Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên giai đoạn 2009 2012 - Pdf 82

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

ĐINH THỊ BÍCH THỦY

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ , TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2009 - 2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

ĐINH THỊ BÍCH THỦY

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2009 - 2013

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Quốc Hưng

THÁI NGUYÊN - 2014

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ và người dân tại UBND xã
Ký Phú, UBND xã Cù Vân, UBND xã Bản Ngoại đã giúp đỡ tơi trong q
trình triển khai điều tra thu thập số liệu thực địa phục vụ cho nghiên cứu và
hồn thiện luận văn.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Quốc Hưng - Thầy
giáo hướng dẫn khoa học cùng tồn thể các Thầy cơ giáo, cán bộ khoa Quản
lý Tài nguyên, phòng Quản lý đào tạo Sau đại học Trường Đại học Nông lâm
- Thái Ngun.
Cuối cùng, tơi xin gửi tấm lịng ân tình tới gia đình của tơi, gia đình đã
thực sự là nguồn động viên lớn lao và truyền nhiệt huyết để tơi hồn thành
luận văn.
Do thời gian có hạn, năng lực cịn hạn chế nên luận văn khơng thể tránh
khỏi những thiết sót. Tơi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các
thầy cơ và các đồng nghiệp để luận văn của tơi được hồn thiện hơn.
Thái Ngun, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Đinh Thị Bích Thủy

năm 2014


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii

1.4.1. Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới......................... 22
1.4.2. Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam .................................... 23
1.4.3. Sự cần thiết phải sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững.... 24
1.5. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam............... 24
1.5.1. Tình hình sử dụng đất nơng nghiệp trên thế giới................................. 24
1.5.2. Tình hình sử dụng đất nơng nghiệp ở Việt Nam ................................. 26
1.5.3. Tình hình sử dụng đất nơng nghiệp của huyện Đại Từ........................ 27
1.6. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ...................................... 27
1.6.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất ....................... 27
1.6.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp...................... 28
1.6.3. Định hướng sử dụng đất ..................................................................... 28
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................ 30
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 30
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 30
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 30
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 30
2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội liên quan đến sử dụng
đất trồng lúa trên địa bàn huyện ................................................................... 30
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất trồng lúa và tình hình quản lý và các nguyên
nhân làm giảm diện tích đất trồng lúa trên địa bàn huyện Đại Từ................. 30
2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa............................................. 30
2.2.4. Đề xuất hướng sử dụng quỹ đất trồng lúa trên địa bàn huyện ............. 31
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 31
2.3.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp .................................................. 31
2.3.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp.................................................... 31
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 33


v


vi

3.4.3. Chính sách quản lý và bảo vệ đất lúa của địa phương ......................... 73
3.5. Đề xuất hướng sử dụng và quản lý đất trồng lúa.................................... 76
3.5.1. Tiêu chuẩn lựa chọn LUT sử dụng đất bền vững ................................ 76
3.5.2. Quan điểm xây dựng định hướng........................................................ 77
3.5.3. Căn cứ đề xuất hướng sử dụng đất trồng lúa theo hướng phát triển
bền vững tại huyện Đại Từ ........................................................................... 77
3.5.4. Lựa chọn các LUT bền vững trên đất trồng lúa tại huyện Đại Từ ....... 78
3.5.5. Đề xuất hướng quản lý đất trồng lúa tại huyện Đại Từ........................ 79
3.5.6. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất trồng lúa ... 79
3.5.6.1. Giải pháp về chính sách, quản lý ..................................................... 79
3.5.6.2. Giải pháp về cơ sở hạ tầng............................................................... 81
3.5.6.3. Giải pháp về khoa học kỹ thuật........................................................ 81
3.5.6.4. Giải pháp về thị trường .................................................................... 82
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................ 84
1. Kết luận.................................................................................................... 84
2. Đề nghị..................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 87
PHỤ LỤC.................................................................................................... 89


vii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa


Medium (trung bình)

H

High (cao)

VH

Very high (rất cao)

