HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THU
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO CHO CÁC HỘ DÂN TỘC
THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THẾ,
TỈNH BẮC GIANG
Ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
8340410
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Phạm Bảo Dương
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................. vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục hộp, đồ thị, hình và sơ đồ.......................................................................... viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis abtract .............................................................................................................. xi
Phẩn 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết ...................................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................3
tộc thiểu số trên địa bàn huyện yên thế tỉnh Bắc Giang ...............................5
2.1.
Cơ sở lý luận ...................................................................................................5
2.1.1.
Khái niệm về giảm nghèo, chuẩn hộ nghèo, hộ nghèo dân tộc thiểu số .............5
2.1.2.
Sự cần thiết thực hiện các giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số .........11
2.1.3.
Nội dung các giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số .....................13
2.1.4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số ........18
2.2.
Cơ sở thực tiễn ..............................................................................................20
2.2.1.
Kinh nghiệm giảm nghèo ở một số nước trên thế giới ....................................20
2.2.2.
Chọn điểm nghiên cứu ...................................................................................35
3.2.2.
Phương pháp tiếp cận.....................................................................................37
3.2.3.
Phương pháp thu thập thông tin .....................................................................37
3.2.4.
Phương pháp xử lý thông tin ..........................................................................40
3.2.5.
Phương pháp phân tích thơng tin ....................................................................40
3.2.6.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong đề tài ..........................................42
Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................44
4.1.
Thực trạng nghèo đói của hộ dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Yên
Thế, tỉnh Bắc Giang .......................................................................................44
4.1.1.
4.3.1.
Hiểu biết của các hộ về chính sách và chương trình hỗ trợ cho người
nghèo của Nhà nước và địa phương ...............................................................55
4.3.2.
Hiệu quả thực hiện các chính sách giảm nghèo cho hộ dân tộc thiểu số ở
các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang ...........56
4.4.3.
Hạn chế, bất cập của cơ chế chính sách, giải pháp giảm nghèo cho hộ dân
tộc thiểu số trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang ...............................60
4.4.
Kết quả thực hiện các giải pháp giảm nghèo cho hộ dân tộc thiểu số trên
địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang .........................................................61
iv
4.4.1.
Phát triển kinh tế xã hội của địa phương qua chuyển đổi cơ cấu kinh tế
theo hướng sản xuất hàng hóa cho hộ dân tộc thiểu số ...................................61
4.4.2.
Nhân rộng những mơ hình giảm nghèo thành cơng ........................................71
4.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp giảm nghèo cho hộ dân tộc
thiểu số trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang .....................................73
4.5.1.
Mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố đến thực hiện giải pháp giảm
nghèo cho hộ dân tộc thiểu số ........................................................................74
4.6.
Đề xuất giải pháp giảm nghèo cho hộ dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang ...............................................................................81
4.6.1.
Khó khăn, vướng mắc trong thực hiện các giải pháp giảm nghèo thời gian qua .....81
4.6.2.
Giải pháp giảm nghèo cho hộ dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Yên
Thế, tỉnh Bắc Giang thời gian tới ...................................................................82
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................90
5.1.
Kết luận .........................................................................................................90
CNH-HĐH
Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
CN-TTCN
Cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp
CSHT
Cơ sở hạ tầng
CSXH
Chính sách xã hội
ĐBKK
Đặc biệt khó khan
DN
Doanh nghiệp
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DTGT
KHKT
Khoa học kỹ thuật
LĐ&TBXH
Lao động, Thương binh và Xã hội
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTM
Nông thôn mới
SXKD
Sản xuất kinh doanh
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
TCSX
Tổ chức sản xuất
TNCS
đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Yên Thế...........................................50
Bảng 4.4. Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về mức độ quan trọng của các
nguyên nhân khách quan gây nghèo của hộ dân tộc thiểu số ở một số
xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Yên Thế ......................................51
Bảng 4.5. Hiệu quả thực hiện các chính sách giảm nghèo cho hộ dân tộc thiểu
số ở các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Yên Thế ........................57
Bảng 4.6. Tổng hợp diễn biến kết quả giảm số hộ nghèo hằng năm 2018 ..................58
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình
135 giai đoạn 2015 – 2017 ........................................................................63
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thuộc chương
trình 135 giai đoạn 2015 – 2017 ................................................................64
Bảng 4.9. Kết quả hỗ trợ đào tạo nghề vài giải quyết việc làm 2015-2017 .................65
Bảng 4.10. Biểu tổng hợp đào tạo tập huấn cho cán bộ ................................................66
Bảng 4.11. Biểu tổng hợp dư nợ các chương trình tín dụng .........................................67
Bảng 4.12. Mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố về việc triển khai các chính sách
và trương trình hỗ trợ giảm nghèo ở địa phương ........................................77
Bảng 4.1.3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố về đặc điểm của hộ ............78
Bảng 4.14. Mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố về khả năng tiếp cận, thực hiện
chính sách và chương trình hỗ trợ giảm nghèo ...........................................79
vii
DANH MỤC HỘP, ĐỒ THỊ, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hộp 4.1.
Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, sản xuất nông nghiệp rủi ro cao là
khó khăn lớn đối với hộ nghèo xã Đồng Tiến .........................................51
Hình 2.1.
Tên luận văn: Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số huyện Yên Thế, tỉnh
Bắc Giang
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục tiêu của luận văn đánh giá thực trạng các giải pháp giảm nghèo cho các hộ
DTTS trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Nghiên cứu được tiến hành ở 3 xã
Đồng Hưu, Tiến Thắng và Đồng Tiến là các xã đặc biệt khó khăn có đơng đồng bào dân
tộc thiểu số và đại diện cho 3 vùng của huyện. Đề tài sử dụng một số phương pháp tiếp
cận chủ yếu: (1) tiếp cận lịch sử; tiếp cận thể chế chính sách; (3) nghiên cứu trường
hợp; (4) tiếp cận có sự tham gia của cộng đồng.
Các thông tin thứ cấp liên quan đến đề tài được thu thập bằng phương pháp sao
chụp, kế thừa các tài liệu đã công bố từ các cơ quan lưu trữ thông tin và truy cập mạng
Internet. Thông tin số liệu sơ cấp được điều tra thông qua hệ thống bảng hỏi với các
cán bộ liên quan và các hộ nghèo, cận nghèo và không nghèo với cách lựa chọn phân
tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên.
Thông qua các phương pháp phân tích thơng tin như thống kê mơ tả, phương pháp
phân tích so sánh, phương pháp phân tích nhân tố khám phá luận văn đã đưa ra được
các kết quả liên quan đến thực trạng các giải pháp giảm nghèo được thực hiện ở địa
phương cụ thể: Yên Thế là huyện nghèo nên các giải pháp giảm nghèo chủ yếu dựa vào
các chương trình và chính sách hỗ trợ của Nhà nước có thể kể tới các chương trình phát
triển kinh tế xã hội thông qua 3 dự án (1) dự án phát triển sản xuất; (2) dự án hỗ trợ đầu tư
cơ sở hạ tầng; (3) Dự án hỗ trợ nâng cao nguồn lực cán bộ cơ sở cộng đồng. Các chính
sách hỗ trợ như tín dụng, các chính sách liên quan đến giáo dục, y tế cũng được triển khai
trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn. Tuy các chương trình và các chính sách này tạo
nhiều điều kiện để các hộ nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn thốt nghèo nhưng cịn một số
hạn chế nhất định nhất là tạo ra tính ỷ lại và trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước. Bên
cạnh đó đề tài cịn chỉ ra được mức độ ảnh hưởng: a. nhóm yếu tố về chính sách và các
Thesis title: The solutions to reducing poverty for ethnic minority households in Yen The
district, Bac Giang province.
Research purposes
Objectives of the thesis assess the situation and propose solutions to reduce
poverty for ethnic minority households in Yen The district, Bac Giang province.
Research Methods
The study was conducted in 3 communes of Dong Huu, Tien Thang, and Dong
Tien, which are particularly difficult communes with many ethnic minorities and
representing 3 districts of the district. The thesis uses a number of key approaches: (1)
historical access; institutional policy approach; (3) case studies; (4) participatory
community participation.
Secondary information related to the topic is collected by copying methods,
inheriting published documents from information storage and Internet access agencies.
Primary data is investigated through a questionnaire system with relevant officials and poor,
near-poor and non-poor households with a choice of stratification and random sampling.
