HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ NHUNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN
ĐỔI THỬA TRONG XÂY DỰNG NÔNG THƠN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH
Chun ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Cao Việt Hà
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng cam đoan các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn
gốc và mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn.
Hà Nội, ngày tháng
năm 2016
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................ vi
Danh mục bảng ..........................................................................................................viii
Danh mục hình ............................................................................................................. ix
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... x
Thesis abstract ............................................................................................................xiii
Phần 1.
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
Mở đầu ........................................................................................................... 1
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 2
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn........................................ 3
Phần 2. Tổng quan tài liệu .......................................................................................... 4
2.1.
Tổng quan chung về dồn điền đổi thửa............................................................. 4
2.1.1. Vấn đề manh mún đất đai và ảnh hưởng của nó đến phát triển nơng
nghiệp ............................................................................................................. 4
2.1.2. Khái niệm, ngun nhân, mục đích và vai trị của dồn điền đổi thửa trong
3.4.
3.4.1.
3.4.2.
Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 29
Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 29
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình ....... 29
Biến động sử dụng đất nông nghiệp huyện kim sơn giai đoạn thực hiện
3.4.3.
xây dựng nông thôn mới (2011 - 2015) .......................................................... 29
Đánh giá thực trạng công tác dồn điền đổi thửa phục vụ xây dựng nông
3.4.4.
3.4.5.
3.5.
3.5.1.
3.5.2.
3.5.3.
3.5.4.
3.5.5.
3.5.6.
Phần 4.
4.1.
4.1.1.
4.1.2.
4.1.3.
4.2.
4.2.1.
Đánh giá thực trạng công tác dồn điền đổi thửa phục vụ xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Kim Sơn ............................................................ 52
Các văn bản pháp lý về dồn điền đổi thửa ...................................................... 52
Quy trình thực hiện dồn điền đổi thửa ............................................................ 52
Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa ở huyện Kim Sơn .................................. 54
Đánh giá hiệưu quả công tác dồn điền đổi thửa trong xây dựng nông thôn
mới ................................................................................................................ 58
Tác động của dồn điền đổi thửa đến xây dựng nông thôn mới ........................ 58
iv
4.4.2.
4.5.
Đánh giá hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa trong xây dựng nông thôn mới ..... 59
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
4.5.1.
4.5.2.
nghiệp sau dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Kim Sơn ............................. 80
Một số tồn tại trong công tác dồn điền đổi thửa .............................................. 80
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa ...... 82
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 86
5.1.
Kết luận ......................................................................................................... 86
5.2.
Kiến nghị ....................................................................................................... 87
CP
: Chính phủ
CT
: Chỉ thị
DĐĐT
: Dồn điền đổi thửa
ĐA
: Đề án
ĐBSH
: Đồng bằng sơng Hồng
ĐVT
: Đơn vị tính
GCN
: Giấy chứng nhận
GTSX
KT - XH
: Kinh tế - xã hội
MTTQ
: Mặt trận tổ quốc
MTQG
: Mục tiêu quốc gia
NĐ
: Nghị định
NN
: Nông nghiệp
NN&PTNT
: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NTM
: Nông thôn mới
NTTS
TDTT
: Thể dục thể thao
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TTCN
: Tiểu thủ công nghiệp
TTg
: Thủ tướng Chính phủ
TW
: Trung ương
UBND
: Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Cơ cấu kinh tế huyện Kim Sơn giai đoạn 2011 - 2015 ............................... 40
Hình 4.2. Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 .......................... 41
Hình 4.3. Cơ cấu lao động huyện Kim Sơn giai đoạn 2011 - 2015 ............................ 45
Hình 4.4. Cơ cấu sử dụng đất huyện Kim Sơn năm 2015 .......................................... 49
Hình 4.5. Cơ cấu sử dụng đất nơng nghiệp huyện Kim Sơn năm 2015 ...................... 50
Hình 4.6. Đánh giá của người dân về hệ thống GTNĐ sau DĐĐT ............................ 65
Hình 4.7. Đường giao thơng nội đồng sau DĐĐT ..................................................... 65
Hình 4.8. Đánh giá của người dân về khả năng tưới, tiêu của hệ thống thủy lợi
sau DĐĐT ................................................................................................. 66
Hình 4.9. Hệ thống thủy lợi sau DĐĐT ..................................................................... 66
Hình 4.10. Mơ hình cánh đồng mẫu lớn tại xã Thượng Kiệm ...................................... 74
Hình 4.11. Mơ hình trang trại VAC ở xã Thượng Kiệm và xã Yên Lộc....................... 78
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Họ và tên: Nguyễn Thị Nhung
Tên đề tài: Đánh giá hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa trong xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: 60.85.01.03
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa trong xây dựng nông thơn mới tại
huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau dồn
trong cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp - thủy sản chiếm 29,35%, ngành công nghiệp xây dựng chiếm 44,61% và ngành thương mại - dịch vụ chiếm 24,10%.
