HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỖ VĂN QUANG
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
HUYỆN BÌNH LỤC TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
60 85 01 03
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Đỗ Thị Tám
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận
văn nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày
Đỗ Văn Quang
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................ vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục hình ...........................................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
1.3.1.
Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 3
2.1.5.
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với các quy hoạch khác ................... 10
2.2.
Cơ sở lý luận về tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất.............. 11
2.2.1.
Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất ........................ 11
2.2.2.
Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất............................. 14
2.3.
Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam ......... 16
2.3.1.
Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới ..... 16
2.3.2.
Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất của Việt Nam ........................... 24
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 32
3.1.
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp............................................................. 33
3.2.2.
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp .............................................................. 33
3.2.3.
Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................. 34
3.2.4.
Phương pháp so sánh, đánh giá ...................................................................... 34
Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 35
4.1.
Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Bình Lục .......................... 35
4.1.1.
Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 35
4.1.2.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ............................................................... 38
4.1.3.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và mơi trường.............. 44
4.3.4.
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2015 ...................... 65
4.3.5.
Kết quả thực hiện dự án, cơng trình theo quy hoạch sử dụng đất thực hiện
đến năm 2015 ................................................................................................ 68
4.3.6.
Đánh giá chung tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Bình Lục........74
4.4.
Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất ....................... 77
4.4.1.
Nâng cao chất lượng phương án QHSDĐ ...................................................... 77
iv
4.4.2.
Xác định khả năng thực hiện cơng trình ......................................................... 79
4.4.3.
BTNMT
Bộ Tài nguyên và Mơi trường
CHXHCNVN
Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
KQTH
Kết quả thực hiện
KTXH
Kinh tế xã hội
PAQH
Phương án quy hoạch
QĐ
Quyết định
QH
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2015 ..........................59
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2015 ......61
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm
2015 huyện Bình Lục ................................................................................63
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ năm 2010 đến năm
2015 theo quy hoạch được duyệt ...............................................................64
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2015
theo kế hoạch được duyệt ..........................................................................65
Bảng 4.11. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2015
theo kế hoạch được duyệt ..........................................................................66
Bảng 4.12. Các cơng trình, dự án đã thực hiện theo phương án quy hoạch giai
đoạn 2010-2020 (thực hiện đến năm 2015) ................................................69
Bảng 4.13. Các cơng trình, dự án chưa thực hiện theo phương án quy hoạch giai đoạn
2010-2020 (thực hiện đến năm 2015) và dự án phát sinh ................................71
Bảng 4.14. Các cơng trình, dự án bị hủy bỏ theo phương án quy hoạch giai đoạn
2010-2020 (thực hiện đến năm 2015) ........................................................73
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Hiện trạng sử dụng đất nơng nghiệp huyện Bình Lục năm 2015 ...................51
Hình 4.2. Hiện trạng sử dụng đất phi nơng nghiệp huyện Bình Lục năm 2015 .............52
Hình 4.3. So sánh chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch và kết quả thực hiện đến
năm 2015.....................................................................................................60
Hình 4.4. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất huyện Bình Lục năm 2015
theo kế hoạch được duyệt ............................................................................67
viii
-
Phương pháp chuyên gia;
-
Phương pháp minh họa bằng bản đồ;
-
Phương pháp so sánh, đánh giá.
Kết quả chính và kết luận:
1) Bình Lục là một huyện thuần nơng, nằm ở phía Đơng Nam của tỉnh Hà Nam,
gồm có 18 xã và 01 thị trấn, có tổng diện tích tự nhiên là 14.421,38 ha và dân số là
133.862 người. Kết quả nghiên cứu về hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Lục có diện
tích đất tự nhiên là 14.421,38 ha, huyện có 10.514,29 ha đất nơng nghiệp; 3.872,00 ha
đất phi nông nghiệp và 35,10 ha đất chưa sử dụng. Ngồi ra huyện có vị trí địa lý, tài
ngun đất đai, nguồn nước tương đối thuận lợi cho phát triển KTXH.
