HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CHU MINH THỊNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH
Ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Đỗ Văn Nhạ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày
tháng
Chu Minh Thịnh
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt................................................................................................ vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục đích nghiên cứu của đề tài .......................................................................... 2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.4.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn......................................... 2
2.2.3.
Các nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp bền vững ......................................... 10
2.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ......................... 10
2.3.1.
Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên................................................................... 10
2.3.2.
Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác ................................................................... 11
2.3.3.
Nhóm các yếu tố kinh tế - tổ chức .................................................................... 11
2.3.4.
Nhóm yếu tố xã hội .......................................................................................... 12
2.4.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp..................................................... 13
2.4.1.
3.1.1.
Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 22
3.1.2.
Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 22
3.2.
Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 22
3.2.1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình .............. 22
3.2.2.
Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. ...... 22
3.2.3.
Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nơng nghiệp ............................... 22
3.2.4.
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả ................................................ 23
3.3.
Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 28
4.1.2.
Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................. 35
4.1.3.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội. .................................... 41
4.2.
Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Kim Sơn ............................... 42
4.2.1.
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ................................................................. 42
4.2.2.
Biến động sử dụng đất nông nghiệp ................................................................. 43
4.2.3.
Hiện trạng các loại sử dụng đất (LUT) ............................................................. 45
4.3.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp..................................................... 48
Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Kim
Sơn .................................................................................................................... 73
Phần 5. Kết luận và đề nghị ......................................................................................... 76
5.1.
Kết luận............................................................................................................. 76
5.2.
Kiến nghị ......................................................................................................... 77
Phụ lục .......................................................................................................................... 80
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng việt
AFPPF
Diễn đàn các nghị sỹ châu Á về dân số và phát triển
ANLT
An ninh lương thực
Giá trị ngày công
GTSX
Giá trị sản xuất
HQĐV
Hiệu quả đồng vốn
HQKT
Hiệu quả kinh tế
HQMT
Hiệu quả mơi trường
HQXH
Hiệu quả xã hội
IPM
Kiểm sốt dịch hại tổng hợp
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng
đất ................................................................................................................. 25
Bảng 3.2. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội............................................ 25
Bảng 3.3. Các chỉ tiêu phân cấp đánh giá hiệu quả môi trường của các loại sử
dụng đất ........................................................................................................ 27
Bảng 4.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất nông nghiệp năm 2016 ................................. 42
Bảng 4.2. Biến động diện tích đất nơng nghiệp giai đoạn (2011 -2016)...................... 44
Bảng 4.3. Loại sử dụng đất huyện Kim Sơn ................................................................ 45
Bảng 4.4. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất trên địa bàn huyện Kim Sơn
(Tính trên 1 ha) ............................................................................................ 49
Bảng 4.5. Phân cấp đánh giá hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất ............................ 50
Bảng 4.6. Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất huyện Kim Sơn.......................... 55
Bảng 4.7. Phân cấp hiệu quả xã hội các kiểu sử dụng đất huyện Kim Sơn ..................... 56
Bảng 4.8. Phân cấp đánh giá hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất .............. 63
Bảng 4.9. Tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng đất huyện Kim Sơn ........................... 66
Bảng 4.10. Loại sử dụng đất được lựa chọn ................................................................... 69
Phụ lục 01. Giá cả vật tư nông nghiệp trên địa bàn huyện Kim Sơn .............................. 80
Phụ lục 02. Giá bán một số sản phẩm nông sản trên địa bàn huyện Kim Sơn ............... 81
Phụ lục 03. Hiệu quả kinh tế, xã hội một số loại cây trồng chính tiểu vùng 1 ............... 81
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Sơ đồ hiện trạng loại sử dụng đất trên địa bàn huyện Kim Sơn .................. 28
Hình 4.2. Sơ đồ hiện trạng loại sử dụng đất trên địa bàn huyện Kim Sơn .................. 46
viii
* Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế.
* Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội.
* Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả mơi trường.
Kết quả chính và kết luận
Kết quả đánh giá hiệu quả các LUT của huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.cho thấy:
- Về hiệu quả kinh tế: Nhìn chung, trên cả 2 vùng thì LUT Ni trồng thủy sản,
LUT chuyên màu đều mang lại hiệu quả kinh tế cao. Vùng 1 phát triển LUT nuôi trồng
ix
thủy sản, vùng 2 phát triển kiểu Lúa xuân- Lúa mùa-Cải bắp, Lạc – Đậu tương – Cải
bắp cho hiệu quả kinh tế cao.
