Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện lý nhân tỉnh hà nam luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp - Pdf 86

HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI TRUNG KIÊN

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÝ NHÂN - TỈNH HÀ NAM

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60 85 01 03

Người hướng dẫn khoa học:

PGS. TS. Nguyễn Quang Học

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình
nào khác.
Tơi cũng cam đoan các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn.
Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2017
Tác giả luận văn


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục .......................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu .............................................................................................................. 1
1.1

Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1

1.2.

Mục đích của đề tài ............................................................................................ 2

1.3.

Yêu cầu của đề tài .............................................................................................. 2

1.4.

Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 2

1.5.

Những đóng góp về mặt khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn ............... 3

2.2.

Cơ sở thực tiễn của quy hoạch xây dựng nông thôn mới ................................ 13

2.2.1.

Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở một số quốc gia trên thế giới ............. 13

2.2.2.

Tình hình quy hoạch xây dựng nơng thơn mới ở Việt Nam ............................ 18

2.2.3.

Một số bài học kinh nghiệm xây dựng nơng thơn mới .................................... 21

2.2.4.

Tình hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Nam .......................... 22

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ......................................................... 26
3.1.

Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 26

iii


3.2.



Phương pháp chọn điểm và đối tượng nghiên cứu .......................................... 27

3.4.2.

Điều tra, thu thập số liệu .................................................................................. 27

3.4.3.

Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu......................................... 28

3.4.4.

Phương pháp tiêu chí đánh giá ........................................................................ 28

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.................................................................. 29
4.1.

Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện lý nhân ............................. 29

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường ............. 29

4.1.2.

Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ................................................ 32

4.1.3.



Đánh giá chung ................................................................................................ 55

4.4.

Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nơng thôn mới hai xã
điểm huyện lý nhân, Hà Nam .......................................................................... 57

4.4.1.

Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng NTM xã Nguyên Lý ........ 57

iv


4.4.2.

Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng NTM xã Nhân Bình ......... 69

4.4.3.

Đánh giá chung về thực hiện quy hoạch xây dựng NTM trên địa bàn xã
Nguyên Lý và xã Nhân Bình ........................................................................... 78

4.5.

Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng NTM trên địa
bàn huyện Lý Nhân .......................................................................................... 86

4.5.1.


: Ban chỉ đạo

BQL

: Ban quản lý

BXD

: Bộ xây dựng

BNNPTNT

: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

BKHĐT

: Bộ khoa học kỹ thuật

BTC

: Bộ Tài chính

BCĐXDNTM

: Ban chỉ đạo xây dựng nơng thơn mới

CNH-HĐH

: Cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa


: Nông thôn mới

NQ26

: Nghị quyết 26/NQ/TW

NQ-CP

: Nghị quyết- chính phủ

PTNT

: Phát triển nơng thơn



: Quyết định

TDP

: Tổ dân phố

THPT

: Trung học phổ thông

THSC

: Trung học cơ sở

Bảng 4.10. Kết quả thực hiện quy hoạch cơ sở giáo dục- đào tạo xã Nguyên Lý ........ 68
Bảng 4.11. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đến năm 2016 xã Nhân Bình ...... 72
Bảng 4.12. Kết quả thực hiện quy hoạch giao thơng xã Nhân Bình .............................. 74
Bảng 4.13. Kết quả thực hiện quy hoạch cơ sở văn hố xã Nhân Bình ......................... 76
Bảng 4.14. Kết quả thực hiện quy hoạch cơ sở giáo dục- đào tạo xã Nhân Bình .............. 76
Bảng 4.15. Tổng hợp ý kiến về cách thức tiếp cận thông tin NTM ............................... 78
Bảng 4.16. Tổng hợp ý kiến về sự tham gia của người dân vào xây dựng NTM .......... 79
Bảng 4.17. Nội dung tham gia của người dân trong việc xây dựng NTM ..................... 79
Bảng 4.18. Nguồn gốc của nguồn vốn xây dựng NTM.................................................. 80
Bảng 4.19. Kết quả huy động kinh phí cho xây dựng NTM đến 31/12/2016 ................ 81

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Thực hiện bê tơng hóa đường giao thơng nơng thơn tại xã Hịa Hậu ............ 41
Hình 4.2. Nạo vét, kiên cố hóa kênh T5-1 xã Nhân Mỹ ................................................. 43
Hình 4.3. Trạm biến áp 220V huyện Lý Nhân ............................................................... 43
Hình 4.4. Trường THPT Nam Cao, xã Nhân Mỹ, huyện Lý Nhân ................................ 44
Hình 4.5. NVH thơn Tân Hưng, xã Nhân Mỹ, huyện Lý Nhân...................................... 45
Hình 4.6. Chợ Quán, xã Nhân Nghĩa, huyện Lý Nhân ................................................... 46
Hình 4.7. Thường trực Tỉnh ủy khảo sát hệ thống chính trị cơ sở tại xã Nguyên Lý ..... 52
Hình 4.8. Hội thi công an xã giỏi năm 2015, huyện Lý Nhân ........................................ 53