LUT

Land Use Type (loại hình sử dụng đất)

STT

Số thứ tự

FAO

Food and Agricuture Organnization Tổ chức nông lương Liên hiệp quốc


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam ................... 26
Bảng 3.1: Tổng hợp các loại đất chính của huyện Đại Từ............................. 38
Bảng 3.2: Tăng trưởng giá trị sản xuất qua các năm ..................................... 40
Bảng 3.3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm...................................... 41

yếu, cơ sở lãnh thổ để phân bố các ngành kinh tế quốc dân.[3]
Trong những năm gần đây, hòa cùng với xu thế tồn cầu hố nền kinh tế
thế giới, kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển. Cùng với sự vận động và
phát triển này, con người ngày càng sử dụng quá mức nguồn tài nguyên đất để
phục vụ cho lợi ích của mình, dẫn đến sự thối hố đất, giảm tính bền vững
trong phát triển kinh tế nói chung và trong nơng nghiệp nói riêng.
Tỉnh Thái Nguyên là một tỉnh vùng miền núi phía Bắc Việt Nam, cùng
với xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới của cả nước, trong những năm qua
nền kinh tế của tỉnh Thái Nguyên có những bước phát triển đáng kể. Đại Từ
là một huyện miền núi của tỉnh Thái Ngun có diện tích 574,15km2, trong
đó đất nơng nghiệp 476,41 km2; đất phi nông nghiệp 90,93km2; đất chưa sử
dụng 6,80 km2 có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế, trong đó sản xuất
nơng nghiệp có tầm quan trọng lớn đối với sự phát triển của huyện. Có tới
80% dân số của huyện sống bằng nghề nơng nghiệp, diện tích đất nơng
nghiệp bình qn trên đầu người cịn thấp. Vì vậy, việc sử dụng đất nơng
nghiệp có hiệu quả sẽ đem lại những sản phẩm có ý nghĩa lớn đối với tỉnh
Thái Nguyên nói chung, huyện Đại Từ nói riêng. Do phải chịu sức ép về gia
tăng dân số nên một số năm gần đây huyện Đại Từ chưa chú trọng đúng
mức việc sử dụng đất trồng lúa.[17]
Trước tình hình hiện nay do diện tích đất trồng lúa trên cả nước đang
giảm sút, có nguy cơ đe dọa đến an ninh lương thực quốc gia. Bộ Nông


2

nghiệp và phát triển nông thôn đã đề nghị áp dụng chính sách thắt chặt quản
lý quỹ đất lúa. Những chính sách này đã được đề cập trong đề án phát triển
lúa gạo bảo đảm an ninh lương thực quốc gia từ năm 2015 đến năm 2020 và
Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 11/5/2012 về quản lý,
sử dụng đất trồng lúa. Theo Nghị định này, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên cả 3 mặt: kinh tế, xã hội
và môi trường.
- Đánh giá tình hình quản lý và các nguyên nhân làm giảm diện tích đất
trồng lúa
- Đề xuất hướng sử dụng quỹ đất trồng lúa trên địa bàn huyện
3. Ý nghĩa của đề tài
- Mục đích chính là đáp ứng được nhu cầu bảo vệ diện tích đất trồng lúa.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý và hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
huyện Đại Từ giai đoạn 2009 đến năm 2013 là cơ sở định hướng quản lý và
sử dụng quỹ đất trồng lúa trong tương lai theo hướng phát triển bền vững.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa về mặt kinh tế, xã hội và
môi trường.
- Xác định các nguyên nhân làm thay đổi diện tích đất trồng lúa từ đó đề
xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất trồng
lúa tại huyện Đại Từ.