Về hiệu quả xã hội: Kết quả điều tra cho thấy LUT nuôi trồng thủy sản và LUT
chuyên màu thu hút được nhiều lao động và góp phần nâng cao đời sống cho nông dân
mà không yêu cầu kỹ thuật cao, cho thu nhập ổn định, phù hợp với khả năng của người
dân nên phát triển trong tương lai.
- Về hiệu quả mơi trường: Việc bón phân theo tỷ lệ chưa hợp lý liều lượng bón
phân chưa đảm bảo theo hướng dẫn của Phịng nơng nghiệp và phát triển nơng thơn
huyện Kim Sơn. Cịn nhiều kiểu sử dụng đất việc bón phân chưa hợp lý gây ảnh
hưởng xấu tới năng suất, sản lượng cây trồng cũng như tới môi trường đất như kiểu sử
dụng đất.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Kim Sơn
trong thời gian tới cần đưa ra các giải pháp cụ thể như sau:
Đưa các giống mới giá trị kinh tế cao, duy trì ổn định diện tích cây lương thực
phù hợp với các vùng trong huyện. Cần kiên cố hóa kênh mương, giao thơng nội đồng
để thuận tiện cho việc cơ giới hóa trong nơng nghiệp. Chọn những loại sử dụng đất có
giá trị kinh tế cao để mở rộng, cần quy hoạch vùng sản xuất và đưa những giống có
năng suất cao vào sản xuất. Khuyến khích bón các loại phân hữu cơ và sử dụng các
loại thuốc BVTV thảo mộc hoặc biện pháp sinh học để nâng cao việc bảo vệ môi
- Method of collection secondary document, data: collect the available
document, data from State organizations, district’s departments and divisions,
libraries, and research centers…
- Method of statistics, data processing: use computer software (Excel). The
results were shown in tables.
- Method of assessment agricultural land use effeciency in Kim Son district, Ninh
Binh province:
* Criteria system to assess economic efficiency.
* Criteria system to assess social efficiency.
* Criteria system to assess environmental efficiency.
Main findings and conclusions
xi
The results of assessment LUT’s efficiency in Kim Son district, Ninh Binh
province showed that:
Economic efficiency: in general, on both regions, LUT aquaculture, LUT of cash
crops high economic efficiency. Region 1 develop LUT aquaculture, region 2 develop
land use patterns of spring rice – summer rice – Cabbage , Peanut - Soybean – Cabbage,
which returned high economic efficiency.
Social efficiency: the results of survey showed that LUT aquaculture and LUT of
cash crops returned attracted many labours and contributed to the improment of
farmers’ living without high technical demand, stable income, suitable with farmers’
ability, should be developed in future.
- Environmental efficiency: not proper fertilizer ratio, fertilizer dose not
guaranteed under the guidance of the Department of Agriculture and Rural
Development. Fertilizer was applied unproperly in many land use patterns have negative
impact on productivity, crop yield and soil environment as land use patterns.
To increase land use efficiency for agricultural production in Kim Son district in
các loại hình sử dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái
và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất tồn cầu đang được
các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một nước có nền nơng nghiệp
chủ yếu như Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Kim Sơn là huyện ven biển thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, nằm ở Đơng
Nam của tỉnh Ninh Bình cách thành phố Ninh Bình 28 km, trong những năm gần
đây, nền kinh tế của huyện đã có những khởi sắc, tốc độ tăng trưởng bình quân
năm đạt 12,5 %, tổng giá trị sản xuất nông – lâm - thủy sản ( Theo giá năm 2010)
ước đạt 1.733 tỷ đồng, giá trị sản xuất CN-TTCN theo giá năm 2010 ước đạt
1.450 tỷ đồng. Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội, đất đai trên địa bàn huyện
cũng có những biến động lớn, nhất là đất phục vụ nhu cầu sử dụng nhà ở, phát
triển hạ tầng, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp dẫn đến quỹ đất nông nghiệp
bị giảm nhiều, năm 2016, diện tích đất nơng nghiệp huyện Kim Sơn là 13987,83
1
ha, giảm 30,11 ha so với năm 2014. Trong khi đó, dân số tăng nhanh dẫn đến nhu
cầu về lương thực, thực phẩm tăng nhanh tạo sức ép với đất nơng nghiệp.Tại
vùng hiện các loại hình sử dụng đất nhìn chung đã bố trí hợp lý, các mơ hình
chuyển đổi từ đất trồng cây lương thực sang trồng các loại cây hàng hóa, các mơ
hình đa canh trên đất úng trũng cho hiệu quả kinh tế khá cao. Trong bối cảnh đó,
việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nơng nghiệp của huyện Kim sơn có ý nghĩa
quan trọng nhằm tìm ra những hạn chế trong sản xuất nơng nghiệp hiện nay, làm
cơ sở đề xuất các giảm pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, tổ
chức sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả cao theo quan điểm bền vững.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình”.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
địa phương.