2) Từ khi Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực và những văn bản hướng dẫn thi
hành luật đã tạo hành lang pháp lý quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất
đai trên địa bàn huyện được thực hiện ngày càng chặt chẽ. Công tác tham mưu cho cấp
trên được thực hiện kịp thời, giúp cho việc quản lý và sử dụng đất đi vào nề nếp. Trình
độ chun mơn của đội ngũ cán bộ ngày càng được nâng cao. Mọi đơn thư có liên quan
đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai đều được UBND huyện chỉ
ix
đạo giải quyết kịp thời, thỏa đáng nên ít có tình trạng đơn thư vượt cấp.
thực hiện đồng bộ, thống nhất.
- Đối với công tác tổ chức thực hiện quy hoạch: việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất
thường liên quan đến nhiều cấp, ngành ở nhiều lĩnh vực. Vì vậy địi hỏi phải có cơ chế quản
lý và tổ chức thực hiện chặt chẽ trong nhiều năm. Do đó, để làm được điều này, trên cơ sở
phương án quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt, UBND huyện cần xây dựng các chương
trình, mục tiêu phát triển cụ thể và giao cho các ngành thực hiện.
x
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Do Van Quang
Thesis title: Assess the implementation of land use planning up to 2020 Binh Luc
District, Ha Nam Province.
Major: Land Management
Code: 60.85.01.03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives:
- Assess the implementation of land use planning up to year 2020 and land use
plan period 2011-2015 Binh Luc district, Ha Nam Province to find out the advantages
and shortcomings of the implementing process.
- Propose the solutions for overcoming the shortcomings and improving the
efficiency of the implementation of land use planning.
Methods:
In the thesis, using the research methods are:
- Method of investigation, collection of secondary data;
- Method of investigation and collection of primary data;
- Methods of statistical analysis;
- Expert mothod;
- Illustrate by maps;
right versus achieved approved planning is land security (reaching 100,00%); a land use
indicators performed close compared to the approved planning as rice fields (reaching
96,19%); aquaculture land (reaching 90,55%). Besides, a number of indicators of land
use has not been focused on conversion of interest in accordance with the projection
such as specialized water surfaces (reaching 36,19%); land of historical culture
(reaching 16,82%); land disposal sites, waste treatment (over 138,32%);... The number
of projects under the plan realizable planning land use is low. Number of unrealized
projects is 391 works on 1029 projects with a total area not comply with planning is
171,93 ha.
Causes of certain performance criteria are not right with the approved plan are:
changing administrative boundaries has led to a big change from the previous forecast.
At the same time, causing the fluctuation of land use norms in the implementation of
statistical work, land inventory. The implementation and monitoring process of the
implementation of the land use plan is inadequate, not been adequate attention.
Adjusted and supplemented planning too easily leads to breaking space approved
general plan.
4) The solution to improve the efficiency of the implementation of land use
planning:
- For the planning: There should be specific surveys and assessments, the exact
local potential to enhance the feasibility of planning options; the implementation plan
for land use planning often involves multiple levels and multiple sectors so requires
planning management regulations to ensure the planning is done in sync and unified.
- For the implementation of planning: the implementation of land use planning
often involves multiple levels and sectors in many areas. So requires management
mechanism and strict implementation for years. Therefore, in order to do this, on the
basis of the land use plan was approved, the People’s committee of District should
develop programs and specific development goals and allocated to sectors.
xii
29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
1
Tuy vậy, trong quá trình quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch vẫn còn
nhiều tồn tại hạn chế như: việc công khai quy hoạch, quản lý quy hoạch cịn chưa
được chú trọng, cơng tác điều tra cơ bản, cơng tác dự báo cịn hạn chế nên một số
phương án quy hoạch chưa phù hợp, chất lượng thấp. Việc bố trí quỹ đất cho các
thành phần kinh tế khơng sát với nhu cầu, vì vậy dẫn đến tình trạng một số nơi
(quy hoạch không khả thi, quy hoạch treo), một số nơi lại phải điều chỉnh bổ
sung nhiều lần, cơng tác kiểm tra giám sát có lúc cịn bng lỏng, việc vi phạm
quy hoạch xảy ra nhiều nơi gây bức xúc trong nhân dân ở một số địa phương.
Tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XI đã chỉ ra bốn khuyết điểm lớn trong
thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là: (1) tiến độ lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất các cấp còn chậm, thậm chí có nơi rất chậm, nhất là ở cấp
huyện, cấp xã; (2) chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn thấp; (3) một
số chỉ tiêu sử dụng đất được thực hiện khơng đúng kế hoạch, khơng ít trường hợp
sử dụng đất không hiệu quả; (4) hiệu lực của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
còn thấp, ý thức chấp hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa tốt. Vì vậy cần
có sự tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm và tìm ra giải pháp để góp phần nâng
cao cơng tác QHSDĐ.
