HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN QUANG MINH
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
8850103
Người hướng dẫn khoa học :
PGS.TS. Đỗ Nguyên Hải
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2019
Tác giả luận văn
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ ............................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.4.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn......................................... 3
1.4.1.
Những đóng góp mới .......................................................................................... 3
1.4.2.
huyện ................................................................................................................. 15
2.2.
Cơ sở thực tiễn của giải quyết tranh chấp đất đai của một số nước trên thế giới ..... 16
2.2.1.
Anh ................................................................................................................... 17
2.2.2.
Mỹ ..................................................................................................................... 17
2.2.3.
Trung Quốc ....................................................................................................... 18
2.2.4.
Hàn Quốc .......................................................................................................... 19
2.2.5.
Bài học kinh nghiệm về giải quyết tranh chấp đất đai tại các nước nghiên cứu ...... 19
2.3.
Tình hình nghiên cứu đến đề tài luận văn......................................................... 21
3.4.
Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 25
3.4.1.
Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Gia Lâm, thành phố
Hà Nội............................................................................................................... 25
3.4.2.
Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành
phố Hà Nội........................................................................................................ 25
3.4.3.
Thực trạng giải quyết tranh chấp đất đai huyện Gia Lâm giai đoạn 2014 2018 .................................................................................................................. 25
3.4.4.
Đánh giá những vấn đề tồn tại về thực trạng giải quyết tranh chấp đất đai
trên địa bàn huyện Gia Lâm giai đoạn 2014 - 2018 ......................................... 26
3.4.5.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh
chấp đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm, TP Hà Nội ...................................... 26
3.5.
Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 29
4.1.2.
Điều kiện lịch sử ............................................................................................... 31
4.1.3.
Điều kiện kinh tế............................................................................................... 31
4.1.4.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện Gia Lâm ...... 34
iv
4.2.
Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành
phố Hà Nội........................................................................................................ 35
4.2.2.
Hiện trạng sử dụng đất huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội năm 2018 ............ 38
4.3.
Thực trạng giải quyết tranh chấp đất đai huyện gia Lâm Giai đoạn 2014 2018 .................................................................................................................. 43
chấp đất đai để nâng cao hiệu quả của hoạt động tiếp dân, giải quyết kịp
thời những thắc mắc khiếu nại về tranh chấp đất đai ....................................... 62
4.5.2.
Phân định rõ thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai giữa Tòa án nhân
dân và Ủy ban nhân dân ................................................................................... 63
4.5.3.
Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính, tăng cường cơng tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ................................................................. 64
4.5.4.
Giải pháp tăng cường cơng tác hịa giải cấp cơ sở ........................................... 64
4.5.5.
Giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về
Luật đất đai nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết của nhân dân về pháp luật
và Luật đất đai qua đó hạn chế những vấn đề về tranh chấp đất đai .................... 65
Phần 5. Kết luận và kiến nghị..................................................................................................... 66
5.1.
Kết luận............................................................................................................. 66
5.2.
Tranh chấp đất đai
UBND
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp hồ sơ tiếp nhận và xử lý tranh chấp đất đai năm 2017 ...... 23
Bảng 4.1. Bảng cơ cấu ngành của huyện Gia Lâm theo báo cáo thống kê của
UBND các xã, thị trấn từ năm 2015 đến năm 2018 ..................................... 32
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Gia Lâm năm 2018 ...................................... 38
Bảng 4.3. Tổng hợp các dạng tranh chấp về đất đai ở huyện Gia Lâm giai đoạn
2014 - 2018 .................................................................................................. 43
Bảng 4.4. Tổng hợp số lượt tiếp dân, số đơn thư về tranh chấp đất đai của cơ
quan hành chính huyện Gia Lâm tiếp nhận từ 2014 - 2018 ......................... 45
Bảng 4.5. Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai giai đoạn 2014 - 2018.......................... 49
Bảng 4.6. Thực trạng giải quyết tranh chấp đất đai tại huyện Gia Lâm giai đoạn
2014 - 2018 .................................................................................................. 50
Bảng 4.7. Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp đất đai và ý kiến của người
dân về tranh chấp đất đai ............................................................................. 52
Bảng 4.8. Tổng hợp ý kiến của cán bộ, công chức về công tác giải quyết tranh
chấp đất đai .................................................................................................. 56
vii
Lâm có đơn thư tranh chấp về đất đai và điều tra 15 cán bộ, công chức trực tiếp thực
hiện giải quyết tranh chấp đất đai;
- Phương pháp xử lý, tổng hợp, phân tích số liệu: các số liệu được xử lý, tổng hợp
và phân tích bằng phần mềm Excel;
- Phương pháp chuyên khảo;
- Phương pháp minh họa bằng sơ đồ, đồ thị.
