BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU
SỬ DỤNG ĐẦU CÁ NGỪ
ĐỂ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO TÔM
Sinh viên thực hiện:
TRẦN VĂN TRỊNH
MSSV: 45DT092
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. NGUYỄN THỊ MỸ HƯƠNG
Nha Trang, 11/2007
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG
ĐẦU CÁ NGỪ ĐỂ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO TÔM
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học, 2003 - 2008
Sinh viên thực hiện:
TRẦN VĂN TRỊNH
MSSV: 45DT092
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. NGUYỄN THỊ MỸ HƯƠNG
Nha Trang, 11/2007
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU................................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................3
1.1 Tìm hiểu về nguyên liệu cá ngừ...............................................................3
1.1.1 Tình hình khai thác cá ngừ........................................................................3
1.1.2 Giới thiệu các loại các ngừ thường gặp ở Việt Nam.................................4
2.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................27
2.1.1. Tôm Sú..................................................................................................27
2.1.2. Phế liệu đầu cá ngừ................................................................................27
2.1.3 Các nguyên liệu dùng để sản xuất thức ăn nuôi tôm.............................28
2.1.4 Enzyme protamex...................................................................................28
2.2 Thời gian nghiên cứu....................................................................................28
2.3 Địa điểm nghiên cứu.....................................................................................29
2.4 Phương pháp nghiên cứu..............................................................................29
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm...............................................................29
a. Xác định thành phần khối lượng của cá ngừ vây vàng...........................29
b. Xác định thành phần hóa học của đầu cá ngừ........................................30
c. Thực hiện quá trình thuỷ phân đầu cá ngừ bằng enzyme.......................31
d. Xác định hàm lượng protein của các nguyên liệu..................................32
e. Xác định thành phần hoá học của thức ăn..............................................33
f. Bố trí thí nghiệm kiểm chứng thức ăn sản xuất......................................33
2.4.2 Phương pháp phân tích............................................................................35
a. Xác định thành phần khối lượng của cá ngừ..........................................35
b. Phương pháp xác định các thành phần hóa học.....................................35
c. Phương pháp xác định công thức phối trộn...........................................36
d. Các công thức tính toán một số chỉ tiêu.................................................36
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu......................................................................37
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...............................38
3.1 Kết quả xác định thành phần khối lượng của cá ngừ vây vàng.................38
3.2 Kết quả xác định thành phần hóa học của đầu cá ngừ..............................39
3.3 Kết quả xác định hàm lượng protein của các nguyên liệu........................40
ii
3.4 Sản xuất thức ăn ở quy mô phòng thí nghiệm...........................................41
3.5 Kết quả xác định thành phần hoá học của thức ăn.....................................49
3.6 Kết quả xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả........................................49
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN...............................................53
Bảng 1.7: Mức lipid tốt nhất cho sự phát triển của tôm Sú........................................19
Bảng 1.8: Các nhà sản xuất thức ăn nuôi thuỷ sản hàng đầu ở Việt Nam..................24
Bảng 2.1: Điều kiện hoạt động tối thích của enzyme protamex.................................28
Bảng 2.2: Các thông số môi trường trong các bể nuôi thử nghiệm............................35
Bảng 3.1: Thành phần hóa học của đầu cá ngừ vây vàng...........................................39
Bảng 3.2: Hàm lượng protein của các nguyên liệu dùng để sản xuất thức ăn............40
Bảng 3.3: Tỉ lệ phối trộn nguyên liệu của các công thức thức ăn...............................41
Bảng 3.4: Khối lượng của các thành phần thức ăn được dùng để sản xuất
thức ăn 1......................................................................................................................42
Bảng 3.5: Khối lượng của các thành phần thức ăn được dùng để sản xuất
thức ăn 2......................................................................................................................43
Bảng 3.6: Khối lượng của các thành phần thức ăn được dùng để sản xuất
thức ăn 3......................................................................................................................44
Bảng 3.7: Khối lượng của các thành phần thức ăn được dùng để sản xuất
thức ăn 4......................................................................................................................45
Bảng 3.8: Khối lượng của các thành phần thức ăn được dùng để sản xuất
thức ăn 5......................................................................................................................46
Bảng 3.9: Thành phần hoá học của 5 loại thức ăn thử nghiệm...................................49
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Cá ngừ ồ......................................................................................................4
Hình 1.2: Cá ngừ chù..................................................................................................5
Hình 1.3: Cá ngừ chấm...............................................................................................5
Hình 1.4: Cá ngừ bò....................................................................................................5
Hình 1.5: Cá ngừ sọc dưa...........................................................................................6
Hình 1.6: Cá ngừ vằn..................................................................................................6
Hình 1.7: Cá ngừ vây vàng.........................................................................................6
Hình 1.8: Cá ngừ mắt to..............................................................................................7
Hình 1.9: Xuất khẩu cá ngừ Việt Nam từ 1997 – 2003..............................................7
CT4: Công thức thức ăn 4
CT5: Công thức thức ăn 5
VTM: vitamin
B1: Bể thử nghiệm thức ăn 1
B2: Bể thử nghiệm thức ăn 2
B3: Bể thử nghiệm thức ăn 3
B4: Bể thử nghiệm thức ăn 4
B5: Bể thử nghiệm thức ăn 5
viii
LỜI NÓI ĐẦU
Bột cá là thành phần quan trọng không thể thiếu trong thức ăn chăn nuôi gia
súc nói chung và nuôi thuỷ sản nói riêng. Lượng thức ăn cho chăn nuôi gia súc và
nuôi thuỷ sản ở nước ta cần khoảng 300.000 tấn/năm, trong đó bột cá sản xuất công
nghiệp chỉ đáp ứng được 1/10 nhu cầu, do vậy phải nhập khẩu. Trên thực tế người
nuôi chủ yếu là sử dụng bột cá tự chế là chủ yếu, nhưng việc sản xuất và chế biến bột
cá tự chế còn nhiều bất lợi thậm chí còn gây ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó phế
phẩm của các nguyên liệu thuỷ sản chiếm một tỉ trọng lớn trong quá trình chế biến.