- Diện tích đất nơng nghiệp tồn huyện năm 2015 là 13.972,8 ha chiếm 64,77%
tổng diện tích tự nhiên; trong đó: diện tích đất trồng lúa là 8.302,2 ha; diện tích đất
trồng cây lâu năm 1.190,7 ha; diện tích đất ni trồng thủy sản 3.900,1 ha;... So với năm
2011 tỷ trọng đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác giảm tương ứng là 3,13% và
1,56%; trong khi tỷ trọng đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây lâu năm tăng tương
ứng 4,50% và 1,97%.
- Huyện Kim Sơn là huyện đi đầu của tỉnh Ninh Bình trong cơng tác DĐĐT xây dựng
NTM. Đến nay, đã có 21/23 xã tiến hành DĐĐT xong với tổng số hộ tham gia là 31.055 hộ,
tổng diện tích thực hiện DĐĐT 7.261,73 ha; 2 xã cịn lại (xã Kim Mỹ và xã Kim Hải) đang
triển khai thực hiện. Sau DĐĐT số thửa/hộ giảm từ 2,87 thửa xuống cịn 1,43 thửa, diện
tích bình qn/thửa tăng 817,83 m2/thửa. Tổng diện tích hiến đất là 284,32 ha; tổng khối
lượng đào đắp kênh mương là 929.187 m3; tổng số tiền thực hiện công tác DĐĐT là
50.352,00 triệu đồng.
- Công tác DĐĐT đã có tác động tích cực cho xây dựng nơng thôn mới cũng như
sự phát triển nông nghiệp, nông thôn. Hiệu quả công tác DĐĐT thể hiện qua các nội
dung:
+ Quy hoạch và thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
+ Hệ thống giao thông và thủy lợi được chỉnh trang, nâng cấp phục vụ tốt hơn cho
sản xuất.
+ Sau khi DĐĐT thu nhập của nông hộ ngày càng tăng.
+ Lao động và việc làm có sự thay đổi rõ rệt, tỷ lệ lao động có việc làm thường
xuyên được nâng cao.
+ Cơng tác DĐĐT đã có tác động tích cực đến hình thức tổ chức sản xuất: Người
dân có điều kiện phát triển sản xuất quy mơ lớn, phát triển trang trại, đưa cơ giới hóa
vào trong sản xuất,…
+ Môi trường nông thôn được cải thiện.
xi
consolidation work in the technical sections anh divisions of Kim Son district.
- Case Study: The detailed study of the opinions of people on land consolidation
was conducted in Thuong Kiem and Yen Loc commune.
- Household interviewing research: Using questionnaires were drafted the
questions and gather information needed to investigate, interview information in the
households in the study area. Conducting a survey of 60 households (60 surveys),
households were randomly selected for the survey.
- Effective calculation method of land use: Calculation of economic efficiency,
social efficiency, environmental efficiency.
- Methods of analysis, comparison and evaluation: On the basis of data collected,
as well as survey data, conducting analysis to compare the indicators based on the
impact assessment of land consolidation to agricultural producers to calculate the
effectiveness and impact of land consolidation to agricultural production.
- Statistical methods, data processing: The entire information and data processing
was conducted and Excel software program was used to calculate, aggregate and
analyze based on specific criteria in order to achieve the proposed research objectives.
3. Research results
- Kim Son is a coastal district of the northern plains, located in the southeast of
the Ninh Binh province. Relatively flat terrain create favorable conditions for the work
xiii
of land consolidation. In the period 2011 - 2015, the economic growth of the district
rather , restructuring the economy towards positive growth rate of production value (in
2010 constant prices ) increased by an average 8,78%/year. In 2015, the economic
structure of agriculture and forestry - fisheries accounted 29,30%, industry construction accounted for 44,61% and commercial sectors - services accounted
24,10%.