V.R.Viliam (1863-1939) – Viện sĩ thổ nhưỡng nơng hóa Liên Xơ (cũ) thì
cho rằng đất là vỏ tơi xốp của vỏ lục địa, có độ dày khác nhau, có thể sản xuất ra
những sản phẩm của cây trồng. Tiêu chuẩn cơ bản để phân biệt giữa “đá mẹ” và
đất là độ phì nhiêu, nếu chưa có độ phì nhiêu, thực vật thượng đẳng chưa sống
được thì chưa gọi là đất. Độ phì nhiêu là khả năng của đất có thể cung cấp nước
thức ăn và đảm bảo các điều kiện khác để cây trồng có thể sinh trưởng phát triển
và cho năng suất. Như vậy độ phì khơng chỉ là số lượng chất dinh dưỡng tổng số
trong đất mà là khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây nhiều hay ít. Khả
năng đó nhiều hay ít (tức độ phì cao hay thấp) là do các tính chất lý học, hóa học
và sinh học của đất quyết định; ngồi ra cịn phụ thuộc vào điều kiện thiên nhiên
và tác động của con người. Độ phì là một chỉ tiêu rất tổng hợp, là sự phản ánh tất
cả các tính chất của đất. (Lê Thanh Bồn và cs., 2006).
Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm các yếu tố cấu
thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và dưới bề mặt đó như: Khí hậu
thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước (hồ, sơng suối…), các dạng trầm tích sát
bề mặt cùng với nước ngầm và khống sản trong lịng đất, tập đồn thực vật,
trạng thái định cư của con người, những kết quả nghiên cứu trong quá khứ và
hiện tại để lại (Nguyễn Khang và cs., 2000).
Như vậy, đất đai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: Khí hậu, lớp
đất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khống
sản trong lịng đất. Trên bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ
nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác có vai
trị quan trọng và ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã
hội loài người.
3
2.1.2. Đất nơng nghiệp và vai trị của đất nơng nghiệp
dân số, sự phát triển của xã hội đã và đang làm đất nông nghiệp ngày càng bị thu
hẹp do chuyển đổi sang mục đích phi nơng nghiệp như xây dựng cơ sở hạ tầng,
các khu đô thị, khu công nghiệp… đã làm cho đất đai ngày càng khan hiếm về số
4
lượng, giảm về mặt chất lượng và hạn chế khả năng sản xuất. Sử dụng đất một
cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững là một trong những điều kiện quan trọng
nhất để phát triển nền kinh tế của mọi quốc gia (Đặng Kim Sơn, 2008).
2.1.2.3. Sản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực
Nông nghiệp là một ngành sản xuất quan trọng, đặc biệt ở các nước đang
phát triển, sản xuất nông nghiệp không chỉ đảm bảo nhu cầu lương thực, thực
phẩm cho con người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho quốc
gia. Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế
được nếu biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của đất đai sẽ ngày một tăng lên.
Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB), tổng sản lượng lương thực sản
xuất ra chỉ đáp ứng nhu cầu cho khoảng 6 tỷ người trên thế giới, tuy nhiên có sự
phân bổ khơng đồng đều giữa các vùng. Nông nghiệp sẽ phải gánh chịu sức ép từ
nhu cầu lương thực thực phẩm ngày càng tăng của con người. Vấn đề trên được đặt
ra một cách nóng hổi tại Đại hội đồng lần thứ 9 Diễn đàn các nghị sĩ châu Á về dân
số và phát triển (AFPPD) với sự tham gia của gần 100 nghị sỹ đến từ 25 nước diễn
ra tại Hà Nội. Hiện nay trên tồn cầu vẫn cịn 850 triệu người thường xuyên thiếu
lương thực. Sự gia tăng dân số cùng với q trình cơng nghiệp hóa, đơ thị hóa đã tạo
ra áp lực lớn với việc đảm bảo an ninh lương thực (ANLT) bởi tăng số người tiêu
dùng và giảm diện tích trồng cây lương thực.