Trước kia, phế phẩm không được sử dụng làm thức ăn, hiện nay nó đã trở thành một
nguồn tiềm năng để sản xuất các sản phẩm thực phẩm và phi thực phẩm. Sản xuất
thức ăn nuôi thuỷ sản/động vật từ phế liệu thủy sản đang là bài toán tìm ra hướng đi
mới thay thế một phần bột cá trong sản xuất thức ăn nuôi thuỷ sản/động vật để giảm
bớt lượng bột cá phải nhập khẩu đồng thời làm tăng giá trị kinh tế của phế liệu và
góp phần vào việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Mặt khác với sự phát triển như vũ bão của ngành Công nghệ Sinh học, đang
tạo ra những biến đổi to lớn của đời sống kinh tế - xã hội và có những ứng dụng hết
sức to lớn vào các ngành khác. Một trong những ứng dụng tiêu biểu là ứng dụng của
công nghệ enzyme vào ngành chế biến thực phẩm đặc biệt là chế biến các phế phẩm.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, nhằm mục đích gắn liền nghiên cứu khoa học
với thực tiễn sản xuất đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên làm quen với công tác
nghiên cứu khoa học. Tôi được bộ môn Công nghệ Sinh học - khoa Chế biến –
34%, cá ngừ mắt to 9%, cá ngừ vây dài 5%, cá ngừ vây xanh dưới 1%. Tổng giá trị
sản lượng năm 2003 tương đương 6,2 tỉ USD, trong đó cá ngừ vằn chiếm 25%, cá
ngừ vây vàng 33%, cá ngừ mắt to 29%, cá ngừ vây dài 6%, cá ngừ vây xanh 7%.
(Infofish International No 4/2006)
Nhật Bản là quốc gia đứng đầu thế giới về nhập khẩu và tiêu thụ cá ngừ.
Trong những năm gần đây sản lượng cá ngừ nhập khẩu của Nhật Bản liên tục tăng.
Theo số liệu thống kê của TS. Đào Mạnh Sơn: Trữ lượng cá nổi lớn ở vùng
biển xa bờ miền Trung và Ðông Nam Bộ nước ta ước tính vào khoảng 1.156.000 tấn
và khả năng khai thác bền vững là 405.000 tấn, trong đó trữ lượng cá ngừ vằn khoảng
618.000 tấn, cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to vào khoảng 44.853; 52.591 tấn và khả
năng khai thác bền vững của cá ngừ vằn là 216.000 tấn, cá ngừ vây vàng và cá ngừ
mắt to khoảng 17.000 tấn.
Theo điều tra của Viện nghiên cứu Hải sản, biển Việt Nam có nhiều loài cá
ngừ vằn, cá ngừ chù, cá ngừ ồ có kích thước nhỏ. Ngư trường đánh bắt chủ yếu là
vùng giữa biển Đông, tức là vùng biển miền Trung, thuộc các tỉnh Phú Yên, Khánh
Hoà, Bình Thuận và vùng biển Đông và Tây Nam Bộ. Vịnh Bắc Bộ cũng có cá ngừ
nhưng ít hơn. Theo ước tính của các chuyên gia, sản lượng cá ngừ của biển Việt Nam
đạt trên 30.000 tấn/năm. Họ cá thu ngừ là 1 trong 5 họ cá biển có sản lượng khai thác
cao, chiếm trên 1% tổng sản lượng cá biển khai thác của cả nước. Trong họ cá thu
ngừ, cá ngừ vằn chiếm nhiều nhất tới 60,7%, tiếp đó là cá ngừ ồ, cá ngừ chù… Ở
Việt Nam, cá ngừ được khai thác bằng lưới vây, lưới rê trôi, câu cần, câu vàng và
nghề đăng. Nghề rê khơi khai thác xa bờ chiếm 48% sản lượng của cả nước, chủ yếu
3
khai thác cá ngừ vằn. Nghề câu vàng tập trung chủ yếu ở Phú Yên, Khánh Hoà, nghề
này khai thác chủ yếu cá ngừ vây vàng (chiếm 40%). Nghề lưới vây của nước ta do
thiếu thiết bị dò cá và thu hút cá nên chưa đạt sản lượng cao. Hiện đang có một số
nghiên cứu để tăng công suất đánh bắt cá ngừ.