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Bùi Trung Kiên
Tên luận văn: “Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên

trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới, tồn huyện đã đạt được những kết quả
nổi bật: bộ mặt nơng thơn của huyện đã có nhiều khởi sắc, 22/22 xã đều đã triển khai

ix


thực hiện quy hoạch nông thôn mới, số các tiêu chí đã hồn thành tăng. Cụ thể: Hồn
thành xây dựng nơng thơn mới: 6/22 xã. Có 1 xã đạt 19 tiêu chí, chiếm 4,55%; Có 7/22
xã đạt 16-18 tiêu chí, chiếm 31,82%; Có 5/22 xã đạt 14-15 tiêu chí, chiếm 22,73%; Có
9/22 xã đạt 12-13 tiêu chí, chiếm 40,91%;; Khơng có xã nào đạt dưới 12 tiêu chí.
- Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 2 xã tiêu
biểu cho chương trình: Với xã Nguyên Lý: việc triển khai thực hiện quy hoạch còn
chậm, khá nhiều nội dung trong các phương án quy hoạch chưa thực hiện đúng theo kế
hoạch được duyệt. Trong 3 phương án quy hoạch chỉ có quy hoạch sản xuất nơng
nghiệp có tiến độ thực hiện tương đối tốt. Tính đến 31/12/2016, xã mới đạt được 12/19
tiêu chí; Nhân Bình là xã đi đầu trong phong trào xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Lý Nhân, đặc biệt là cơng tác tun truyền, vận động người dân đóng góp vốn,
ngày cơng lao động, hiến đất và hình thức tổ chức thực hiện. Tính đến 31/12/2016, xã
Nhân Bình đạt 19/19 tiêu chí và được cơng nhận là “Xã đạt chuẩn nông thôn mới”.
- Theo kết quả điều tra, thu thập thông tin từ việc lấy ý kiến người dân các xã thì
quy hoạch xây dựng nơng thơn mới cịn nhiều hạn chế như: Một số xã chưa điều chỉnh
phương án quy hoạch cho sát với thực tế tại địa phương; Công tác thông tin tuyên
truyền mặc dù đã được chú trọng nhưng thực hiện chưa đều; Sự chủ động vào cuộc của
người dân trong việc huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới chưa cao; Một bộ
phận cán bộ quản lý chưa hiểu hết nội dung của chương trình, lại có tư tưởng trơng chờ
ỷ lại, nhất là cán bộ một số xã; Phát triển sản xuất mới dừng lại ở một số mơ hình mà
chưa triển khai rộng trên tồn xã; các hợp tác xã có tăng về số lượng nhưng đa số quy
mô nhỏ.
Để nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới để nhanh
chóng hồn thành mục tiêu trở thành huyện nơng thơn mới thì trong thời gian tới mỗi xã

planning new rural construction of the district.
- Selection method: Due to limited resources and time, so I just focused on
understanding the implementation of construction planning at the 2 NTM particular on
implementing social construction planning district NTM (Nhan Binh and Nguyen Ly
Commune) from which to draw lessons about NTM-building programs, to organize the
planned construction of new rural area of the town on the other in the district.
- General methods and data analysis: statistics, classified material in certain
parts of the data processing service of preparing the report.The data is processed by
software Word, Excel ... then analyze and evaluate the implementation of local research
on these tables, charts.
Main findings and conlusions
- Ly Nhan is a developing district. After 6 years of implementation of the
National Target Program to build new rural areas, the district has achieved outstanding

xi


results: the rural areas of the district had many profound, 22/22 communes have
completed implementation of the new rural planning, the completion criteria increases.
Specifically: Complete construction of rural new: 6/22 communes. 1 communes
reaching 19 criteria, representing 4.55%; 7/22 communes reaching 16-18 criteria,
representing 31.82%; 5/22 communes reaching 14-15 criteria, representing 22.73%;
9/22 communes reaching 12-13 criteria, representing 40.91%; None have achieved less
than 12 criteria.
- The implementation of planned construction of new countryside in 2
communes represent programs: With Nguyen Ly Commune: the implementation plan
has been slow, a lot of content in the unrealized planning options strictly according to
the approved plan. In 3 that the planning is only planning agricultural production
progress made relatively good. As of 31/12/2016, new social gain criterion 12/19; Nhan
Binh commune is at the forefront of the movement to build a new countryside Ly Nhan