2.1.3. Vấn đề suy thối đất nơng nghiệp
Hiện tượng suy thối đất có liên quan chặt chẽ đến chất lượng đất và môi
trường. Trên thế giới có khoảng 2/3 diện tích đất nơng nghiệp bị suy thối nghiêm
trọng trong 50 năm qua do xói mịn rửa trơi, sa mạc hố, chua hố, ơ nhiễm mơi
2. Chua hố, mặn hố, phèn hoá, hoang mạc hoá, cát bay, đá lộ đầu, mất
cân bằng dinh dưỡng...Tỷ lệ bón phân N : P2O5 : K2O trung bình trên thế giới là
100 : 33 : 17 còn ở Việt Nam là 100 : 29 : 7, thiếu lân và kali nghiêm trọng. Việt
Nam phấn đấu đến năm 2010 đất nông nghiệp đạt 10 triệu ha, trong đó có 4,2 –
4,3 triệu ha lúa, 2,8-3 triệu ha cây lâu năm, 0,7 triệu ha mặt nước nuôi trồng thuỷ
sản, đảm bảo cung ứng 48-55 triệu tấn lương thực (cả màu), đất lâm nghiệp đạt
18,6 triệu ha (50% độ che phủ). Trong đó có 6 triệu ha rừng phòng hộ, 3 triệu ha
rừng đặc dụng, 9,7 triệu ha rừng sản xuất, cảnh quan thiên nhiên (chủ yếu là
sông, suối, núi...) còn 1,7 triệu ha. Hiện trạng tài nguyên đất trên thế giới, Việt
Nam và hướng sử dụng bền vững (Trần Thị Mận, 2011).
Đứng trước tình thế phức tạp này địi hỏi phản ứng của tồn cầu bằng việc
gia tăng năng suất các hệ sinh thái đất đai và đặt sản xuất nông nghiệp bền vững
lên làm vấn đề ưu tiên, thơng qua các chính sách hỗ trợ giảm nghèo dựa trên
quan điểm thích nghi với biến đổi khí hậu và bảo vệ đa dạng sinh học. Đồng thời
khoa học và cơng nghiệp cũng đóng vai trị quan trọng chống lại suy thoái đất.
Chẳng hạn việc xây dựng hướng dẫn và tiêu chuẩn sử dụng sản phẩm và dịch vụ
nông nghiệp thay thế như sản xuất nhiên liệu sinh học, nhằm hướng tới sinh kế
bền vững cho những người dân dễ bị ảnh hưởng nhất sống ở những vùng đất bị
suy thoái.
6
b. Ở Việt Nam những biện pháp chống suy thoái đất hiện nay cần phải làm:
* Chống xói mịn:
- Tăng độ che phủ mặt đất;
- Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý;
- Điều tiết nước (chế độ tưới nước).
* Chống ơ nhiễm đất:
- Sử dụng phân bón kết hợp cải tạo đất;
khả thi để xóa bỏ nghèo khó và phát triển con người…chúng tơi cũng nhận
rằng xóa bỏ nghèo khó, thay đổi các mẫu hình sản xuất và tiêu thụ, bảo vệ và
quản lý tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế, xã hội là những mục
đích có tính bao qt và là những yêu cầu thiết yếu để phát triển bền vững”
(Hội nghị thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững Johannesburrg, Nam
Phi, 26/8- 4/9/ 2002).
(Kế hoạch thực hiện Johannesburg): Hoạt động của con người ngày càng có
nhiều tác động đến tính thống nhất của các hệ sinh thái cung cấp các nguồn tài
nguyên căn bản, dịch vụ cho phúc lợi và các hoạt động kinh tế của con người.
Quản lý cơ sở tài nguyên thiên nhiên theo phương thức bền vững và tổng hợp là
quan trọng đối với sự phát triển bền vững. Về khía cạnh này, để đảo ngược xu thế
hiện tại càng sớm càng tốt về sự suy thối các nguồn tài ngun thiên nhiên, thì
cần thiết phải thực hiện các chiến lược bao gồm các mục tiêu đó được thơng qua ở
cấp quốc gia, và cứ thể ở cấp khu vực để bảo vệ các hệ sinh thái và đạt được sự
quản lý tổng hợp về đất đai, nước và các nguồn tài nguyên sống đồng thời tăng
cường năng lực ở cấp địa phương, quốc gia và khu vực…
2.2.1.2. Quan điểm quốc gia của Việt Nam về phát triển bền vững
- Năm 1992 Đoàn đại biểu Chính phủ Việt Nam do Phó Thủ tướng Nguyễn
Khánh dẫn đầu tham gia Hội nghị LHQ về Môi trường và Phát triển Rio de
Janeiro, Brazil 3-4/6/1992, ký các văn kiện và cơng ước chính về Mơi trường;
- Năm 1993 Luật Bảo vệ Môi trường, ban hành theo Nghị quyết Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam khóa IX ngày 27/12/1993.