- Agricultural land of the district is 13,972.8 hectares in 2015 accounted for 64.77%
of the total natural area. Of which paddy land area is 8,302.2 hectares; land area of
4. Conclusion
Through the research process on effectiveness of land consolidation in Kim Son
district shows that it has really brought the great significance in agricultural production
as well as in the living condition of the farmers. However, the process of land
consolidation implemented in the district also faced many difficulties and unsettled
issues some. To improve the efficiency of land use after land consolidation in Kim Son
district the implementation of synchronized solutions should be focused: On policies,
extension and application of scientific and technical progress, capital and propaganda.
xv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn có vị trí quan trọng trong sự nghiệp
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là yếu tố để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội bền vững, đảm bảo an ninh quốc phòng, an ninh xã hội, giữ gìn, phát huy
bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ mơi trường sinh thái của đất nước.
Thời gian qua trong công cuộc cải cách kinh tế nông nghiệp, nông thôn,
Đảng và nhà nước ta ln có những chính sách mới về đất đai nhằm thúc đẩy nền
nơng nghiệp phát triển, điển hình là luật Đất đai năm 1993, theo đó đất đai được
giao đến tận tay người nơng dân. Với chính sách mới về quyền sử dụng đất đã
làm thay đổi mối quan hệ sản xuất ở nông thôn, người nông dân thực sự trở thành
người chủ mảnh đất của mình, đó là động lực cho sự phát triển vượt bậc của nền
nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp từ tự cung tự cấp sang đa dạng hàng hoá,
hướng mạnh ra xuất khẩu. Một số hàng hố nơng nghiệp đã vươn lên cạnh tranh
mạnh và có vị thế trên thị trường thế giới, đem lại hiệu quả kinh tế cho người
nông dân như gạo, cà phê, hạt điều, cá, tơm,…
Vai trị to lớn của việc chia ruộng đất cho hộ nơng dân như đã nói trên là
không thể phủ nhận. Song với bối cảnh ngày nay, đất nước đang trên đà phát
tốc độ khá. Nhưng thực tế sản xuất nông nghiệp trên địa bàn hiện nay cho thấy
ruộng đất còn manh mún, nằm rải rác nhiều xứ đồng khác nhau. Ruộng đất bị
manh mún cản trở việc chuyển giao áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, nhất
là khâu cơ giới hố, hiện đại hố nơng nghiệp, nên chi phí lao động cao dẫn đến
hiệu quả sản xuất thấp. Để khắc phục tình trạng này Ủy ban nhân dân huyện Kim
Sơn đã ban hành Kế hoạch số 61/KH-UBND ngày 30/9/2013 về việc thực hiện
dồn điền đổi thửa đất sản xuất nơng nghiệp gắn với thực hiện chương trình mục
tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả công
tác dồn điền đổi thửa trong xây dựng nông thơn mới trên địa bàn huyện Kim
Sơn, tỉnh Ninh Bình” với mong muốn làm rõ hơn hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp và thực trạng của việc dồn điền đổi thửa nhằm thực hiện mục tiêu xây
dựng nông thôn mới, cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp, nơng thơn.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa trong xây dựng nông thôn
mới tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
sau dồn điền đổi thửa tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác dồn điền đổi thửa trong xây dựng nơng
thơn mới tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
2
- Thời gian nghiên cứu: Từ 2015 - 2016
- Không gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên phạm vi
huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
1.4. NHỮNG ĐĨNG GĨP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
* Đóng góp mới
Xác định được hiệu quả của cơng tác dồn điền đổi thửa với xây dựng nông
giới hoá, thuỷ lợi hoá trong nơng nghiệp,... dẫn đến tình trạng sử dụng đất kém
hiệu quả. Vì thế người ta ln tìm cách khắc phục tình trạng này.
Manh mún đất đai xảy ra ở nhiều nơi, nhiều nước khác nhau trên thế giới và
ở nhiều thời kỳ của lịch sử phát triển. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này
rất đa dạng: Có thể là do đặc điểm bề mặt phân bố địa lý, do sức ép dân số,...
nhưng cũng có thể là do ý thức của con người như tính chất tiểu nơng của nền
sản xuất còn kém phát triển, đặc điểm tâm lý của cộng đồng dân cư nông thôn, hệ
quả của một hay nhiều chính sách ruộng đất, kinh tế xã hội hay sự quản lý lỏng
lẻo kém hiệu quả của cơng tác địa chính,...