Main results and conclusions
The thesis has produced results related to the actual situation of poverty reduction
solutions implemented in the locality: Yen The is a poor district, so solutions to poverty
reduction are mainly based on support programs and policies. State support can include
socio-economic development programs through 3 projects (1) production development
projects; (2) infrastructure investment support project; (3) Project to support and improve
the resources of community grassroots cadres. Supporting policies such as credit, policies
related to education and health were also implemented in the communes with special
difficulties. Although these programs and policies create conditions for poor households in
extremely difficult communes to escape poverty, some of the most restrictive restrictions
are creating dependency and relying on the support of the State.
Besides, the topic also shows the influence level: a) the group of policies and
support programs of the State; b) a group of factors for implementing and implementing
local poverty reduction support policies and programs; c) group of factors of household
characteristics; d) group of accessibility factors, implementation of poverty reduction
các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ. Những năm gần đây công tác xóa đói
giảm nghèo ở nước ta đã và đang đạt được những thành tựu rất đáng kích kệ.
Theo báo cáo đánh giá kết quả của Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn
năm 2011- 2015 và định hướng xây dựng chương trình mục tiêu Quốc giai đoạn
2016- 2020 tỷ lệ hộ nghèo của cả nước đã giảm tử 14,2% năm 2010 xuống cịn
5,79% cuối năm 2014. Năm 2015, ước tính tỷ lệ hộ nghèo của cả nước còn dưới
5% theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015. Tỷ lệ các huyện nghèo giảm từ
50,97% cuối năm 2011 xuống còn 32,59% cuối năm 2014; bình quân giảm trên
5%/năm. Những thành tựu này đạt được do một phần các chính sách của Đảng và
Nhà nước; bên cạnh đó chính là sự phát triển kinh tế của nước ta giai đoạn hiện
nay. Nhờ nền kinh tế tăng trưởng nhanh, đại bộ phận đời sống nhân dân tăng lên
một cách rõ rệt. Tuy nhiên, một số bộ phận không nhỏ dân cư, đặc biệt dân cư
vùng cao, vùng sâu, vùng xa vẫn đang sống dưới chuẩn nghèo đói. Nhiều nơi tỷ
lệ nghèo vẫn cịn trên 40%, cá biệt còn trên 60-70%. Số hộ nghèo dân tộc thiểu
số chiếm gần 40% tổng số hộ nghèo trong cả nước, thu nhập của hộ dân tộc thiểu
số chỉ bằng 1/6 mức thu nhập bình quân của cả nước. Đến năm 2017, tỷ lệ hộ
nghèo vùng DTTS là trên 23%., khoảng 1/3 đồng bào dân tộc thiểu số tại Việt
Nam đã thoát nghèo (Bộ Lao động – Thương Binh và Xã hơi, 2018).
Trong bối cảnh đó, ActionAid Quốc tế tại Việt Nam (AAV) và Oxfam,
những tổ chức làm việc lâu năm hỗ trợ người nghèo và thiệt thòi nhất ở Việt
Nam đã cùng với các đối tác địa phương tiến hành một nghiên cứu về vai trò của
các yếu tố xã hội và chiến lược sinh kế đối với mô hình giảm nghèo thành cơng
tại các cộng đồng dân tộc thiểu số.
1
Năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm 2%, riêng tỷ lệ hộ nghèo ở các
huyện nghèo, vùng đặc biệt khó khăn giảm tới 5%. Cùng với các chính sách giảm
nghèo chung, các hộ nghèo dân tộc thiểu số theo Thông tư số 01/2017-UBDT
công nhất định về kinh tế, xã hội, văn hóa và cơng tác xóa đói giảm nghèo. Hiện
2
nay trên địa bàn huyện vẫn cịn nhiều xã, thơn bản đặc biệt khó khăn, tư tưởng
trơng chờ, ỷ lại vào sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước ở một bộ phận dân cư, nhất là
các hộ dân tộc thiểu số còn rất nặng nề nên đã hạn chế sự phát huy nội lực và nỗ
lực vươn lên. Năm 2017 tồn huyện có 4.375 hộ nghèo, trong đó 3.021 hộ dân
tộc thiểu số. Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số tái nghèo là 27%, vấn đề bức xúc hiện
nay là xác định những nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo đói, tái nghèo ở các
hộ dân tộc thiểu số, những kinh nghiệm thoát nghèo của những hộ dân tộc thiểu
số đã từng bị nghèo, làm thế nào để giúp các hộ thốt nghèo bền vững, xác định
những mơ hình sản xuất nhằm giảm nghèo bền vững. Tỉ lệ hộ nghèo ở vùng dân
tộc thiểu số cao hơn so với bình quân chung cả huyện, khoảng cách chênh lệch
về mức sống, về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các dân tộc, giữa các xã,
thôn đặc biệt khó khănngày càng gia tăng; chất lượng, hiệu quả về giáo dục đào
tạo cịn thấp, cơng tác chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số gặp
nhiều khó khăn, một số bản sắc tốt đẹp trong văn hóa của các dân tộc thiểu số
đang bị mai một, một số tập qn lạc hậu, mê tín dị đoan có xu hướng phát triển.