do trình độ sản xuất còn thấp nên tốc độ tăng trưởng kinh tế, đóng góp cho GDP
của khu vực nơng thơn cịn chậm. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nơng thơn
cịn yếu kém, lạc hậu và khơng đồng bộ. Kết cấu hạ tầng chưa đảm bảo yêu cầu
phát triển kinh tế; Cơ cấu hạ tầng kết nối giữa các khu vực cịn yếu kém. Trước
tình hình đó, để thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững và giải quyết những bất
cập mà khu vực nông thôn đang gặp, Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều chủ
trương, chính sách về đầu tư phát triển cho khu vực nông thôn. Để vấn đề đầu tư
được hiệu quả cao thì cơng tác quy hoạch cho khu vực nơng thơn phải đi trước
một bước.
Xây dựng nông thôn mới là chương trình mục tiêu Quốc gia chiếm vị trí
hết sức quan trọng. Thực hiện Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 và
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính Phủ. Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn
đã có văn bản hướng dẫn các địa phương triển khai công tác lập quy hoạch xây
dựng nơng thơn mới. Theo đó, quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải gắn với
đặc trưng vùng miền và các lợi thế của từng địa phương là nhằm đáp ứng sự phát
triển theo các tiêu chí nơng thơn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định số
491/QĐ - TTg ngày 16/04/2009.
Huyện Lý Nhân nằm phía Đơng tỉnh Hà Nam, trên hữu ngạn sông Hồng.
Huyện gồm 22 xã và 01 thị trấn. Trong những năm qua, huyện Lý Nhân đã có
bước chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội, nhất là việc xây dựng
kết cấu hạ tầng nông thôn như: Điện, đường, trường, trạm,... Vấn đề chuyển dịch
cơ cấu nông nghiệp, nông thôn của huyện đang tạo ra một bộ mặt mới theo

1


hướng rất tích cực. Tuy nhiên, Lý Nhân vẫn là một huyện cịn nhiều khó khăn
như: Đời sống nhân dân cịn gặp nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng kém phát triển,
trình độ sản xuất chưa cao, giá trị tăng thêm bình quân đầu người đạt thấp, thu

2


+ Phạm vi khơng gian: Tồn bộ 23 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Lý Nhân
– tỉnh Hà Nam.
+ Phạm vi thời gian: Việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới
tại huyện Lý Nhân – tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011 – 2016.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP VỀ MẶT KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC
TIỄN CỦA LUẬN VĂN
- Đóng góp về cơ sở lý luận cho việc tổ chức thực hiện quy hoạch nông
thôn mới. Là cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp, chính sách thực hiện các nội
dung của quy hoạch xây dựng nông thôn mới trong thời gian tiếp theo.
- Ý nghĩa thực tiễn: Việc đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng
nông thôn mới tại huyện Lý Nhân sẽ giúp Ban chỉ đạo, Ban quản lý, các cơ quan,
tổ chức cơ quan đồn thể có liên quan,… kịp thời đưa ra các giải pháp hiệu quả
hơn, góp phần thực hiện thành cơng chương trình xây dựng nơng thơn mới, để
chương trình ngày càng phổ biến sâu rộng và tăng thiết thực, gần gũi với người
dân nông thôn hơn.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Nơng thơn
Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nơng thơn và có nhiều quan
điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng nơng thơn được coi là khu vực địa lý nơi
để cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi
trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Một số