Bình Lục là một huyện thuần nơng, nằm ở phía Đơng Nam của tỉnh Hà
Nam. Những năm qua, cùng với sự chuyển biến mạnh mẽ nền kinh tế của huyện
theo hướng sản xuất hàng hoá, nhu cầu về đất cho các ngành, lĩnh vực sản xuất
ngày càng gia tăng và đặt ra nhiều vấn đề phức tạp, gây áp lực lớn lên nguồn tài
nguyên đất. Chính sự phát triển nhanh của các hoạt động sản xuất công nghiệp,
dịch vụ đã gây ra những áp lực không nhỏ tới quỹ đất có hạn trên địa bàn huyện.
Do vậy, lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một vấn đề hết sức cần thiết và
trong giai đoạn 2005 - 2015; hiện trạng sử dụng đất lấy năm 2015. Kết quả thực
hiện phương án QHSDĐ được tính đến 31/12/2015.
1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp cơ sở cho các nhà hoạch định
chính sách trong việc ra quyết định sử dụng đất hiệu quả, qua đó góp phần vào sự
phát triển KTXH bền vững.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện
phương án QHSDĐ trên địa bàn huyện Bình Lục trong những năm tiếp theo, qua
đó nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý đất đai.
3
PHẦN 2. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1. Đất đai và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất đai
2.1.1.1. Khái niệm về đất
“Đất đai” là một phần lãnh thổ nhất định có vị trí, hình thể, diện tích với
những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa
hình, địa chất, thuỷ văn, chế độ nước, thảm thực vật, các tính chất lý hố tính...),
tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau.
Như vậy, để sử dụng đất cần phải làm quy hoạch - đây là quá trình nghiên cứu,
lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục đích của từng phần lãnh thổ và đề
xuất một trật tự sử dụng đất nhất định.
Về mặt bản chất, đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong
lĩnh vực sử dụng đất đai (gọi là các mối quan hệ đất đai) và việc tổ chức sử dụng
đất như “tư liệu sản xuất đặc biệt” gắn chặt với phát triển KTXH nên QHSDĐ là
một hiện tượng KTXH thể hiện đồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp
chế (Đồn Cơng Quỳ và cs., 2006). Trong đó, tính kinh tế: thể hiện bằng hiệu
quả sử dụng đất đai. Tính kỹ thuật: bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật
vùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và các điều
kiện tự nhiên khác sẽ quyết định đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng
đất đai. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ các quy luật tự nhiên, tận
dụng các lợi thế nhằm đạt lợi ích cao nhất về KTXH và môi trường.
- Nhân tố kinh tế xã hội: điều kiện KTH bao gồm các yếu tố: điều kiện
dân số và lao động, điều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội,
trình độ quản lý và tổ chức sản xuất, sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến
bộ kỹ thuật, chế độ KTXH.
Phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu của xã hội và
mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Việc sử dụng đất như thế nào được
quyết định bởi sự năng động của con người và các điều kiện KTXH, kỹ thuật
hiện có; quyết định bởi tính hợp lý, tính khả thi về kỹ thuật và mức độ đáp ứng
của chúng...; quyết định bởi nhu cầu thị trường. Trên thực tế hiệu quả sử dụng
đất có sự khác biệt lớn, nguyên nhân chủ yếu là do các điều kiện KTXH: vốn,
nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng.
Trình độ phát triển KTXH khác nhau dẫn đến trình độ sử dụng đất khác
nhau. Khi khoa học cơng nghệ ngày càng phát triển thì hiệu quả sử dụng đất cũng
được nâng lên. Nhờ có thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến mà chúng ta có
những nghiên cứu về lai tạo giống cây trồng cho năng suất cao, phù hợp với điều
kiện sinh thái của từng vùng, chế tạo ra máy móc, cơng cụ sản xuất theo cơng
nghệ tiên tiến... tạo điều kiện nâng cao tối đa hiệu quả sản xuất, đảm bảo cho sự
phát triển bền vững. Như vậy, các điều kiện KTXH có tác động khơng nhỏ tới sử
dụng đất đai, thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sử dụng đất hiệu quả của con
người. Vì vậy, khi lựa chọn phương án sử dụng đất, ngoài việc dựa vào quy
luật tự nhiên thì các yếu tố KTXH cũng không kém phần quan trọng.