- Năm 2002 Đồn đại biểu Chính phủ Việt Nam do Phó Thủ tướng Phạm
Gia Khiêm dẫn đầu tham gia Hội nghị thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền
vững Johannesburrg, Nam Phi, 26/8- 4/9/ 2002, ký các văn kiện và công ước
chính về Mơi trường và Phát triển bền vững đó Thông qua tại Hội nghị;
- Năm 2003 Quyết định số 256/2003/QĐ/TTg ngày 02/12/2003 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm
2013 và định hướng đến năm 2020 ở Việt Nam.
- Năm 2004 Quyết định 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng
bên trong và áp dụng hệ thống quản lý phù hợp. Sử dụng đất bền vững trong
nông nghiệp liên quan trực tiếp đến các hệ thống canh tác cụ thể nhằm duy trì và
nâng cao thu nhập, đồng thời bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thúc
đẩy phát triển nông thôn, hiện tại và tương lai.
+ Sử dụng đất nơng nghiệp với mục đích nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội
trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho
công nghiệp và hướng tới xuất khẩu, trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và
không làm ảnh hưởng xấu tới môi trường.
9
2.2.3. Các nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Sử dụng đất nông nghiệp hợp lý theo hướng tập trung chun mơn hố, sản
xuất hàng hố theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh
tồn diện và liên tục. Thâm canh là một biện pháp sử dụng đất nông nghiệp theo
chiều sâu, tác động đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước mắt và lâu dài.
Thâm canh cây trồng, vật nuôi vừa để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế sử
dụng đất nông nghiệp vừa đảm bảo phát triển một nền nông nghiệp ổn định.
Sử dụng đất nông nghiệp cứ hiệu quả đảm bảo giá trị lợi nhuận trên một
đơn vị diện tích cao. Nâng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện
đa dạng hố hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nơng nghiệp, đa dạng hố cây
trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường. Nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp cũng gắn liền với chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất và q
trình tập trung ruộng đất nhằm giải phóng bớt lao động sang các hoạt động phi
nông nghiệp khác. Tận dụng triệt để các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so
sánh về khoa học kĩ thuật, đất đai, lao động qua liên kết trao đổi để phát triển cây
trồng, vật ni có tỉ suất cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu.
Sử dụng đất nông nghiệp hợp lý, hiệu quả trên cơ sở sử dụng bền vững phải
sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, thời tiết, điều kiện môi trường và thể hiện
những dự báo thông minh của người sản xuất. Lựa chọn các tác động kỹ thuật,
lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy luật tự
nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là cơ sở để phát triển sản
xuất nơng nghiệp hàng hố. Theo Frank. and Douglass ở các nước phát triển, khi
có tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì
cũng đặt ra u cầu mới đối với tổ chức sử dụng đất. Có nghĩa là ứng dụng công
nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng
nhanh dựa trên việc chuyển đổi sử dụng đất. Cho đến giữa thế kỷ 21, trong nông
nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần đến 30% của năng suất kinh tế.
Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong q
trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nơng nghiệp
(Nguyễn Ích Tân, 2000).
2.3.3. Nhóm các yếu tố kinh tế - tổ chức
Nhóm các yếu tố này bao gồm:
- Quy hoạch và bố trí sản xuất.
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên,
dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy
hoạch phát triển Công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nhân lực và
thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên môi trường sẽ tạo tiền đề vững chắc
cho phát triển nơng nghiệp hàng hóa. Đó là cơ sở để phát triển hệ thống cây
trồng, vật nuôi, khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý, đồng thời tạo điều kiện
thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hóa, chun mơn hóa,
hiện đại hóa nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nơng nghiệp vào phát triển
sản xuất hàng hóa (Nguyễn Thị Vịng và cs., 2001).
11
- Hình thức tổ chức sản xuất.
phát triển thể hiện trong Hiến pháp, Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐCP ngày 15/5/52014 của chính phủ và các văn bản dưới luật.
12