HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ THỊ MAI LÊ
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LANG CHÁNH – TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Nguyễn Thị Vịng
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NƠNG NGHIỆP - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Lê Thị Mai Lê
iii
năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan ............................................................................................................... ii
Lời cảm ơn .................................................................................................................. iii
Mục lục ....................................................................................................................... iv
Danh mục chữ viết tắt..................................................................................................vii
Danh mục bảng ..........................................................................................................viii
Danh mục hình ............................................................................................................. ix
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... x
Thesis abstract ............................................................................................................xiii
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục đích, yêu cầu của đề tài ............................................................................ 2
2.1.3.
Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới ..................................................... 11
2.1.4.
Mục tiêu và nội dung của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới................................................................................................ 13
2.2.
Cơ sở thực tiễn về quy hoạch xây dựng nơng thơn mới .................................. 15
2.2.1.
Tình hình xây dựng quy hoạch nông thôn ở một số nước trên thế giới ............ 15
2.2.2.
Tình hình xây dựng quy hoạch nơng thơn mới ở Việt Nam ............................ 22
2.2.3.
Tình hình xây dựng quy hoạch nơng thơn mới ở tỉnh Thanh Hóa ................... 25
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 27
3.1.
Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 27
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 28
3.4.1.
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu ............................................... 28
3.4.2.
Phương pháp phân tích, xử lý số liệu ............................................................. 29
3.4.3.
Phương pháp so sánh ..................................................................................... 29
3.4.4.
Phương pháp tiêu chí đánh giá ....................................................................... 29
Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 29
4.1.
Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội huyện Lang Chánh .................... 30
4.1.1.
Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 30
4.1.2.
4.3.
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã
Giao An và xã Đồng Lương ........................................................................... 61
4.3.1.
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã
Giao An ......................................................................................................... 61
4.3.2.
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nơng thôn mới tại xã
Đồng Lương .................................................................................................. 70
4.3.3.
Ý kiến của nhân dân về công tác thực hiện xây dựng nông thôn mới tại
xã Giao An và xã Đồng Lương ...................................................................... 80
4.3.4.
Đánh giá về công tác thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn xã Giao An và xã Đồng Lương .......................................................... 82
4.4.
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thực hiện quy hoạch xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lang Chánh ..................................... 86
v
Nghĩa tiếng Việt
BCĐ
Ban chỉ đạo
BCVT
Bưu chính viễn thơng
CNH
Cơng nghiệp hóa
CTSN
Cơng trình sự nghiệp
FAO
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
HĐH
Hiện đại hóa
Thể dục thể thao
THCS
Trung học cơ sở
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSCQ
Trụ sở cơ quan
UBND
Ủy ban nhân dân
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc
VLXD
Vật liệu xây dựng
XDNTM
Xây dựng nông thôn mới
Bảng 4.22. Kết quả huy động nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới ........................ 81
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Vị trí của huyện Lang Chánh trong tỉnh Thanh Hóa ................................... 30
Hình 4.2. Biểu đồ cơ cấu các ngành kinh tế giai đoạn 2010 - 2015 ............................ 37
Hình 4.3. Huyện Lang Chánh tổ chức diễu hành, cổ động phong trào xây dựng
nơng thơn mới ........................................................................................... 48
Hình 4.4. Đường liên xã Giao An – Trí Nang sau khi được sửa chữa, nâng cấp ........ 63
Hình 4.5. Đường trục thơn Viên sau khi được cải tạo ................................................ 64
Hình 4.6. Trạm y tế xã Giao An ................................................................................ 66
Hình 4.7. Trung tâm văn hóa, thể thao xã Giao An .................................................... 67
Hình 4.8. Trường THCS Giao An đang được cải tạo, xây dựng thêm các phịng
chức năng .................................................................................................. 68
Hình 4.9. Đồn viên thanh niên cùng nhân dân tham gia xây dựng đường thơn
Chiềng Khạt .............................................................................................. 72
Hình 4.10. Trạm y tế xã Đồng Lương mới được xây dựng .......................................... 75
Hình 4.11. Trường Tiểu học Đồng Lương ................................................................... 77
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Lê Thị Mai Lê
Tên luận văn: “Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Lang Chánh – tỉnh Thanh Hóa”.