Kết quả chính và kết luận
(i) Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm những năm gần đây,
đặc biệt trong giai đoạn 2014 - 2018 đã có những chuyển biến tích cực. Cơng tác ban
hành và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai được thực hiện
thường xuyên; cơng tác lập và cơng khai lấy ý kiến đóng góp của người dân về quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo đúng quy định; trong giai đoạn 2014 2018, toàn huyện đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất 9.56 ha đất để sử dụng vào
mục đích phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng... Tuy nhiên, công tác quản lý Nhà nước về
đất đai trên địa bàn huyện vẫn bộc lộ những hạn chế, bất cập nhất định làm nảy sinh
trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc tranh chấp đất đai của công dân trên địa bàn huyện.
(ii) Trong giai đoạn 2014 - 2018, việc áp dụng pháp luật trong giải quyết tranh
chấp về đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm đã dần đi vào nề nếp. Trong đó, đã giải
quyết được 145/152 vụ tranh chấp về đất đai (chiếm 95%). Phần lớn số vụ tranh chấp
ix
đất đai liên quan đến việc tranh chấp ranh giới sử dụng giữa các chủ sử dụng đất liền kề,
còn lại là tranh chấp ngõ đi chung và việc thừa kế quyền sử dụng đất. Dù vẫn còn những
vụ tranh chấp đất đai tồn tại, chưa giải quyết được dứt điểm nhưng nhìn chung cơng tác
giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm đã cơ bản đáp ứng được yêu
cầu đặt ra của Huyện ủy - HĐND - UBND huyện.
(iii) Trong giai đoạn 2014 - 2018 đã giải quyết xong 95% vụ tranh chấp đất đai.
Bên cạnh đó, có trên 85% người dân được hỏi trả lời trình tự và thời hạn giải quyết
đúng quy định; 95.6% người dân được hỏi trả lợi hài lòng về kết quả giải quyết tranh
Research Methods
- Method of survey and secondary data collection: In order to collect documents
and data at agencies and units related to the thesis in Gia Lam district, Hanoi;
- Method of surveying primary data: Investigating 45 households in Gia Lam
district having land dispute and investigating 15 officials and public servants directly
handling land disputes;
- Method of processing, aggregating and analyzing data: data are processed,
aggregated and analyzed by Excel software;
- Monograph method;
- Method of illustration by diagrams and graphs.
Main results and conclusions
(i) The situation of land management in Gia Lam district in recent years,
especially in the period of 2014 - 2018 has made positive changes. The promulgation
and implementation of legal documents in the field of land are carried out regularly; the
work of making and publicizing people's opinions on land use plannings and plans
complies with regulations; In the period of 2014 - 2018, the district has changed the
purpose of using 9.56 hectares of land to use for economic development, infrastructure
... However, the state management of land the land in the district area still reveals
certain limitations and inadequacies that arise directly or indirectly to the land dispute of
citizens in the district area.
