Đại học Kinh tế Huế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
ại
Đ
̣c k
ho
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
in
ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM
h
́H
tê
THỊNH VƯỢNG - PHÒNG GIAO DỊCH BẾN NGỰ
́
́H
tê
THỊNH VƯỢNG - PHÒNG GIAO DỊCH BẾN NGỰ
́
uê
Sinh viên thực hiện:
Giảng viên hướng dẫn:
Nguyễn Đình Thành
Th.S Nguyễn Hồng Ngọc Linh
Lớp: K48 QTKD
MSV: 14K4021402
Niên khóa: 2014 – 2018
Huế, tháng 5 năm 2018
ii
Đại học Kinh tế Huế
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành thời gian thựctập cuối khóa này, em đã nhận được sự quan tâm từ
nhiều phía. Trước tiên em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, thầy
giáo Nguyễn Hoàng Ngọc Linh người đã tận tình hướng dẫn cho em để em có thể
hồn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn chị Nguyễn Thị Ngọc Phương- GĐ Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng - PGD Bến Ngự đã cho phép em thực tập tại ngân hàng.
Em xin chân thành cảm ơn anh Phạm Văn Qúy – Chuyên viên tư vấn tài chính
Đ
cá nhân đã tận tình hướng dẫn các nghiệp vụ của công việc cho em trong suốt thời
ại
gian thực tập tại Ngân hàng.
ho
Và em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các anh, chị làm việc tại ngân hàng
̣c k
đã nhiệt tình giúp đỡ hướng dẫn để em có thể hồn thành tốt thời gian thực tập .
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
in
nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Anh, Chị trong Ngân hàng TMCP Vệt Nam
3.Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................3
4.Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................3
5.Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................3
5.1.Phương pháp thu thập dữ liệu ................................................................................3
Đ
5.2.Phương pháp chọn mẫu..........................................................................................3
ại
5.3.Phương pháp Phân tích dữ liệu ..............................................................................5
ho
6.Cấu trúc của đề tài .....................................................................................................8
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................8
̣c k
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ ....9
in
1.1
Tổng quan tài liệu nghiên cứu............................................................................9
h
1.3.6. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử .................31
1.4. Dịch vụ NHDT ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm ..............33
1.4 .1. Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dịch vụ NHĐT của một số Ngân hàng
trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các NHTM ở Việt Nam .............................33
1.3.1.1. Mỹ ..............................................................................................................33
1.4.1.2.Trung Quốc .................................................................................................33
1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.............................................................36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NHĐT TẠI NGÂN
HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – PGD BẾN NGỰ ..........................37
2.1. Giới thiệu về ngân hàng VPBank – chi nhánh cấp IHuế ..................................37
Đ
2.1.1. Giới thiệu về ngân hàng VPBank Bến Ngự......................................................38
ại
2.1.2.Cơ cấu tổ chức của VPBank Bến Ngự ..............................................................40
2.1.3.Các nguồn lực của VPBank Bến Ngự ...............................................................41
ho
2.1.3.1.Tình hình lao động......................................................................................41
̣c k
2.1.3.2.Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Bến Ngự................................43
in
iv
Đại học Kinh tế Huế
2.3.1.Kết quả đạt được ...............................................................................................69
2.3.2.Hạn chế .............................................................................................................69
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .....................................................................70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NHĐT TẠI
TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – PGD BẾN NGỰ .......................................70
3.1.Giải pháp ................................................................................................................70
3.1.1.Nâng cao cơ sở vật chất, kỹ thuật .....................................................................70
3.1.2.Đa dạng hóa sản phẩm, phát triển sản phẩm mới với các tiện ích gần gũi với
khách hàng .................................................................................................................71
3.1.3.Nâng cao công tác đào tạo các nghiệp vụ cho nhân viên.................................71
Đ
3.1.4 Nâng cao công tác tuyển dụng ..........................................................................72
ại
3.1.5.Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và marketing về dịch vụ NHĐT ..........72
ho
3.1.6. Thường xuyên có những chương trình khuyến mãi, quà tặng hấp dẫn để thu
hút và giữ chân khách hàng. ......................................................................................73
̣c k
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Giá trị tiêu chuẩn của hệ số tải Factor Loading ..............................................7
Bảng 1.2: Nhân tố nghiên cứu về chất lượng dịch vụ NHĐT tại Ngân hàng VPBank
Bến Ngự.........................................................................................................................28
Bảng 1.3: So sánh chi phí giao dịch qua ngân hàng điện tử với hình thức giao dịch
khác tại Mỹ ....................................................................................................................33
Bảng 2.1: Tình hình lao động của VPBank Bến Ngự qua 3 năm (2015 – 2017)..........42
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Bến Ngự .................................43
Đ
Bảng 2.3 : Kết quả kinh doanh NHĐT 2015 – 2017 .....................................................48
ại
Bảng 2.4: Phân loại thống kê.........................................................................................50
Bảng 2.5: Dịch vụ NHĐT mà khách hàng sử dụng tại VPBank Bến Ngự ...................52
ho
Bảng 2.6: Thông tin khách hàng biết đến dịch vụ NHĐT của VPBank Bến Ngự ........52
̣c k
Bảng 2.7: Tiện ích sử dụng dịch vụ NHĐT của VPBank Bến Ngự..............................53
Bảng 2.8: Lý do khách hàng sử dụng dịch vụ NHĐT của VPBank Bến Ngự ..............53
in
Đại học Kinh tế Huế
Bảng 2.24: Phân tích ANOVA .....................................................................................67
Bảng 2.25: Các thông số thống kê của từng biến trong phương trình hồi quy tuyến tính
.......................................................................................................................................67
Bảng 2.26 : Kiểm định One Sample – Test về mức độ hài lòng của khách hàng đối với
chất lượng dịch vụ NHĐT tại VPBank Bến Ngự..........................................................68
ại
Đ
h
in
̣c k
ho
́H
tê
́
uê
vii
Đại học Kinh tế Huế
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
Thịnh Vượng – PGD Bến Ngự
Ngân hàng Điện tử
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNN
Ngân hàng nhà nước
TMCP
Thương mại cổ phần
CLDV
Chất lượng dịch vụ
DN
Doanh nghiệp
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
ại
lúc , mọi nơi. Phát triển các dịch vụ của ngân hàng điện tử là xu hướng tất yếu, mang
Đ
tính khách quan trong nền kinh tế hiện đại, trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế. Lợi
ại
ích đem lại của ngân hàng điện tử là rất lớn cho khách hàng, ngân hàng và cho nền
ho
kinh tế, nhờ tính tiện ích, tiện lợi, nhanh chóng, chính xác và bảo mật.