Ngành: Quản lý đất đai
- Kết hợp thu thập file ảnh các cơng trình đang triển khai thực hiện trên địa bàn xã
Giao An và xã Đồng Lương.
* Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được về kinh tế, văn hóa, xã hội cùng các
tài liệu liên quan đến xây dựng nông thôn mới của huyện, tiến hành phân tích, nhận xét
rồi tổng hợp dưới dạng bảng biểu bằng các phần mềm như Microsoft Word, Microsoft
Exel,... Từ đó, đưa ra kết luận về tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nơng thơn mới
trên địa bàn huyện.
* Phương pháp so sánh
- So sánh, đối chiếu giữa tình hình địa phương trước khi thực hiện xây dựng
nông thôn mới (năm 2011) và sau khi thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn
mới (năm 2015).
- So sánh giữa kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới thực tế tại địa phương
với bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
* Phương pháp đánh giá
- Đánh giá kết quả thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về quy hoạch xây dựng nông
thôn mới theo 5 nhóm tiêu chí: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch; nhóm tiêu chí hạ
tầng – kinh tế - xã hội; nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất; nhóm tiêu chí văn hóa
– xã hội – mơi trường và nhóm tiêu chí hệ thống chính trị với các chỉ tiêu: Mức độ thực
hiện, thời gian thực hiện, tỷ lệ thực hiện,...
- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Lang Chánh theo 3 loại hình quy hoạch, gồm có: Quy hoạch cơ sở hạ tầng, quy
hoạch vùng sản xuất nông nghiệp, quy hoạch sử dụng đất.
+ Quy hoạch cơ sở hạ tầng đánh giá theo các chỉ tiêu: Thời gian thực hiện, tiến độ
thực hiện, địa điểm thực hiện, nguồn vốn thực hiện, cách thức thực hiện.
+ Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp được đánh giá theo các chỉ tiêu: Thời
gian thực hiện, tiến độ thực hiện, quy mô thực hiện, nguồn vốn thực hiện.
+ Quy hoạch sử dụng đất được đánh giá theo chỉ tiêu diện tích thực hiện và tỷ lệ
vào phong trào xây dựng nông thôn mới. Ngược lại, xã Đồng Lương khá thụ động trong
huy động vốn; cán bộ thiếu nhiệt tình, trách nhiệm trong xây dựng nơng thơn mới;
người dân cịn tư tưởng ỷ lại, khơng quan tâm đến xây dựng nông thôn mới.
- Các giải pháp nhằm tăng cường thực hiện xây dựng nông thôn mới, gồm: Cần
nâng cao chất lượng quy hoạch; cách thức tổ chức, thực hiện sáng tạo, linh hoạt; phát
huy thế mạnh sẵn có trong sản xuất; huy động và sử dụng nguồn vốn hợp lý, hiệu quả.
xii
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Le Thi Mai Le
Thesis title: “Evaluation of the implementation planning new rural construction
on Lang Chanh district - Thanh Hoa province”.
Major: Land management
Code: 60 85 01 03
Instructor: Associate Professor. Doctor. Nguyen Thi Vong
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
- Evaluation of the implementation planning new rural construction on Lang
Chanh district - Thanh Hoa province;
- Propose measures to enhance the effective implementation of planned
construction of new countryside.
Research Methodology
* Data collection, secondary data
- Collect the data and documents on the natural conditions, population, socioeconomic and cultural life of the people's committee Lang Chanh district, functional
departments of Lang Chanh district;
- Collect the data and documents on the natural conditions, population,
implementation of the new rural construction planning.
- A comparison of the results of an implementation of new rural construction
planning practices locally with the national criteria on the new rural build.