(ii) In the period of 2014 - 2018, the application of laws in resolving land
disputes in Gia Lam district has gradually gone into order. In particular, 145/152 land
disputes have been resolved (accounting for 95%). The majority of land disputes
xi
involve disputes over the boundaries of use between adjacent land users, the remaining
were disputes of common lane and inheritance of land use rights. Although there were
đặc biệt quan tâm. Trong các đạo luật về đất đai được ban hành như Luật đất đai
năm 1987, Luật đất đai năm 1993, Luật đất đai năm 2003 đều có các quy định về
giải quyết tranh chấp về đất đai.
Những năm gần đây, tình hình tranh chấp về đất đai ngày càng gia tăng về
số lượng và phức tạp về tính chất, nhất là ở những vùng đang đơ thị hóa. Các
dạng tranh chấp về đất đai phổ biến trong thực tế là: tranh chấp hợp đồng chuyển
đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất; tranh chấp do lấn
chiếm đất; tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; tranh chấp
về đất đai trong các vụ án ly hơn... Có rất nhiều ngun nhân dẫn đến tranh chấp
về đất đai như: Việc quản lý về đất đai cịn nhiều thiếu sót, sơ hở; việc giao đất
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) tiến hành chậm; việc
lấn chiếm về đất đai diễn ra ngày càng phổ biến nhưng không được ngăn chặn và
xử lý kịp thời; về đất đai từ chỗ chưa được thừa nhận có giá trị nay trở thành tài
sản có giá trị cao, thậm chí ở nhiều nơi, nhiều lúc giá đất tăng đột biến...
Hiện nay, tranh chấp đất đai ln là vấn đề mang tính thời sự, có những
diễn biến ảnh hưởng xấu đến việc quản lý, sử dụng đất của nhà nước và gây bất ổn
nhất định đối với đời sống kinh tế - xã hội. Thực tiễn cho thấy khơng ít trường hợp
tranh chấp đất đai làm cho vụ việc trở nên gay gắt, kéo dài là do việc áp dụng pháp
luật chưa đúng, chưa phù hợp. Điều này khơng những chưa bảo đảm tính đúng
đắn, nghiêm minh của pháp luật mà còn chưa bảo vệ được quyền và lợi ích chính
đáng của các bên tranh chấp đất đai diễn ra phức tạp ở một số thành phố như:
thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng… Vấn đề cơ bản hiện nay là phải từng
bước hoàn thiện các quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp về đất đai cho phù
1
hợp với xu thế phát triển xã hội; khắc phục những điểm bất hợp lý, những bất cập
về cơ chế, thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết các tranh chấp dẫn đến việc áp
dụng các quy định pháp luật vào thực tế gặp những khó khăn, vướng mắc; nâng
2
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.4.1. Những đóng góp mới
Luận văn chỉ ra những ưu điểm và những tồn tại, nguyên nhân của công
tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
qua đó đã đề xuất giải pháp góp phần hồn thiện cơng tác giải quyết tranh chấp
đất đai cũng như các huyện có điều kiện tương đồng trên địa bàn nghiên cứu.
1.4.2. Ý nghĩa khoa học
Luận văn góp phần bổ sung, làm rõ, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về
giải quyết tranh chấp đất đai, kinh nghiệm giải quyết tranh chấp đất đai tại một số
nước trên thế giới và xác định được những tồn tại thực tế trong giải quyết tranh
chấp trên một địa bàn huyện ven đô của vùng Đồng bằng sông Hồng.
1.4.3. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo
cho sinh viên, cán bộ quan tâm đến công tác giải quyết tranh chấp đất đai. Xác
định được những vấn đề tồn tại chính trong hoạt động quản lý giải quyết tranh
chấp đất đai ở huyện Gia Lâm và đề xuất giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác giải
quyết tranh chấp đất đai ở địa bàn nghiên cứu.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
2.1.1. Một số khái niệm
4
chấp đất đai. Chính sự chung chung này đã khiến cho nội dung của tranh chấp
đất đai nhiều lúc được mở rộng tối đa ở mức độ có thể.
