển hoặc xoá th mục
v tạo các lối tắt cho các th mục v ổ đĩa. Để tạo th mục trong Explorer vo thực đơn
File chọn New chọn Folder. Win tự động tạo một th mục trống, nhập tên th mục vo
phần tên sau đó nhấn Enter để xác nhận.
Để xoá tệp tin hoặc th mục, đánh dấu các tệp tinh hoặc th mục cần xoá, nhấn