Tài liệu Chương 13: Tạo mô hình bề mặt - Pdf 86

Bm Máy & Robot-HVKTQS Hớng dẫn sử dụng Pro/Engineer 2000i
Chơng 13. Tạo mô hình bề mặt
13.1. Giới thiệu về các mô hình bề mặt
Bề mặt là một mô hình hình học không có độ dày xác định. Trong Pro/ENGINEER các
công cụ tạo bề mặt dùng để tạo các chi tiết có đờng cong và bề mặt phức tạp.
- Các lựa chọn khi tạo mô hình bề mặt:
+ Extrude: Kéo một phác thảo thành mô hình bề mặt. Tuỳ chọn này đợc thực hiện
giống nh tuỳ chọn của Extrude trong Protrusion và Cut. Tuy nhiên nó có thêm tuỳ chọn
phụ để đóng kín (Capped Ends) các phần cuối của hình kéo hoặc để cho phần cuối này đợc
mở (Open Ends).

Hình 13-1.
Mô hình kéo

+ Revolve: Quay một phác thảo quanh một trục
thành mô hình mặt. Trục quay là đờng xuyên tâm đã
đợc vẽ trớc. Cũng giống nh tuỳ chọn Extrude tu

chọn này cũng có lựa chọn phụ để đóng kín hay mở các
Hình 13-4.
Phác thảo biên dạng mô hình mặt

Bớc 1: Chọn File >> New sau đó chọn kiểu file Part
Bớc 2: Trên thanh công cụ Part chọn Feature >> Create.
Bớc 3: Trên thanh công cụ Feature Class chọn Datum >>
Plan >> Default để tạo các mặt phẳng làm việc mặc định
Bớc 4: Trên thanh công cụ Feat chọn Create >> Surface,
chọn phơng án tạo bề mặt ( Extrude, Revolve,.) sau đó chọn
Done
Bớc 5: Trên thanh công cụ Attributes chọn các tuỳ chọn tạo
mặt sau đó chọn Done.
Bớc 6: Trên thanh công cụ Setup Plane chọn mặt phác thảo
sau đó kích Okay và chọn các mặt định hớng
Bớc 7: Sử dụng các công cụ phác thảo để phác thảo biên dạng
bề mặt.

- Trim: Dùng mặt cắt mặt. Tuỳ chọn này
giống nh lệnh Cut của menu Solid. Các tuỳ
chọn Trim cũng bao gồm Extrude, Revolve,
Sweep, Blend - Transform: Dùng để dịch chuyển thẳng, xoay tròn, đối xứng bề mặt đợc chọn.
- Draft: Vát mặt
- Area Offset: Tạo bề mặt mới bằng cách tịnh tiến một bề mặt có sẵn
13.4. Các tuỳ chọn bề mặt cao cấp
- Variable section weep: Quét một phác thảo theo nhiều đờng dẫn (Path) khác nhau. Tuỳ
chọn này giống nh tuỳ chọn trong môi trờng tạo chi tiết (Part), phần mô hình hoá nâng cao.
Tham khảo thêm chơng 9
- Swept Blend: Tạo mặt tổ hợp của một Sweep và một Blend. Mặt này đợc tạo ra bằng
cách quét một hay nhiều chi tiết dọc theo một quỹ đạo đợc xác định trớc. Quỹ đạo này có
thể chọn trên màn hình làm việc hoặc phác thảo. Tuỳ chọn này tơng tự tuỳ chọn trong môi
trờng tạo chi tiết (Part), tham khảo chơng 9
- Helical sweep: Quét một phác thảo quanh một trục theo một đờng dẫn cho trớc. Các đối
tợng nh dây và lò xo. Tuỳ chọn này tơng tự tuỳ chọn trong môi trờng tạo chi tiết (Part),
tham khảo chơng 9 .
- Boundares: Tạo mặt từ các đờng biên. Bề mặt của chi tiết có thể dợc xác định bằng
cách chọn các thực thể tham chiếu theo một hoặc hai hớng.

Chơng 13. Tạo mô hình bề mặt 138

Bớc 2: Trên màn hình làm việc chọn mặt nối thứ nhất.
Bớc 3: Trên màn hình làm việc chọn mặt nối thứ 2
Bớc 4: Trên hộp thoại Surface Merge, chọn Quilt sides để tạo nên chi tiết đợc nối một
cách hoàn chỉnh.
13.6. Tuỳ chọn Boundaries
Một mô hình bề mặt có thể đợc tạo ra bằng cách chọn các đờng biên của mô hình bề
mặt đó thông qua tuỳ chọn Boundaries trên menu Advanced Features Options. Trong tuỳ
chọn này có 4 tuỳ chọn con sau đây:
+ Blended Surface: Tuỳ chọn này tạo một bề mặt bằng cách xác định các đờng biên
ngoài của bề mặt. Đối tợng đợc chọn bao gồm các đờng cong và các điểm. Các đối tợng
dợc chọn có thể nằm theo 1 hoặc 2 hớng.
+ Conic Surface: Tuỳ chọn này tạo một bề mặt tổng hợp giữa 2 đờng biên đợc chọn.
Bề mặt này đợc hình thành bằng một đờng cong điều khiển thứ 3. Đờng điều khiển thứ 3
có hai tuỳ chọn Shoulder Curve và Tangent Curve.
Tuỳ chọn Shoulder Curve mô hình bề mặt đợc truyền qua đờng cong điều khiển.
Tuỳ chọn Tangent Curve mô hình bề mặt không truyền qua đờng cong điều khiển.
Chơng 13. Tạo mô hình bề mặt 139
Bm Máy & Robot-HVKTQS Hớng dẫn sử dụng Pro/Engineer 2000i
+ Apprpximate Blend: Tạo bề mặt qua các đờng biên và đợc định dạng bề mặt bằng
một đờng biên bổ sung (không nằm trên bề mặt này)
+ N-Sided Surface: Tạo bề mặt trên 4 đối tợng biên.
Các bớc tạo một Blended Surface từ các Boundaries:
Bớc 1: Trên thanh menu chọn tuỳ chọn Feature >> Create >> Surface >> Advanced >>
Done
Bớc 2: Chọn Boundaries >> Done.
Bớc 3: Chọn Blended Surf >> Done. Sau khi chọn xong một hộp thoại Surface Feature
Definition và menu Curve Options sẽ xuất hiện để định nghĩa Blended.
Bớc 4: Trên menu CRV_OPTS chọn các tuỳ chọn First DIR và Add Item. Tuỳ chọn First
Dir (First Direction) đợc dùng để chọn các đờng cong biên theo hớng đầu tiên.
Bớc 5: Trên màn hình làm việc chọn các đối tợng cong nhằm xác định hớng đầu tiên của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status