Dẫn chiếu tới quy định của Luật Đất đai năm 2003 về giải quyết tranh
chấp đất đai có thể thấy, các chủ thể tham gia tranh chấp đất đai chỉ bao gồm
những người sử dụng đất. Chính do chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt
Nam nên nội dung chính của quan hệ tranh chấp đất đai chỉ bó hẹp lại là tranh
chấp về quyền sử dụng đất. Nhà nước không thừa nhận và đứng ra là một bên
chủ thể ngang hàng với người sử dụng đất trong các vụ tranh chấp đất đai. Theo
đó, nếu người sử dụng đất thấy quyền lợi của mình bị ảnh hưởng bởi các quyết
định của cơ quan nhà nước, hành vi hành chính của cán bộ cơng chức thì có
quyền khiếu nại theo thủ tục khiếu nại, tố cáo.
Ở một khía cạnh khác, khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2003 cũng có thể
được hiểu ở phạm vi khác. Cụ thể, tranh chấp đất đai là tranh chấp về “quyền” và
tranh chấp về “nghĩa vụ” liên quan đến đất đai của người hiện đang quản lý, sử
dụng đất với những người có liên quan trong quan hệ đất đai. Theo đó, tất cả các
giao dịch dân sự giữa các chủ thể mà đối tượng của giao dịch đó là đất đai, quyền
và nghĩa vụ về đất đều được hiểu là quan hệ đất đai. Và theo cách hiểu này, các
tranh chấp liên quan đến việc thực hiện các hợp đồng về đất đai sẽ được hiểu là
tranh chấp đất đai, chẳng hạn tranh chấp về nghĩa vụ nộp thuế chuyển quyền sử
dụng đất giữa các bên tham gia quan hệ chuyển nhượng - nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, hay tranh chấp về quyền yêu cầu trả công trong hợp đồng ủy
quyền quản lý, sử dụng đất… Rõ ràng, các tranh chấp dạng này là những tranh
chấp dân sự thuần túy, và thực tiễn các vụ việc này đều không được các cơ quan
hành chính thụ lý mà được Tịa án nhân dân thụ lý, giải quyết theo thủ tục tố tụng
dân sự.
Định nghĩa tranh chấp đất đai theo Khoản 26, Điều 4 Luật Đất đai 2003;
quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể tham gia vào quan hệ đất đai trong quá trình
quản lý và sử dụng đất đai”.
2.1.1.2. Khái niệm về giải quyết tranh chấp đất đai
Theo Từ điển giải thích thuật ngữ luật học của Nguyễn Ngọc Hòa (1999),
"Giải quyết tranh chấp đất đai là giải quyết bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ nhân
dân, tổ chức và trên cơ sở đó phục hồi các quyền lợi hợp pháp bị xâm hại đồng thời
truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với hành vi vi phạm pháp luật về đất đai".
Theo Trần Minh Hương (2007), việc giải quyết tranh chấp đất đai là tìm
ra giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm giải quyết những bất đồng, mâu
thuẫn trong nội bộ nhân dân. Trên cơ sở đó, phục hồi các quyền lợi hợp pháp
cho bên bị xâm phạm đồng thời bắt buộc bên vi phạm phải gánh chịu những hậu
quả pháp lý do hành vi của họ gây ra.
Như vậy, giải quyết tranh chấp đất đai là việc vận dụng đúng đắn các quy
định của pháp luật để bảo vệ tốt nhất các quyền và lợi ích hợp pháp của người sử
dụng đất.
6
Theo điều 202 Luật Đất đai 2013: “Nhà nước khuyến khích các bên tranh
chấp đất đai tự hồ giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thơng qua hồ giải ở
cơ sở”.