4

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất trồng lúa
1.1.1. Khái quát về đất trồng lúa
Đất trồng lúa là đất có các điều kiện phù hợp để trồng lúa, bao gồm đất
chuyên trồng lúa nước và đất lúa khác.
Đất chuyên trồng lúa nước là đất đang trồng hoặc có đủ điều kiện trồng
được hai vụ lúa nước trở lên trong năm.
Đất lúa khác bao gồm đất lúa nước chỉ trồng được một vụ lúa nước trong
năm và đất lúa nương. Đất lúa nương là đất có các điều kiện phù hợp cho
trồng lúa nương.

chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ môi trường sinh thái, gây ô nhiễm mơi trường dẫn
đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và rất
nhiều các hiện tượng gây ra các hiệu quả khó lường về tình hình bất ổn chính
trị, an ninh quốc phịng ở từng địa phương, đặc biệt là trong những năm gần
đây khi nhà nước hướng nền kinh tế theo hướng thị trường. Một cơ chế vô
cùng phức tạp.
Hơn nữa quy hoạch sử dụng đất đai còn tạo điều kiện để sử dụng đất đai
hợp lý hơn. Trên cơ sở phân hạng đất đai, bố trí sắp xếp các loại đất đai quy
hoạch sử dụng đất đai tạo ra cái khung buộc các đối tượng quản lý và sử dụng
đất đai theo khung đó. Điều đó cho phép việc sử dụng đất đai sẽ hợp lý, tiết
kiệm và hiệu quả hơn. Bởi vì, khi các đối tượng sử dụng đất đai hiểu rõ được
phạm vi ranh giới và chủ quyền về các loại đất thì họ yên tâm đầu tư khai thác
phần đất đai của mình, do vậy hiệu quả sử dụng sẽ cao hơn.
Quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa rất quan trọng cho các ngành, các
lĩnh vực hoạt động trong xã hội. Nó định hướng sử dụng đất đai cho các
ngành, chỉ rõ các địa điểm để phát triển các ngành, giúp cho các ngành yên
tâm trong đầu tư phát triển. Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai cũng góp một
phần rất lớn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.[13]


6

Mặc dù đất lúa nước đạt 103,55% (vượt chỉ tiêu), nhưng trong 10 năm
qua đã sử dụng 270 nghìn ha chuyển cho các mục đích sử dụng khác. Việc lấy
đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao để phát triển cơng nghiệp, đơ thị
trong khi có thể bố trí trên các loại đất khác vẫn xảy ra ở một số địa phương.
Đất khu công nghiệp đạt 100%, nhưng đầu tư cịn dàn trải, một số khu cơng
nghiệp triển khai quá chậm.
1.1.3. Hiện trạng sử dụng đất trồng lúa tại Việt Nam
Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đến năm 2010 cả nước có 267

năm, từ năm 2005 đến năm 2010.[1]
1.1.4. Định hướng sử dụng đất tới năm 2020
Với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5
năm (2011-2015), Chính phủ đề ra ba mục tiêu cơ bản đó là: Đáp ứng yêu cầu
phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội (giao thông, thủy lợi, văn hóa, y tế,
giáo dục, thể dục thể thao…), công nghiệp và đô thị để thực hiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước bảo đảm anh ninh, quốc phòng và an sinh xã hội;
đảm bảo an ninh lương thực quốc gia; bảo vệ mội trường sinh thái, phát triển
bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu.
Từ đó, Chính phủ đã đưa ra phương án quy hoạch sử dụng đất cụ thể.
Đất nông nghiệp của cả nước đến năm 2020 là 26.732.000 ha, tăng 506.000
ha so với năm 2010. Đất phi nông nghiệp đến năm 2020, cả nước có
4.880.000 ha, tăng 1.175.000 ha so với năm 2010. Với đất chưa sử dụng đưa
vào sử dụng, năm 2010, cả nước còn 3.164.000 ha. Trong thời kỳ quy hoạch
sẽ khai thác khoảng 1.681.000 ha sử dụng vào các mục đích nông nghiệp và
phi nông nghiệp. Như vậy, đến năm 2020, quỹ đất chưa sử dụng của cả nước
còn lại khoảng 1.483.000 ha.[15]
Sự chuyển đổi của Việt Nam từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
sang nền kinh tế thị trường và từ một đất nước rất nghèo trở thành một quốc
gia có thu nhập trung bình thấp trong vòng chưa đến 20 năm đã trở thành một
phần trong các sách giáo khoa về phát triển. Nhưng một sự chuyển đổi khác
của Việt Nam để trở thành một nền kinh tế công nghiệp, hiện đại vào năm
2020 hầu như mới chỉ bắt đầu.