Do tàu khai thác cá ngừ phần lớn là của ngư dân nên tàu nhỏ, công suất nhỏ,
điều kiện bảo quản cá sau thu hoạch kém nên tỷ lệ cá tươi xuất khẩu chỉ đạt từ 30–
50% đã làm giảm đáng kể giá trị xuất khẩu và hiệu quả khai thác cũng như thu nhập
Kích thước khai thác: Dao động 150÷310mm, chủ yếu 250 ÷260mm.
Dạng sản phẩm: Ăn tươi, phơi khô, đóng hộp, hun khói.
* Cá ngừ chấm
Tên tiếng Anh: Eastern little tuna.
Tên khoa học: Euthynnus affinis
(Canner, 1850).
Phân bố: chủ yếu bắt gặp ở vùng
biển miền Trung và Nam Bộ.
Mùa vụ khai thác: Quanh năm.
Ngư cụ khai thác: Lưới vây, rê, đăng.
Kích cỡ khai thác: 240÷450mm, chủ yếu 360mm.
Dạng sản phẩm: Ăn tươi, đóng hộp, hun khói.
* Cá ngừ bò
Tên tiếng Anh: Longtail tuna.
Tên khoa học: Thunnus tonggol
(Bleeker, 1851).
Phân bố: Ở vịnh Bắc bộ, Trung bộ,
Tây Nam bộ.
Mùa vụ khai thác: Quanh năm.
Ngư cụ khai thác: Lưới rê, câu, đăng, vây.
Kích thước khai thác: 400÷700mm.
Dạng sản phẩm: Ăn tươi, đóng hộp.
* Cá ngừ sọc dưa
Tên tiếng Anh: Striped tuna.
Tên khoa học: Sarda orientalis (Temminek & Schlegel, 1844).
Phân bố: Vịnh Bắc bộ, vùng biển miền
Trung.
5
Hình 1.2: Cá ngừ chù
Hình 1.3: Cá ngừ chấm
vàng 500÷2.000mm.
Dạng sản phẩm: Ăn tươi, đóng hộp.
6
Hình 1.5: Cá ngừ sọc dưa
Hình 1.6: Cá ngừ vằn
Hình 1.7: Cá ngừ vây vàng
* Cá ngừ mắt to
Tên tiếng Anh: Bigeye tuna.
Tên khoa học: Thunnus obesus (Lowe, 1839).
Phân bố: Ở vùng biển xa bờ miền
Trung và Đông Nam bộ.
Mùa vụ khai thác: Quanh năm.
Ngư cụ khai thác: Câu vàng, rê, đăng.
Kích thước khai thác: 600÷1,800 mm.
Dạng sản phẩm: Ăn tươi, đóng hộp.
Mùa vụ khai thác
Mùa vụ khai thác cá ngừ ở vùng biển Việt Nam gồm hai vụ, vụ chính bắt đầu
từ tháng 4 đến tháng 8, vụ phụ từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau. Cá ngừ thường tập
trung thành đàn và di cư, trong đàn thường bao gồm một số loài khác nhau. Nghề
khai thác chủ yếu là lưới vây, rê, câu và đăng. Nghề câu vàng mới được du nhập từ
những năm 1990 đã nhanh chóng trở thành một nghề khai thác cá ngừ quan trọng.
1.1.3 Tình hình xuất khẩu cá ngừ của Việt Nam
Hình 1.9: Xuất khẩu cá ngừ Việt Nam từ 1997 – 2003 [11]
Xuất khẩu cá ngừ của Việt Nam được bắt đầu từ những năm 1996, 1997 và
đến sau năm 2000 thì phát triển nhanh. Do nghề nuôi cá ngừ chưa được khởi động ở
nước ta nên xuất khẩu cá ngừ chủ yếu là do đánh bắt và lệ thuộc rất nhiều vào điều
kiện nguồn lợi tự nhiên, thời tiết hoặc thiên nhiên. Tuy lợi thế là một nước có tiềm
năng lớn về khai thác cá ngừ, trữ lượng cá ngừ ở biển nước ta tương đối phong phú
ước tính có thể khai thác khoảng 30.000 tấn/năm. Nhưng do khả năng đánh bắt xa bờ
Nước (%) Protein (%) Lipid (%) Tro (%)
73 20 3,5 3,5
Như vậy hàm lượng protein của cá ngừ khá cao so với một số loài cá khác.
Phế liệu cá ngừ.
8