Theo các mức độ từ thấp đến cao, có thể xác định giải quyết tranh chấp ở
mức độ thấp nhất là hòa giải.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, có những tranh chấp phải thực
hiện hịa giải cơ sở trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết. Đó là
các tranh chấp đất đai phát sinh giữa những người sử dụng đất với nhau, cụ thể:
các tranh chấp về quyền chiếm hữu, quản lý và sử dụng đất; các tranh chấp về tài
sản liên quan đến đất đai; các tranh chấp về chuyển quyền sử dụng đất.
của tranh chấp đất đai, chúng ta có thể chia tranh chấp đất đai thành các loại sau
(Mai Thị Tú Oanh, 2013):
Một là, tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Là việc
các bên tranh chấp trong quá trình thực hiện các giao dịch về đất đai. Loại tranh
chấp này thường là do các bên thực hiện việc chuyển nhượng khi chưa có đầy đủ
điều kiện pháp luật cho phép; thực hiện không đúng hoặc không thực hiện đầy đủ
các điều khoản quy định trong hợp đồng; không tuân thủ các quy định của pháp
luật trong khi giao dịch. Hiện nay đây là loại tranh chấp phổ biến và có số lượng
nhiều nhất, mức độ phức tạp lớn nhất trong các vấn đề liên quan đến tranh chấp
đất đai.
Hai là, các bên tranh chấp về ranh giới giữa những thửa đất được phép
quản lý và sử dụng. Loại tranh chấp này thường là do các bên sử dụng đất không
thoả thuận được với nhau hoặc là do một bên tự ý thay đổi ranh giới sử dụng
trong quá trình đất đai được chuyển nhượng qua tay nhiều người, cho thuê, cho
thuê lại, cũng có thể là do sai sót từ phía cơ quan nhà nước trong quá trình đo
đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ba là, tranh chấp quyền sử dụng đất trong quan hệ thừa kế. Loại tranh
chấp này phát sinh trong trường hợp người chết có quyền sử dụng đất đai nhưng
khi chết khơng để lại di chúc hoặc có để lại di chúc nhưng di chúc không hợp
pháp một phần hay tồn bộ mà các đồng thừa kế lại khơng tự thoả thuận được với
nhau nên khởi kiện ra toà. Loại tranh chấp này có trường hợp có tài sản gắn liền
với đất, có trường hợp trên đất tranh chấp khơng có tài sản.
Bốn là, tranh chấp quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hơn. Quyền sử dụng
đất có được trong thời kỳ hôn nhân do nhận chuyển nhượng, được Nhà nước giao
đất, được tặng cho, khai hoang được Nhà nước thừa nhận hoặc được thừa kế. Khi
ly hôn hai người không tự thoả thuận được với nhau nên phát sinh tranh chấp.
Năm là, tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất. Loại tranh chấp này phát
sinh trong trường hợp trước đây người có quyền sử dụng đất đã cho mượn, cho
thuê nhà đất, cho ở nhờ nhưng nay những người mượn, thuê, ở nhờ không chịu
tặng cho có điều kiện đi kèm. Song song với việc được nhận nhà đất thì người
được tặng cho phải thực hiện một nghĩa vụ nhất định nào đó, ví dụ như nuôi dưỡng
cha mẹ cho đến khi chết chẳng hạn. Hoặc cha mẹ tặng cho con khi con lập gia đình
với mong muốn vợ chồng con chung sống hịa thuận, hạnh phúc. Loại tranh chấp
này thường phát sinh khi người được tặng cho không thực hiện hoặc không thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với người tặng cho nên người tặng cho kiện đòi
lại hoặc khi vợ chồng con ly hôn, cha mẹ không cho nữa mà đòi lại.
9
- Tranh chấp đất đai trong trường hợp đòi lại đất cho mượn, cho ở nhờ:
Loại tranh chấp này phát sinh trong trường hợp trước đây người có quyền sử
dụng đất đã cho mượn, cho thuê nhà đất, cho ở nhờ nhưng nay những người
mượn, thuê, ở nhờ không chịu trả.