* Evaluation methods
- Evaluation of results of the Ministry of National criteria on planning new rural
construction in 5 groups criteria: planning and implementation planning; Infrastructure
group criteria - economic - social; Economic criteria groups and organization of
production; Criteria cultural groups - social - and environmental criteria groups the
political system with the following criteria: degree of implementation, implementation
time, fill rate, ...
- Evaluation of the implementation of the new rural construction plan in Lang
Chanh district under 3 types of planning, including: infrastructure planning, regional
planning agricultural production, land use planning.
+ Planning and Infrastructure assessed according to the criteria: duration, schedule
execution, performance venues, funding implementation, how to do this.
+ Planning agricultural production areas are evaluated according to the following
criteria: duration, progress made, the scale of implementation, funding implementation.
+ Land use planning are evaluated according to the target area of implementation
and the rate of implementation.
Main findings and conclusions
-Lang Chanh is a poor districts of the Thanh Hoa province, limited
economically and- socially, which needs more support from the authorities of the
province, central to development.
xiv
- The progress of implementation of the new rural construction planning is
generally not high. By the end of 2015, the district does not meet the standards of
new rural communes; 1 commune reached 14/19 of the criteria; 1 commune reached
resources, effective.
xv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nước ta, một đất nước với hơn bốn ngàn năm lịch sử, có một nền văn minh
lúa nước lâu đời, lẽ đương nhiên, ba trụ cột nông nghiệp – nông thôn – nông dân
là bộ phận không thể tách rời trong sự phát triển của đất nước từ xưa đến nay.
Quá trình phát triển đất nước, chúng ta ln thực hiện phương châm lấy dân
là gốc, dân có giàu thì nước mới mạnh, vì thế, Đảng và Nhà nước ta ln chú trọng
tìm cách đầu tư cho an sinh xã hội, giáo dục,... nhằm phát triển con người một cách
toàn diện. Tuy nhiên, nước ta với tỷ lệ dân thành thị cịn thấp, phần lớn dân số vẫn
tập trung ở nơng thôn nên việc đẩy mạnh phát triển nông thôn là tất yếu.
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nơng thôn mới (NTM) ban hành
tại Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ là một
chương trình tổng thể phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, an ninh quốc phịng ở
các địa phương. Xây dựng Nơng thơn mới là cốt lõi của việc thực hiện Nghị
quyết số 26/NQ-TW về nông nghiệp, nông thôn và nông dân, thể hiện sự quan
tâm, chăm lo của Đảng, Nhà nước để phát triển khu vực nông thôn.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng nền kinh tế
của đất nước, kinh tế khu vực nơng thơn đã có nhiều khởi sắc rõ rệt. Tuy nhiên,
bên cạnh đó, phát triển nơng thơn Việt Nam vẫn cịn gặp nhiều khó khăn, hạn
chế: Những thành tựu đạt được đó cịn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và
chưa đồng đều giữa các vùng; nơng nghiệp phát triển cịn kém bền vững, đời
sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn cịn thấp; chênh lệch giàu,
nghèo giữa thành thị với nơng thơn và giữa các vùng cịn lớn, phát sinh nhiều vấn
đề bức xúc. Với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, xây dựng
Nơng thơn mới chính là một cuộc cách mạng phát huy sức mạnh tổng hợp của cả
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lang Chánh – tỉnh Thanh Hóa”
được thực hiện nhằm tìm ra những hạn chế trong công tác thực hiện quy hoạch
xây dựng nông thôn mới, tăng cường thực hiện xây dựng nơng thơn mới tại địa
bàn huyện Lang Chánh.
1.2. MỤC ĐÍCH, U CẦU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nơng thơn mới trên địa
bàn huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thực hiện quy hoạch xây dựng
nông thôn mới.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá đầy đủ về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội, thực trạng phát
triển nông thôn và thực trạng việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên
2
địa bàn huyện Lang Chánh. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Lang Chánh.