Vì những lý do trên, tơi lựa chọn đề tài nghiên cứu là: “Giải pháp giảm
nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ
dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Yên Thế.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp giảm nghèo
cho các hộ dân tộc thiểu số.
- Phân tích thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giải pháp giảm
- Thời gian nghiên cứu đề tài: Tháng 5 năm 2018 đến tháng 7 năm 2019.
- Phạm vi nội dung: Đề tài được giới hạn trong phân tích nguyên nhân và
các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhâp, việc tiếp cận các dịch vụ giáo dục, y tế, điều
kiện sống và nghèo đói của các hộ dân tộc thiểu số huyện Yên Thế từ đó đề xuất
một số giải pháp cơ bản.
1.5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Về lí luận: đã tổng hợp và phát triển được các khái niệm, nội dung và các yếu
tố ảnh hưởng có liên quan đến giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số.
- Về thực tiễn: Nghiên cứu đã chỉ ra được những năm gần đây huyện Yên
thế đã đưa ra nhiều giải pháp giảm nghèo và đạt được hiệu quả và thành tích
đáng khích lệ. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế trong giảm nghèo hiện nay. Vì
vậy từ những ưu điểm và hạn chế nghiên cứu đề ra được nhóm giải pháp cho việc
giảm nghèo bền vững cho các hộ dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Yên Thế.
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP GIẢM
NGHÈO CHO CÁC HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN THẾ TỈNH BẮC GIANG
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Khái niệm về giảm nghèo, chuẩn hộ nghèo, hộ nghèo dân tộc thiểu số
Một số quan điểm trong cách tiếp cận giảm nghèo: Xác định người giàu,
người nghèo là một việc khó vì nó gắn với từng quốc gia, từng thời điểm và được
xét dưới nhiều góc độ khác nhau. Nhìn nhận và tiếp cận đúng về nghèo giúp các
nhà hoạch định chính sách đưa ra các chính sách giảm nghèo có tính bền vững
hơn. Dưới đây là hai cách tiếp cận giảm nghèo đã và đang được sử dụng hiện nay:
a. Tiếp cận thông qua thu nhập
Trong một thời gian dài các nhà kinh tế và nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra
quan điểm về nghèo theo quan điểm định lượng nhằm đơn giản hóa việc xác
người năm 1997” nhưng ở Việt Nam, cách tiếp cận này chỉ mới được đề cập đến
trong thời gian gần đây.
Bảng 2.1. Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ
ĐVT: đồng/ người/tháng
Giai đoạn
Hộ đói
Hộ nghèo
Vùng nơng thơn miền núi, hải đảo
45.000
55.000
Vùng nơng thơn đồng bằng, trung du
45.000
70.000
Vùng thành thị
45.000
90.000
1. Giai đoạn 1997-2000
5. Giai đoạn 2016 – 2020
Khu vực nơng thơn
700.000
Khu vực thành thị
900.000
Nguồn: Chính phủ (2016)
6
Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020:
1. Các tiêu chí về thu nhập
a. Chuẩn nghèo 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 900.000
đồng/người/tháng khu vực thành thị.
b. Chuẩn cận nghèo 1.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và
1.300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.
2. Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
a. Các dịch vụ xã hội cơ bản (5 dịch vụ): y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và
vệ sinh, thông tin;
b. Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 dịch
vụ): Tiếp cận các dịch vụ y tế, trình độ giáo dục của người lớn, tình trạng đi học
của trẻ em, chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình qn đầu người, nguồn nước
sinh hoạt, hố xí nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ
tiếp cận thông tin.
b. Tiếp cận nghèo“đa chiều”
Nghèo
Vật chất
Con người
Hình 2.1. Sơ đồ khái quát về nghèo “đa chiều”
Nguồn: Tác giả (2018)
1. Nghèo về vật chất: Nói cách khác là nghèo về thu nhập, người nghèo
sống dưới mức chuẩn nghèo về thu nhập được đưa ra (Chuẩn nghèo của Việt
Nam, Quốc tế…).
2. Nghèo về con người: Sức khoẻ yếu, không được tiếp cận đến dinh
dưỡng và chăm sóc sức khỏe đầy đủ; Khơng được tiếp cận đến giáo dục: Khơng
có kiến thức (thất học, mù chữ) và khơng có trình độ chun mơn.
3. Nghèo về xã hội: Chính là sự tách biệt với xã hội của người nghèo, họ là
nhóm yếu thế và gần như khơng có tiếng nói trong xã hội. Điều này phát sinh từ
tâm lý của chính người nghèo khi xã hội coi trọng vật chất và tiền bạc. Ngoài ra
xuất phát từ nguyên nhân về địa lý, khi người nghèo tập trung chủ yếu ở vùng
sâu, xa, hẻo lánh, rất khó có sự tương tác với cộng đồng chung.
8
Bảng 2.2. Xác định nghèo đa chiều ở Việt Nam
Nội
dung
Giáo
dục
hội giai đoạn 2012-2020.
Nghị quyết số 41/2000/QH
(bổ sung bởi Nghị định số
88/2001/NĐ-CP)
Hiến pháp 2013.
Luật Giáo dục 2005.
Luật bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em.
NQ 15/NQ-TW Một số vấn
đề chính sách xã hội giai
đoạn 2012-2020.
Hộ gia đình có người bị ốm đau
nhưng khơng đi khám chữa bệnh
(ốm đau được xác định là bị bệnh/ Hiến pháp 2013.
Tiếp cận
chấn thương nặng đến mức phải Luật Khám chữa bệnh 2011.
Y tế
các dịch
nằm một chỗ và phải có người
vụ y tế
chăm sóc tại giường hoặc nghỉ
việc/học khơng tham gia được các
hoạt động bình thường)
Hiến pháp 2013.
Hộ gia đình có ít nhất 1 thành Luật bảo hiểm y tế 2014.
Bảo hiểm
viên từ 6 tuổi trở lên hiện tại NQ 15/NQ-TW Một số vấn
y tế
khơng có bảo hiểm y tế
Nguồn
Hộ gia đình khơng được tiếp cận
đề chính sách xã hội giai
kiện
nước
nguồn nước hợp vệ sinh
đoạn 2012-2020.
sống
sinh hoạt
NQ 15/NQ-TW Một số vấn
Hố
Hộ gia đình khơng sử dụng hố
đề chính sách xã hội giai
xí/nhà vệ
xí/nhà tiêu hợp vệ sinh
đoạn 2012-2020.
sinh
9
Nội
dung
Tiếp
cận
thông
tin
Chỉ số
đo lường
2 Thơng tư 17/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn
2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, theo
đó: Hộ nghèo dân tộc thiểu số là hộ nghèo có chủ hộ hoặc có vợ, chồng của chủ hộ
thuộc một trong các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật.
Đặc điểm:
Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau, có trình độ phát triển kinh tế – xã hội
không đồng đều, nhưng khơng có sự phân chia lãnh thổ và chế độ xã hội riêng.
Do địa bàn cư trú, phong tục tập quán và tâm lý, lối sống của các dân tộc, nên
trình độ phát triển kinh tế – xã hội của vùng, miền dân tộc không đồng đều. Một
số dân tộc có dân số ít, ở vùng sâu, vùng xa, điều kiện kinh tế – xã hội cịn gặp
khó khăn, như: Cao lan, Sán dìu, Sán chí,...
Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, tạo nên nền văn hóa Việt Nam đa
dạng, phong phú, thống nhất. Mỗi dân tộc đều có phong tục, tập qn, tâm lý, lối
sống, tín ngưỡng tơn giáo mang tính đặc thù, tạo nên những sắc thái văn hóa
riêng của t�nghề đào tạo, học phí, và thời gian học thực tế.
+ Về định mức hỗ trợ cho những hộ nghèo có lao động, có nhu cầu vốn
mua sắm nơng cụ, máy móc làm dịch vụ SXNN hoặc có nhu cầu vốn để chuyển
sang các nghề phi nông nghiệp để tăng thu nhập đề nghị bỏ mức hỗ trợ 5 triệu
đồng/hộ từ ngân sách TW và chuyển sang hỗ trợ bằng hình thức cho vay tín dụng
84
với mức tối đa là 40 triệu đồng/hộ trong thời hạn 7-10 năm với mức lãi suất 0%.
+ Về hỗ trợ lao động hộ nghèo DTTS đi xuất khẩu lao động: Đề nghị nâng
định mức hỗ trợ tiền ăn và tiền ở trong thời gian nâng cao trình độ văn hóa, theo
đó định mức hỗ trợ tiền ở nâng lên mức 300.000 đồng/người/tháng (QĐ 71/QĐTTg qui định là 300.000 đồng/người/tháng), định mức hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt
phí nâng lên mức 60.000 đồng/người/ngày (QĐ 71/QĐ-TTg qui định là 40.000
đồng/người/ngày).
Chuyền đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hàng hóa gắn với tái cơ cấu nền kinh tế
nói chung và tái cơ cấu nơng nghiệp nói riêng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang
sản xuất hàng hóa do sản xuất ở đây còn nhiều manh mún nhất là đối với các
vùng sâu và khó khăn. Do diện tích của các hộ sản xuất còn nhiều manh mún
thiếu vốn liếng để sản xuất để thực hiện việc sản xuất hàng hóa thì cần có sự liên
kết và kết hợp với nhau liên kết trong sản xuất nhất là việc liên kết đất đai và vốn
sản xuất để từ đó chuyển sang chuyên canh và thâm canh, áp dụng tiến bộ khoa
học ký thuật hiện đại trong sản xuất cũng như chế biến. Có thực hiện như vậy thì
mới nâng cao được năng xuất lao động, sản xuất được hàng hóa với số lượng lớn
có chất lượng để xuất khẩu.
Việc thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp để phát triển kinh tế xã hội giúp các
hộ nghèo có thể sản xuất và thoát nghèo bền vững cần chú ý đến lợi thế so sánh
riêng của địa phương trong nông nghiệp nhất là các sản phẩm nông nghiệp mang
đặc trưng của địa phương để mang lại hiệu quả. Căn cứ đặc điểm đặc trưng của
địa hình huyện cần có những quy hoạch, xây dựng mơ hình cụ thể như mơ hình
ni gà thả đồi tại các xã vùng cao Đồng Tiến, Tiến Thắng, Đồng Hưu,... Phát
triển mơ hình trồng cây ăn quả theo chương trình mỗi xã một sản phẩm như cây
bưởi, cam, nhãn, vải sớm,... ở tất cả các xã trên địa bàn huyện, hay mơ hình ni
bị, dê thương phẩm tại các xã trung tâm và vùng cao của huyện cũng mang lại
hiệu quả kinh tế cao.
Phát triển liên kết để hình thành chuỗi cung ứng hàng hóa như các liên kết
giữa các hộ với hợp tác xã, doanh nghiệp. Đẩy mạnh cải thiện đầu tư môi trường
kinh doanh để thu hút doanh nghiệp vào phát triển các mơ hình thị trường cho
người nghèo. Để phát triển liên kết trong chuỗi bền vững cần tăng cường vai trị
của chính quyền địa phương trong công tác xúc tiến và kiểm tra hợp đồng giữa
các hộ gia đình, hợp tác xã đối với các doanh nghiệp. Ngoài ra việc xúc tiến đẩy
mạnh liên kết vùng nhất là đối với sản xuất chè hàng hóa để hình thành chuỗi
cung ứng liên vùng tránh được khủng hoảng và đảm bảo được sự ổn định về giá
cả; nâng cao hiệu quả sản xuất. Quan tâm xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu cho
nông sản cũng là một hướng đi phù hợp xu thế hội nhập.