- Tranh chấp địi lại quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền trên đất của
dòng họ, nhà thờ, thánh thất, chùa chiền. Do hoàn cảnh đất nước, do yếu tố lịch
sử để lại, các cơ sở này được Nhà nước mượn, trưng dụng vào các mục đích khác
nhau khơng trả, nay họ địi lại.
Sáu là, tranh chấp giữa các đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, xã với
nhau. Đây thường là những tranh chấp diễn ra ở các khu vực có vị trí thuận lợi
cho phát triển kinh tế địa phương nhưng tại đây sự phân chia ranh giới hành
chính chưa rõ ràng dẫn đến tranh chấp phát sinh. Đây là tranh chấp giữa những
người được Nhà nước giao quản lý đất đai.
Bảy là, tranh chấp do việc thực hiện quyền sử dụng đất bị cản trở. Loại
tranh chấp này phát sinh khi một bên được Nhà nước công nhận quyền sử dụng
đất nhưng lại không thể sử dụng được do bị người khác cản trở.
Tám là, tranh chấp liên quan đến việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi
Nhà nước thu hồi đất. Thông thường đây là các tranh chấp liên quan đến mức độ
và diện tích được bồi thường do người sử dụng đất không thoả mãn với mức bồi
chính quyền tay sai Ngơ Đình Diệm. Năm 1957, chính quyền Ngơ Đình Diệm đã
tiến hành việc cải cách điền địa, thực hiện việc “truất hữu” ruộng đất của nông
dân nhằm xóa bỏ thành quả cách mạng về ruộng đất, gây ra những xáo trộn lớn
về quyền sở hữu ruộng đất của người nông dân. Sau khi thống đất nước (tháng
4/1975), Nhà nước tiến hành hợp tác hóa nơng nghiệp cùng với việc xây dựng
các nông, lâm trường quốc doanh. Những tổ chức này bao chiếm nhiều diện tích
đất nhưng sử dụng lãng phí, kém hiệu quả. Đặc biệt qua hai lần điều chỉnh ruộng
đất vào các năm 1978 - 1979 và năm 1982 - 1983; cùng với chính sách chia cấp
theo kiểu bình quân đã dẫn đến những xáo trộn lớn về ruộng đất, về ranh giới, số
lượng và mục đích sử dụng đất.
Thứ hai, trong điều kiện kinh tế thị trường, đất đai ngày càng có giá.
Trước đây trong thời kỳ nền kinh tế được quản lý theo cơ chế tập trung quan
liêu, bao cấp, kế hoạch hóa cao độ; đất đai khơng được thừa nhận có giá. Nó chỉ
được coi là một thứ “phúc lợi xã hội” được Nhà nước thay mặt xã hội thực hiện
việc phân phối cho các nhu cầu sử dụng. Khi người sử dụng đất khơng cịn nhu
cầu sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất. Mọi hành vi mua bán, chuyển nhượng đất
đai, “phát canh thu tơ” dưới mọi hình thức bị pháp luật nghiêm cấm. Khi nền
kinh tế nước ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, để giải phóng mọi năng lực sản xuất của người lao động, Nhà nước thực
hiện giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu
dài (gọi chung là người sử dụng đất). Người sử dụng đất được chuyển QSDĐ
trong thời hạn giao đất, cho thuê đất. Đất đai từ chỗ khơng được thừa nhận có giá
đã được pháp luật xác định khung giá đất và được đem thế chấp hoặc góp vốn
11
trong sản xuất - kinh doanh… Người sử dụng đất ngày càng nhận thức được giá
trị của đất đai. Đây cũng là một nguyên nhân khách quan làm nảy sinh tranh chấp
đất đai.
thích. Hơn nữa, chính sách, pháp luật đất đai thường xuyên sửa đổi, bổ sung
12