8

Để đạt được mục tiêu này, theo Chiến lược Phát triển Kinh tế - Xã hội
mới nhất cho giai đoạn 2011 - 2020, Việt Nam cần phải bình ổn kinh tế vĩ mô,
xây dựng cơ sở hạ tầng tiêu chuẩn thế giới, xây dựng nguồn nhân lực có trình

quá trình này là đất đai bị thối hố, rửa trơi, xói mịn nghiêm trọng làm một
diện tích lớn đất đai trên thế giới bị suy kiệt, ngồi ra cịn ảnh hưởng đến mơi
trường sống của con người và nhiều loài động thực vật khác.[7]
Nhằm đảm bảo cho cuộc sống của con người hiện tại cũng như thế hệ
tương lai nên cần phải có những chiến lược sử dụng đất đảm bảo duy trì khả
năng sản xuất của đất ở hiện tại cũng như tương lai. Thuật ngữ “sử dụng đất
bền vững” ra đời dựa trên những mong muốn trên. Việc tìm kiếm các giải pháp
sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn của con người
trong suốt cả thời gian. Việc sử dụng đất bền vững là sử dụng đất với tất cả
những đặc trưng vật lý, hoá học, sinh học có ảnh hưởng đến khả năng sử dụng
đất. Thuật ngữ đất đai được đề cập đến ở đây gồm thổ nhưỡng, địa hình, khí
hậu, thuỷ văn, thực vật và động vật, kể cả vấn đề cải thiện các biện pháp quản
lý đất đai. Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO) sử dụng thuật ngữ “chất
lượng đất đai” trong sử dụng đất bền vững bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến
sự bền vững của tài nguyên đất khi sử dụng cho các mục đích nhất định, chất
lượng đất đai có thể khác nhau trên nhiều phương diện như khả năng cung cấp
nước tưới, khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho mục đích sản xuất nơng
nghiệp, khả năng chống chịu xói mịn, sức sản xuất tự nhiên và phân bố địa
hình ảnh hưởng đến khả năng cơ giới hố. Để duy trì được sự bền vững của đất
đai, Smyth AJ và Julian Dumánki (1993) đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan
đến sự sử dụng đất bền vững là:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất.
- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất.
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái
hoá chất lượng đất và nước.
- Khả thi về mặt kinh tế
- Được xã hội chấp nhận


10


11

hạn cho phép của hệ sinh thái cũng như không xâm phạm những quyền cơ
bản của con người.[1]
1.1.6. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
* Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp :
Tận dụng triệt để các nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh về khoa học,
kỹ thuật, đất đai, lao động để phát triển cây trồng, vật ni có tỷ suất hàng hố
cao, tăng sức canh tranh và hướng tới xuất khẩu.
Thực hiện sử dụng đất nơng nghiệp theo hướng tập trung chun mơn
hố, sản xuất hàng hố theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện
thâm canh toàn diện và liên tục.
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện đa dạng
hố hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nơng nghiệp, đa dạng hố cây trồng
vật ni, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ
môi trường.
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
Chú ý đầu tư có trọng điểm để tạo ra các vùng kinh tế làm động lực lôi
cuốn nhưng không lãng quên đầu tư diện rộng nhằm giảm bớt sự chênh lệch
giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư.[6]
1.1.7. Căn cứ pháp lý cho việc đánh giá công tác quản lý
- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính
phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
- Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Quốc
hội khóa XIII về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng
đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia.
- Thông tư liên tịch số 171/2010/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 01 tháng

thành các hệ thống sử dụng đất khơng bền vững là sự phóng thích của những
lượng lớn CO2 và các chất hoạt động phóng xạ hay các khí gây hiệu ứng nhà