5
- Nhân tố khơng gian: Tính khơng gian của đất đai bao gồm: vị trí địa lý,
thực hiện điều chỉnh QHSDĐ là quá trình huy động lực lượng xã hội vào sự
nghiệp công cộng theo phương thức dân chủ, đó cũng là q trình xây dựng và
củng cố chính quyền dân chủ nhân dân. Do đó QHSDĐ vừa là phương thức để
phát triển vừa là công cụ để xây dựng.
6
2.1.2.2. Ý nghĩa và tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là công tác có ý nghĩa quan trọng trong việc quản
lý và sử dụng đất đai. Đây là công cụ hữu hiệu tạo ra những điều kiện lãnh thổ
cần thiết để tổ chức sử dụng đất có hiệu quả cao. Ở Việt Nam, QHSDĐ được
hiểu là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức, quản lý nhằm sử dụng
hiệu quả tối đa tài nguyên đất trong mối tương quan với các tài nguyên thiên
nhiên khác gắn với bảo vệ môi trường để phát triển bền vững trên cơ sở phân bố
quỹ đất vào các mục đích sử dụng đất ở nhiều phạm vi khác nhau. QHSDĐ mang
tính dự báo, phải thể hiện được những mục tiêu chiến lược phát triển KTXH. Sau
khi được phê duyệt, QHSDĐ trở thành công cụ quản lý Nhà nước về đất đai để
các cấp, các ngành quản lý, điều chỉnh việc khai thác sử dụng đất phù hợp với
yêu cầu của từng giai đoạn phát triển, xử lý các vấn đề còn bất cập và các vi
phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai.
Trong hệ thống QHSDĐ ở nước ta theo Luật Đất đai 2013 thì quy định
chia theo 3 cấp hành chính trong đó có QHSDĐ cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp
huyện trong đó quy hoạch cấp tỉnh và cấp huyện là 2 bộ phận quan trọng:
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh vị trí trung tâm, tạo khung sườn trung
gian giữa tổng thể và cụ thể, giữa Trung ương và địa phương. Nó có tác dụng
trực tiếp tới việc sử dụng đất của các Bộ, ngành, Vùng, các huyện, các dự án;
đồng thời cũng có vai trị cụ thể hóa, bổ sung, hồn thiện QHSDĐ cả nước.
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là cơ sở để cụ thể hóa QHSDĐ cấp tỉnh và
cả nước trực tiếp chỉ đạo và khống chế QHSDĐ của nội bộ các ngành, các xí
mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó ln là một bộ phận của phương thức sản xuất
của xã hội.
Tính tổng hợp: tính tổng hợp của QHSDĐ biểu hiện chủ yếu ở hai mặt:
đối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ... toàn bộ tài
nguyên đất đai cho nhu cầu nền kinh tế quốc dân; QHSDĐ đề cập đến nhiều lĩnh
vực như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông,
công nghiệp, môi trường sinh thái...
Tính dài hạn: căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của
những yếu tố KTXH quan trọng, xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử
dụng đất đai, đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến
lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn.
Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để thực hiện chiến lược phát triển
KTXH. Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong
thời gian dài cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến. Thời hạn của QHSDĐ
thường từ trên 10 năm đến 20 năm hoặc xa hơn.
Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mơ: với đặc tính trung và dài hạn, QHSDĐ
chỉ dự kiến trước các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố
sử dụng đất. Vì vậy, QHSDĐ mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch
mang tính chỉ đạo vĩ mơ, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất.
8
Tính chính sách: QHSDĐ thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính
sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải qn triệt các chính sách và quy định
có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên
mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định
kế hoạch KTXH; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai
và mơi trường sinh thái.
Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đốn trước, theo
Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH là tài liệu mang tính khoa học, mang
tính chiến lược chỉ đạo sự phát triển KTXH, được luận chứng bằng nhiều phương
án KTXH về phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo khơng gian có tính
đến chun mơn hố và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các đơn vị
cấp dưới. Đó là một trong những tài liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học
cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển KTXH. Trong đó, có đề cập đến dự
kiến sử dụng đất đai ở mức độ phương hướng với một nhiệm vụ chủ yếu. Còn
đối tượng của QHSDĐ là tài nguyên đất. Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào
yêu cầu của phát triển kinh tế và các điều kiện tự nhiên, KTXH điều chỉnh cơ cấu
và phương hướng sử dụng đất, xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử
dụng đất đai thống nhất và hợp lý. Như vậy, QHSDĐ là cụ thể hoá quy hoạch
tổng thể phát triển KTXH, nhưng nội dung của nó phải được điếu hoà thống nhất
với quy hoạch tổng thể phát triển KTXH.
* Quan hệ giữa QHSDĐ với quy hoạch phát triển nông nghiệp
Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển
KTXH đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp, bước
đi về nhân tài, vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt
tới quy mô các chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm hàng hoá, giá trị sản
phẩm,. .. trong một thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định. Quy hoạch phát
triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của QHSDĐ. QHSDĐ tuy
dựa trên quy hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng của các ngành trong nơng nghiệp,
nhưng chỉ có tác dụng chỉ đạo vĩ mơ, khống chế và điều hồ quy hoạch phát triển
nơng nghiệp. Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng cần thiết và
không thể thay thế lẫn nhau.
* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch đô thị
Căn cứ vào kế hoạch dài hạn phát triển KTXH, quy hoạch đô thị sẽ định
ra tính chất, quy mơ, phương châm xây dựng đơ thị, các bộ phận hợp thành của
đô thị, sắp xếp một cách toàn diện hợp lý toàn diện, bảo đảm cho sự phát triển
của đơ thị được hài hồ và có trật tự, tạo những điều kiện có lợi cho cuộc sống và
sản xuất. Tuy nhiên, trong QHSDĐ được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài
QHSDĐ khi hội tụ đủ một số điều kiện hoặc yếu tố nhất định cả về phương diện
tính tốn và thực tiễn. Do vậy, để nhìn nhận một cách đầy đủ về lý luận, tính khả
thi của phương án QHSDĐ bao hàm : (i) “Tính khả thi lý thuyết”- được xác định
và tính tốn thơng qua các tiêu chí với những chỉ tiêu phù hợp ngay trong quá
trình xây dựng và thẩm định phương án QHSDĐ; (ii) “Tính khả thi thực tế” chỉ
có thể xác định dựa trên việc điều tra, đánh giá kết quả thực tế đã đạt được khi
triển khai thực hiện phương án QHSDĐ trong thực tiễn.
11
Trong điều kiện bình thường, khi triển khai thực hiện phương án QHSDĐ
sự khác biệt giữa “Tính khả thi lý thuyết’ và “Tính khả thi thực tế” thường khơng
nhiều. Tuy nhiên, thực tế ln có những vấn đề phát sinh trong quá trình triển
khai thực hiện phương án QHSDĐ do tác động của nhiều yếu tố khách quan như:
tính kịp thời về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính
nghiêm minh trong thực thi QHSDĐ; các sự cố về khí hậu và thiên tai; những đột
biến về mục tiêu phát triển KTXH; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các
vấn đề xã hội, thị trường, an ninh quốc phòng; tác động của nền kinh tế quốc tế...
Tính khả thi của phương án quy hoạch có thể được đánh giá qua 5 nhóm tiêu chí
sau (Võ Tử Can, 2006).
(i) Khả thi về mặt pháp lý, có thể bao gồm các tiêu chí đánh giá về:
- Căn cứ và cơ sở pháp lý để lập QHSDĐ gồm các chỉ tiêu: các quy định
trong văn bản quy phạm pháp luật; các quyết định, văn bản liên quan đến triển
khai thực hiện dự án...
- Việc thực hiện các quy định thẩm định, phê duyệt phương án QHSDĐ:
thành phần hồ sơ và sản phẩm; trình tự pháp lý...
(ii) Khả thi về phương diện khoa học, công nghệ, bao gồm:
- Cơ sở tính tốn và xác định các chỉ tiêu sử dụng đất: Tính khách quan
của các yếu tố tác động đến việc sử dụng đất: điều kiện tự nhiên, định hướng phát