những người dân sống ở các vùng nơng thơn được hưởng lợi ích từ sự phát triển”.
Vũ Thị Bình (2006) đã nêu rõ: “Phát triển nơng thơn là một q trình thay
đổi bền vững có chủ ý về xã hội, kinh tế, văn hóa và mơi trường, nhằm nâng cao
chất lượng đời sống của người dân địa phương”.
Có quan điểm cho rằng, phát triển nơng thơn là phát triển tồn diện các
mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Trong từng giai đoạn việc cộng đồng lựa
chọn những lĩnh vực ưu tiên là một trong những hoạt động mang lại hiệu quả
thiết thực. Phát triển nông thôn bao gồm: Phát triển giáo dục; Các hoạt động góp
phần bảo vệ sức khỏe và vệ sinh môi trường; Phát triển cơ sở hạ tầng; Phát triển
sản xuất và tạo thu nhập; Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên thiên
nhiên; Phát triển an sinh xã hội; Phát triển dân chủ cơ sở, bình đẳng giới; Phát
triển văn hóa; Phát triển con người.
Phát triển vùng nơng thơn phải đảm bảo tính bền vững nhằm tạo sự phát
triển lâu dài ổn định không những cho vùng nơng thơn mà cịn đối với cả quốc
gia. Trong điều kiện Việt Nam, Mai Thanh Cúc và Quyền Đình Hà (2005) nêu
rõ: “Phát triển nơng thơn là q trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về
kinh tế, văn hóa, xã hội và mơi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân nông thơn. Q trình này trước hết là do chính người dân nơng thơn và
có sự hỗ trợ tích cực của nhà nước và các tổ chức khác”.
2.1.1.3. Nông thôn mới (NTM)
Trước tiên, NTM phải là nông thôn, chứ không phải là thị xã, thị trấn hay
thành phố, nông thôn mới khác với nông thôn truyền thống. Nếu so sánh giữa NTM
và nơng thơn truyền thống, thì NTM phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới. Cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa là động lực cơ bản trong xây dựng NTM. Xây dựng nông
thôn mới XHCN phải lấy việc đẩy mạnh dịch chuyển lao động nông thôn làm cơ sở,
chứ không phải lấy việc cố định người nông dân làm mục tiêu.
Khái niệm Nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nơng thơn khác
nhau. Mơ hình NTM là mơ hình cấp xã, thơn được phát triển tồn diện theo
hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ và văn minh. Mơ hình NTM được
quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức,

Mỗi vùng, mỗi khu vực sẽ có mơ hình xây dựng NTM phù hợp. Cụ thể
như đối với công tác xây dựng NTM tại các tỉnh miền núi phía Bắc ở nước ta,
tính “đặc thù” của các tỉnh miền núi phía Bắc là diện tích mỗi tỉnh rất lớn khoảng
cách giữa các thôn, bản khá xa trong khi hạ tầng cơ sở, giao thơng đi lại khó
khăn, tài liệu đo đạc, khảo sát gốc phần lớn là thiếu nên ảnh hưởng tới quy
hoạch, địa hình hiểm trở gây khó khăn cho xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư phát
triển kinh tế- xã hội, giao thương và sản xuất trong vùng. Hơn nữa, dân cư miền
núi phía Bắc sinh sống phân tán, trình độ dân trí thấp, nhiều tập tục lạc hậu, nặng

6


nề cũng ảnh hưởng tới việc xây dựng NTM. Do vậy, để khắc phục những khó
khăn, hạn chế đó, mơ hình nơng thơn mới cho khu vực miền núi muốn được thực
hiện có hiệu quả cần có cơ chế chính sách phù hợp với điều kiện, đặc điểm của
vùng cũng như từng địa phương. Quá trình nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính
sách đẩy mạnh xây dựng nơng thơn mới cần chú trọng địa bàn thơn, bản vì đây là
địa bàn quan trọng, nơi cư trú chủ yếu của đồng bào các dân tộc. Trong đầu tư
cần ưu tiên thực hiện trước các tiêu chí xây dựng nơng thơn mới ở các thôn, bản
như đường giao thông, thủy lợi, an ninh trật tự, môi trường, trường học, giảm tỷ
lệ hộ nghèo…
Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cánh (2008) nêu rõ: “Mô hình NTM là tổng
thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nơng thơn theo tiêu chí
mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là
kiểu nông thôn được xây dựng so với mơ hình nơng thơn cũ ở tính tiên tiến về
mọi mặt.”
2.1.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta
Để hướng tới mục tiêu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trở thành
quốc gia phát triển giảm khoảng cách giàu nghèo, Nhà nước cần quan tâm phát
triển nông nghiệp, nông thôn. Nông sản là sản phẩm thiết yếu cho toàn xã hội và ở