Tình trạng manh mún đất đai là một trong những nhược điểm của nền
nông nghiệp nhiều nước, nhất là các nước đang phát triển. Ở Việt Nam, manh
mún đất đai rất phổ biến, đặc biệt là ở miền Bắc. Theo số liệu thống kê năm
2004 cho thấy tồn quốc có khoảng 75 - 100 triệu thửa, trung bình một hộ nơng
dân có khoảng 7 - 8 thửa. Manh mún đất đai được coi là một trong những rào
cản của phát triển sản xuất hàng hoá trong lĩnh vực nông nghiệp, nhất là trồng
trọt, cho nên rất nhiều nước đã và đang thực hiện chính sách khuyến khích tập
trung đất đai. Việt Nam cũng đang thực hiện chính sách này trong mấy năm gần
đây. Dưới quan điểm kinh tế nếu manh mún đất đai làm cho lao động và các
nguồn lực khác phải chi phí nhiều hơn thì việc giảm mức độ manh mún đất đai
sẽ tạo điều kiện để các nguồn lực này được sử dụng ở các ngành khác hiệu quả
hơn. Như vậy, trên tổng thể nền kinh tế sẽ đạt được lợi ích khi ta giảm mức độ
manh mún đất đai.
4
2.1.2. Khái niệm, ngun nhân, mục đích và vai trị của dồn điền đổi thửa
trong nông nghiệp
2.1.2.1. Khái niệm chung về dồn điền đổi thửa
Dồn điền đổi thửa (Group of land) là việc tập hợp dồn đổi các thửa ruộng
nhỏ thành thửa ruộng lớn, trái ngược với chia các mảnh ruộng to thành các mảnh
cực trong cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi,... Tuy nhiên, sản xuất nơng nghiệp
cịn bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế: sản xuất nhỏ lẻ, chưa có quy hoạch, chưa có
vùng sản xuất chun canh quy mơ lớn, hệ thống giao thơng, thủy lợi nội đồng cịn
chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất, năng suất và hiệu quả sản xuất chưa cao do
tình trạng đất đai manh mún, nhiều thửa đất có diện tích nhỏ/1 hộ.
Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp đổi
mới cơ chế kinh tế nông nghiệp nông thôn, thừa nhận hộ nông dân là đơn vị kinh
tế tự chủ trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, trước nhu cầu của sự nghiệp
cơng nghiệp hố - hiện đại hố đất nước, nền nơng nghiệp và đặc biệt là vấn đề
ruộng đất trong nông nghiệp đã bộc lộ những tồn tại, nảy sinh mới cần phải được
quan tâm giải quyết, đó chính là tình trạng ruộng đất q manh mún về diện tích
và ơ thửa. Chuyển đổi ruộng đất chống manh mún, phân tán tạo ra ô thửa lớn là
việc làm cần thiết, tạo tiền đề cho việc thực hiện cơng nghiệp hố nơng nghiệp,
nơng thơn (Tổng cục Địa chính, 1998).
Mặt khác, khi thực hiện giao đất cịn nhiều sai sót, tùy tiện dẫn đến tình
trạng khiếu kiện kéo dài gây mất ổn định ở cơ sở; quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch kiến thiết lại ruộng đồng thiếu khoa học, thiếu tầm nhìn chiến lược đang
gây trở ngại lớn cho việc đổi mới quản lý, tổ chức lại sản xuất nhất là việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế (Tổng cục Địa chính, 1997).
- Thực hiện chương trình xây dựng nơng thơn mới giai đoạn 2010 - 2015.
Trong xây dựng nông thôn mới yêu cầu đầu tiên là phải quy hoạch vùng sản xuất
nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao, theo hướng tập trung. Do đó, việc
quy hoạch giao thơng, thủy lợi nội đồng tạo điều kiện thuận lợi trong sản xuất
nông nghiệp dồn đổi nhiều ô thửa nhỏ thành một ô thửa lớn cũng như việc quy
hoạch những vùng, điểm để xây dựng các cơng trình phúc lợi phục vụ dân sinh
và phúc lợi xã hội là một việc làm cấp thiết trong xây dựng nông thôn mới.
- Để tạo điều kiện đưa cơ giới hóa và khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông
nghiệp dần thay thế sức lao động nặng nhọc của người dân bằng máy làm đất,
nguồn lực thực hiện xây dựng Nông thơn mới, xây dựng các cơng trình phúc lợi
xã hội.
b. Vai trò
Việt Nam, từ một nước nhập khẩu lương thực, thực phẩm là chủ yếu, một
nước nghèo nàn và lạc hậu đã vươn lên trở thành nước xuất khẩu lớn trên thế giới
về một số mặt hàng như: Gạo, chè, cà phê, hạt tiêu và thủy sản,... thu nhập và đời
sống của người dân luôn được cải thiện. Tỷ lệ đói nghèo giảm đáng kể đặc biệt là
ở nơng thơn. Đóng góp vào thành quả to lớn đó khơng thể khơng kể đến các chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đã ban hành trong quá trình đổi mới
vừa qua. Một trong số đó là chủ trương “dồn điền đổi thửa” trong nông nghiệp.
Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là hướng đi tất yếu để đưa nền
nông nghiệp vốn nhỏ lẻ, manh mún phát triển theo hướng hàng hóa quy mơ lớn.
7
+ Sau DĐĐT có thể nói hầu hết đồng ruộng đã được quy hoạch đảm bảo
việc sử dụng lâu dài và có hiệu quả. Đường giao thơng nội đồng, hệ thống thủy
lợi, đất vùng chuyển đổi đều rõ ràng, tập trung, có thể đa dạng về hình thức và
mục đích sử dụng (Tổng cục địa chính, 1998).
+ DĐĐT đã phát huy được tính tự chủ của đơn vị kinh tế hộ nông dân trong
đầu tư thâm canh cây trồng, vật ni. Có điều kiện để bố trí cơ cấu sản xuất, thời
vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng, tăng vụ, tăng năng suất
lao động. Bước đầu hình thành các trang trại nơng nghiệp, hiệu quả kinh tế đạt
cao hơn. DĐĐT đã tác động tích cực tới nhiều mặt trong quá trình phát triển kinh
tế xã hội ở địa phương. Đây là điều kiện để hợp tác kinh tế nảy nở, từ mơ hình
hợp tác, mơ hình doanh nghiệp nơng nghiệp đến hợp tác kinh tế vùng. Từ đó,
thúc đẩy hoạt động chuyển giao cơng nghệ, hỗ trợ đầu tư và xúc tiến thị trường
tiêu thụ cho sản xuất hàng hóa nơng sản (Nguyễn Văn Linh, 2008).
+ DĐĐT thành công giúp người nông dân tiết kiệm được thời gian lao
động, chi phí sản xuất ở các khâu công tác, giảm hẳn công “chạy đồng” ở các xứ
và hạn chế lẫn nhau, khơng có loại cây trồng nào có diện tích đủ lớn dẫn đến
khơng có khối lượng hàng hoá lớn. Nếu thực hiện DĐĐT sẽ khắc phục được tình
trạng này.
+ Đất cơng ích được rà sốt và tập trung hình thành các khu vực cụ thể để
thuận lợi cho việc sử dụng và quản lý của địa phương.
+ DĐĐT đất nông nghiệp tạo cơ sở cho việc cải thiện cơng tác quản lý đất
đai thơng qua q trình điều tra đất đai cập nhật quỹ đất, trao đổi và giao lại đất có
sự tham gia tích cực của các hộ nơng dân của địa phương, những lúc khó khăn, tồn
tại liên quan đến tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai, giao đất chưa công bằng
trước đây được giải quyết, tạo khơng khí phấn khởi, đồn kết trong xóm.
2.1.3. Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp
Dồn điền đổi thửa tác động đến rất nhiều lĩnh vực khác nhau:
- Thay đổi bố trí hệ thống canh tác và cơ cấu giống cây trồng trong sản
xuất nông nghiệp theo hướng tăng giá trị sản xuất nơng nghiệp. Diện tích đất
sản xuất nơng nghiệp của các hộ dân thay đổi đáng kể. Các nông hộ sau khi
DĐĐT đã có điều kiện tích tụ đất sản xuất nơng nghiệp, tạo điều kiện cho các
hộ có khả năng tiếp cận những giống cây trồng, vật ni có năng suất, chất
lượng cao hơn, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào trong sản xuất
từ đó tạo điều kiện cho các nông dân phá vỡ thế độc canh cây trồng truyền
thống có năng suất thấp tiến tới chuyên canh, tăng vụ, đa dạng hóa, chuyển dịch
cơ cấu cây trồng, tăng dần tỷ lệ cây trồng có giá trị cao, giảm tỷ lệ cây trồng
truyền thống, có giá trị thấp.
- Công tác DĐĐT ảnh hưởng đến quyết định đầu tư máy móc và cơ giới
hóa trong sản xuất nông nghiệp. Một trong những hạn chế lớn nhất của ruộng đất
manh mún là khơng thể đưa cơ giới hóa vào sản xuất, ruộng đất quá nhỏ hầu như
bờ thửa chiếm chủ yếu khơng có bờ lớn để máy móc đi vào điều này đã ảnh
hưởng không nhỏ đến năng suất lao động. Khi tiến hành DĐĐT hệ thống bờ thửa
9