13

kính vào khí quyển. Nếu các phương pháp chuyển hóa rừng, sử dụng đất và
các hệ thống nông nghiệp được cải thiện dựa trên các hiểu biết khoa học
không được chấp nhận rộng rãi trong tương lai gần, sự nhiễu loạn lớn trong
các hệ sinh thái mong manh của rừng mưa nhiệt đới có thể dẫn tới sự xuống
cấp khơng hồi phục được của đất và môi trường.[5]
1.2.1. Các hệ thống canh tác chính trong vùng nhiệt đới ẩm
Vì các hệ thống canh tác trong vùng nhiệt đới dựa ít hay khơng dựa vào
các nhập lượng từ bên ngồi và được tiến hành trên đất khơng màu mỡ, chúng
thường có hiệu quả và năng suất thấp. Các hệ thống này có các đặc trưng sau:
- Rất đa dạng và phức tạp, nơng dân gieo trồng đồng thời đến 12 lồi hoa
màu trên cùng mảnh đất, vì đa canh là phương thức phổ biến.
- Dựa vào tài nguyên và thâm canh lao động, với sự phụ thuộc tối thiểu
vào các nhập lượng mua từ bên ngồi. Sự phục hồi độ phì của đất dựa trên
thời gian bỏ hóa dài. Thời gian canh tác so với thời gian bỏ hóa phụ thuộc vào
khí hậu, thảm thực vật, loại đất, và áp lực dân số.
- Quy mô nông trại nhỏ (1-2 ha) phù hợp để quản lý bởi hộ gia đình và
sản xuất thủ công.[5]
1.2.2. Sự xuống cấp của đất trong vùng nhiệt đới ẩm
Tổng diện tích bị xuống cấp do các tiến trình suy thối của đất khác nhau
trên thế giới được ước lượng vào khoảng 2 tỷ ha. Diện tích đất bị xuống cấp lớn
nhất là ở Châu Á (38%) và Châu Phi (27%). Phần lớn sự xuống cấp này gây ra
bởi sự xói mịn gia tốc, là một vấn đề nghiêm trọng trong vùng nhiệt đới ẩm. Tải
lượng vật liệu bồi lắng cao đã được báo cáo từ các vùng ẩm của Costa Rica,
Malaysia, Panama, Papua New Guinea, Australia, Philippines và Thái Lan. Mức

tài nguyên. Tác dụng tương tác của các nguyên nhân và các yếu tố này kích
hoạt vài cơ chế và tiến trình dẫn tới sự suy giảm khả năng chống chịu và chất
lượng đất, chất lượng môi trường, và sức sản xuất của cơ sở tài nguyên.


15

1.3. Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững
1.3.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
a. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất :
Hiệu quả là một thuật ngữ mà con người thường dùng để chỉ mục tiêu cho
mọi hành động có chủ đích. Và sau này trong ngôn ngữ học phát triển, cụm từ
“hiệu quả” được hiểu như một phạm trù triết học. Quan niệm khá “nguyên thuỷ”
của một nhà kinh tế học người Mỹ, Piter F, Drucker, giáo sư về quản lý tại New
York University, cho rằng : Xét cho cùng mang lại hiệu quả là cái mà mỗi người
khi làm bổn phận của mình, dù trong mơi trường nào đều mong đợi cơng việc
được hồn tất đúng. Thật vậy trước kia khi nhận thức còn hạn chế, người ta
thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một. Về sau xã hội càng văn minh,
nhận thức con người phát triển lên thì dần đi đến sự phân biệt kết quả và hiệu
quả. Có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả, được đề cập đến mọi đối tượng,
dù là quản lý lao động chân tay hay mọi lĩnh vực kinh tế xã hội.[12]
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi
và hướng tới, nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau. Trong sản
xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh hiệu quả là
lãi suất, lợi nhuận. Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất
lao động, được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị
thời gian.
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status