Thứ tư, về văn hóa mơi trường y tế giáo dục: tỷ lệ lao động qua đào tạo
còn thấp. Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân cịn thấp, phát sinh nhiều vấn
đề bức xúc, bản sắc văn hóa dân tộc dần bị mai một, tệ nạn xã hội có xu hướng
gia tăng. Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển. Môi trường sống bị ô nhiễm.
Số trạm y tế đạt tiêu chuẩn thấp, y tế dự phòng của xã cịn hạn chế.
Thứ năm, hệ thống chính trị tại cấp xã cịn yếu về trình độ và năng lực
điều hành. Nhiều cán bộ xã chưa qua đào tạo, trình độ đại học chỉ khoảng 10%.
Vậy xây dựng nơng thơn mới là một mơ hình phát triển cả nơngnghiệp và nơng
thơn, đi sau giải quyết nhiều lĩnh vực, có sự liên kết giữa các lĩnh vực với nhau
tạo nên khối thống nhất vững mạnh.
2.1.3. Lý luận về quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Quy hoạch xây dựng NTM là bố trí, sắp xếp địa điểm, diện tích sử dụng
các khu chức năng trên địa bàn xã; khu phát triển dân cư; hạ tầng kinh tế - xã hội;
các khu sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ… theo chuẩn NTM.
Nội dung quy hoạch đi vào ba vấn đề trọng tâm: Đó là quy hoạch sử dụng
đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, cơng
nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp, dịch vụ; Xác định nhu cầu sử dụng đất cho bố trí
vùng sản xuất và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ sản xuất hàng hóa nơng
nghiệp, cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp và dịch vụ; bố trí hệ thống thủy lợi kết
hợp với giao thông; quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các
khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp;
quy hoạch phát triển các hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo chuẩn mới,
bao gồm bố trí mạng lưới giao thơng, điện, trường học các cấp, trạm xá, trung

8


tâm văn hóa thể thao xã, nhà văn hóa và khu thể thao thôn, bưu điện và hệ thống
thông tin liên lạc, chợ, nghĩa trang, bãi xử lý rác, hệ thống cấp nước sạch, hệ
thống thốt nước thải, cơng viên cây xanh, hồ nước sinh thái.

9


(6) Xây dựng Nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và tồn
xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trị chỉ đạo, điều hành quá trình xây
dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các
tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể
trong xây dựng Nông thôn mới.
2.1.4.2. Nội dung xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM là một chương trình tổng
thể về phát triển KT- XH, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11 nội dung sau:
1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
3. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
4. Giảm nghèo và an sinh xã hội
5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
6. Phát triển giáo dục - đào tạo ở nơng thơn
7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
8. Xây dựng đời sống văn hóa, thơng tin và truyền thơng nơng thơn.
9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
10. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đồn thể chính trị xã hội trên địa bàn
11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nơng thơn.
2.1.4.3. Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Căn cứ quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng
Chinh Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nơng thơn mới.
* Các tiêu chí gồm 5 nhóm:
Nhóm 1: Quy hoạch (1 tiêu chí: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch)
Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã hội gồm 8 tiêu chí: Giao thông; Thủy lợi;
Điện nông thôn; Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa; Chợ nơng thơn; Bưu điện;
Nhà ở dân cư.

nông thôn. Xây dựng NTM là một quá trình liên tục, lâu dài. Các nội dung sẽ bao
trùm tất cả các hoạt động PTNT tại cấp cơ sở. Có nhiều bên với vai trị khác nhau
sẽ tham gia vào q trình xây dựng NTM, đó là người dân, Nhà nước, các tổ
chức và cá nhân khác.
2.1.5. Vai trị của xây dựng nơng thơn mới trong sự nghiệp phát triển kinh
tế- xã hội của đất nước
- Về kinh tế: Hướng đến nơng thơn có nền sản xuất hàng hóa mở, thị
trường hội nhập. Để đạt được điều đó, kết cấu hạ tầng của nông thôn phải hiện
đại, tạo điều kiện cho sản xuất, giao lưu buôn bán.

11


Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi
người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, giảm bớt sự phân
hoaa giàu nghèo và khoảng cách mức sống giữa nông thôn và thành thị. Xây
dựng các hợp tác xã theo mơ hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ ứng dụng khoa
học kĩ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề
ở nơng thơn. Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, mang nét đặc trưng của từng
địa phương. Chú ý đến các ngành chăm sóc cây trồng vật nuôi, trang thiết bị sản
xuất, thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản, chế biến nông sản sau thu hoạch
vừa có khả năng tận dụng nhiều lao động vừa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
- Về chính trị: Phát huy tinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luật pháp,
tôn trọng đạo lý bản sắc địa phương. Tôn trọng hoạt động của đoàn thể, các tổ
chức, hiệp hội vì cộng đồng, đồn kết xây dựng nơng thơn mới. Ngoài ra, đối với
riêng khu vực miền núi (các tỉnh miền núi phía Bắc) là khu vực có vị trí chiến
lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh; địa bàn cư trú
chủ yếu của đồng bào các dân tộc thiểu số. Vì vậy, triển khai thực hiện Chương
trình MTQG xây dựng NTM khơng chỉ góp phần nâng cao chất lượng đời sống
của đồng bào mà còn thiết thực củng cố thế trận quốc phòng an ninh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status