- Đánh giá hiện trạng tổng hợp, công tác thực hiện quy hoạch xây dựng
nông thôn mới trên phạm vi hai xã của huyện Lang Chánh. Đề xuất một số giải
pháp nhằm tăng cường thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Lang Chánh.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
* Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình thực hiện chương trình xây dựng nơng thơn mới theo các tiêu
chí tại huyện Lang Chánh – tỉnh Thanh Hóa.
- Tình hình thực hiện các phương án quy hoạch xây nông thôn mới trên địa
bàn huyện Lang Chánh.
* Thời gian nghiên cứu: Việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thơn mới
lượng dân trong vùng để xác định. Theo quan điểm này, vùng nơng thơn thường
có số dân và mật độ dân thấp hơn vùng thành thị.
Một quan điểm khác nêu ra, vùng nơng thơn là vùng có dân cư làm nông
nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là từ sản
xuất nông nghiệp. Những ý kiến này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của
từng nước, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho
từng nền kinh tế. Ðối với những nước đang thực hiện cơng nghiệp hố, đơ thị
hố, chuyển từ sản xuất thuần nông sang phát triển các ngành công nghiệp và
dịch vụ, xây dựng các khu đô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ rải rác ở các vùng nông thơn
thì khái niệm về nơng thơn có những đổi khác so với khái niệm trước đây. Có thể
hiểu nơng thơn hiện nay bao gồm cả những đô thị nhỏ, thị tứ, thị trấn, những
trung tâm cơng nghiệp nhỏ có quan hệ gắn bó mật thiết với nơng thơn, cùng tồn
tại, hỗ trợ và thúc đẩy nhau phát triển (Mai Thanh Cúc và cs., 2005).
Những định nghĩa, khái niệm về nông thơn chỉ mang tính tương đối, chúng
thay đổi cho phù hợp với hoàn cảnh của mỗi quốc gia, bối cảnh lịch sử hoặc giai
đoạn phát triển cụ thể.
Đến nay, khái niệm nông thôn được thống nhất với quy định tại Theo Thông
tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị
các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban
nhân dân xã".
4
Khái niệm “nơng thơn” thường đồng nghĩa với làng, xóm, thơn…Trong
tâm thức người Việt, đó là một mơi trường kinh tế sản xuất với nghề trồng lúa
nước cổ truyền, không gian sinh tồn, không gian xã hội và cảnh quan văn hoá
xây đắp nên nền tảng tinh thần, tạo thành lối sống, cốt cách và bản lĩnh của người
Việt. Làng - xã là một cộng đồng địa vực, cộng đồng cư trú có ranh giới lãnh thổ
Nơng thơn thể hiện tính chất đa dạng về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh
thái, các vùng nông thôn quản lý một lượng tài nguyên thiên nhiên to lớn, phong
phú và đa dạng, bao gồm các tài nguyên đất, nước, khí hậu, rừng, sơng suối, ao
hồ, khống sản, hệ động thực vật gồm cả tự nhiên và cả do con người tạo ra.
Cư dân nơng thơn có mối quan hệ họ tộc và gia đình khá chặt chẽ với
những quy định cụ thể của từng họ tộc và gia đình. Ở nơng thơn, có nhiều gia
đình trong một dịng họ cùng sinh sống và gắn bó với nhau gần gũi, khăng khít
lâu đời. Những người ngồi dịng họ cùng chung sống, góp sức phịng tránh thiên
tai, giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống tạo nên tình làng nghĩa xóm lâu bền.
Nơng thơn lưu giữ và bảo tồn nhiều di sản văn hoá của quốc gia như các
phong tục, tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nông nghiệp và ngành
nghề truyền thống, các di tích lịch sử, văn hố, các danh lam thắng cảnh, v.v...
Ðây chính là nơi chứa đựng kho tàng văn hố dân tộc, đồng thời là khu vực giải
trí và du lịch sinh thái phong phú và hấp dẫn đối với mọi người (Mai Thanh Cúc
và cs., 2005).
* Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng và được hiểu theo nhiều cách
khác nhau. Ở Việt Nam, khái niệm “phát triển nông thôn” đã xuất hiện từ lâu và
thay đổi qua nhiều thời kỳ.
Ngân hàng Thế giới (WB) (1975) đã định nghĩa rằng: “Phát triển nông thôn
là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của một
nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nơng thơn. Nó giúp những người nghèo
nhất trong những người dân sống ở vùng nông thơn được hưởng lợi ích từ sự
phát triển”.
Vũ Thị Bình (2006) đã nêu rõ: “Phát triển nông thôn là một q trình thay
đổi bền vững có chủ ý về xã hội, kinh tế, văn hóa và mơi trường, nhằm nâng cao
chất lượng đời sống của người dân địa phương”.
“Phát triển nơng thơn tồn diện cần nhấn vào khía cạnh xã hội, kinh tế và
môi trường. Phát triển phải là cả “từ trên xuống” và “từ dưới lên”, nó bao trùm
chính sách, tiền tệ và hỗ trợ của Chính phủ (ở mọi cấp) và năng lực, tài nguyên
nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa (Nguyễn Văn Hùng, 2015).
b. Đặc trưng của nông thôn mới
Theo cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” (Nhà xuất bản Lao
động, 2010), đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH –HĐH, giai đoạn 20102020, bao gổm:
Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được
nâng cao;
7
Nơng thơn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện
đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
An ninh tốt, quản lý dân chủ.
Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao...
c. Đặc điểm của nơng thơn mới
Ngồi những đặc điểm chung của nông thôn truyền thống, mô hình NTM
hiện nay cịn có một số đặc điểm riêng, điều đó được thể hiện ở một số tiêu chí
sau:
Một là, NTM đáp ứng u cầu thị trường hóa, cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa, chuẩn bị những điều kiện vật chất, tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống,
trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời. Trước hết, tạo
cho người dân có điều kiện để chuyển đổi lối sống, canh tác tự cung tự cấp, thuần
nơng sang sản xuất hàng hóa, dịch vụ, du lịch và những ngành nghề khác.
Hai là, có khả năng khai thác hợp lý, nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăng
trưởng kinh tế cao, bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng du
lịch được khai thác; làng nghề truyền thống, làng nghề tiểu thủ công nghiệp được
khôi phục; ứng dụng công nghệ cao về quản lý, về sinh học,...; cơ cấu kinh tế
nông thôn phát triển hài hòa, hội nhập địa phương, vùng, cả nước và quốc tế.
Ba là, nơng dân, nơng thơn có văn hóa phát triển, dân trí được nâng cao,
lớn, phong trào rộng khắp trong cả nước để cộng đồng dân cư ở nơng thơn đồng
lịng xây dựng thơn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản
xuất tồn diện (nơng nghiệp, cơng nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hố, mơi
trường và an ninh nơng thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần
của người dân được nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân,
của cả hệ thống chính trị. Xây dựng nơng thơn mới địi hỏi sự chung tay góp sức
của cả nhân dân cũng như hệ thống chính trị. Thiếu một trong hai yếu tố, xây
dưng nông thôn mới sẽ không thực hiện được. Nông thôn mới không chỉ là vấn
đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nơng thơn mới giúp cho nơng dân có niềm tin, trở nên tích cực,
chăm chỉ, đồn kết giúp đỡ nhau xây dựng nơng thơn phát triển giàu đẹp, dân
chủ, văn minh.
2.1.2.2. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Cũng trong cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” (Nhà xuất
bản Lao động, 2010), các nguyên tắc trong xây dựng NTM là:
Nội dung xây dựng NTM hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được
qui định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
9
Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng
dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trị định hướng, ban hành các
tiêu chí, quy chuẩn xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn. Các
hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thơn, xã bàn bạc dân chủ để
quyết định và tổ chức thực hiện.
Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình MTQG,
chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở
nơng thơn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế,
chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động