Thực tế tại Việt Nam cũng đã cho thấy xu hướng sử dụng các dịch vụ điện tử của
̣c k
ngân hàng, đặc biệt qua các kênh thông qua mạng Internet hay điện thoại di động
thông minh ngày càng phổ biến. Ngân hàng điện tử thực sự đã và tiếp tục là xu hướng
h
in
phát triển không thể đảo ngược.
Với dân số hơn 90 triệu người, cơ cấu dân số trẻ, đặc biệt tỷ lệ người dùng
tê
cạnh đó ngân hàng phải khơng ngừng đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật mạng cũng
như xây dựng một kết cấu công nghệ thông tin hiện đại để đảm bảo hoạt động dịch vụ
được thông suốt, ngoài ra ngân hàng phải cung cấp các dịch vụ điện tử đa dạng gần gũi
và dễ sử dụng tới khách hàng để tạo được lòng tin từ họ.
Song,trên thực tế trong quá trình thực tập tại ngân hàng cũng như trao đổi ý kiến
với chị Nguyễn Thị Ngọc Phương – giám đốc Phòng giao dịch và các anh /chị ở bộ
phận mà tác giả thực tập , tác giả nhận thấy quá trình phát triển dịch vụ ngân hàng điện
Đ
tử của PGD Bến Ngựcũng cho thấy vẫn còn những điểm hạn chếvề quy mô hoạt động,
ại
nguồn nhân lực cũng như chiến lược marketing cụ thể.Theo như ý kiến của giám đốc
ho
PGDBến Ngựthì “việc tìm ra các biện pháp triển khải để cải tiến chất lượng dịch vụ
thiết cần phải giải quyết”.
̣c k
ngân hàng điện tử cũng như khẳng định vị thế,thương hiệu của mình vẫn là vấn đề cấp
in
Xuất phát từ lý do nêu trên tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “ Nâng cao chất lượng
Đại học Kinh tế Huế
3.Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ NHĐT tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng - PGD Bến Ngự.
4.Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu dịch vụ NHĐT của ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – PGD Bến Ngự.
- Phạm vi thời gian:
Đối với số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu,tài liệu từ các bộ phận trong ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - PGD Bến Ngựtrong giai đoạn từ năm 2015 - 2017
Đ
Đối với số liệu sơ cấp: thu thập số liệu thông qua bảng hỏi khảo sát ý kiến
ại
khách hàng đang giao dịch tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – PGD Bến
ho
Ngựtrong khoảng thời gian từ 18/3/2018- 22/3/2018.
- Phạm vi khách thể nghiên cứu: khách hàng là cá nhân có giao dịch tại ngân
̣c k
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - PGD Bến Ngự.
5.Phương pháp nghiên cứu
p(1 − p)
3
Đại học Kinh tế Huế
n = là cỡ mẫu
z = giá trị phân phối tương ứng với độ tin cậy lựa chọn (nếu độ tin cậy 95% thì
giá trị z là 1,96…)
p = là ước tính tỷ lệ % của tổng thể
q = 1-p (thường tỷ lệ p và q được ước tính 50%/50% đó là khả năng lớn nhất có
thể xảy ra của tổng thể).
e = sai số cho phép (+-3%, +-4%,+-5%...).
Do tính chất p+q=1,vì vậy pq sẽ lớn nhất khi p=q=0.5 nên p=q=0.25.Vậy tính cỡ
mẫu với độ tin cậy là 95% và sai số cho phép là e= 9%. Lúc đó mẫu ta có thể chọn với
kích thước mẫu lớn nhất:
Đ
p(1 − q)
ại
=
ho
=
dự phòng cho một số trường hợp khách hàng đánh sót câu,sai sót,hư hỏng trong q
trình điều tra.
- Cách chọn mẫu:
Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Phương pháp chọn mẫu
này có nghĩa là Phương pháp mà mẫu được chọn có khả năng được chọn vào tổng thể
mẫu của tất cả các đơn vị của tổng thể đều như nhau.
- Thời gian thực hiện điều tra khảo sát bắt đầu từ ngày 18/3/2018 – 22/3/2018
Cách thức khảo sát: tác giả sẽ tiến hành khảo sát trong vòng 10 buổi, mỗi
buổi tác giả sẽ khảo sát 13 khách hàng đang giao dịch tại VPBank Bến Ngự. Để bảng
khảo sát được chọn chính xác thì tác giả sẽ hỏi trực tiếp khách hàng. Khách hàng nào
4
Đại học Kinh tế Huế
có sử dụng dịch vụ NHĐT tại ngân hàng thì tác giả sẽ tiếp tục hỏi, cịn khơng sử dụng
thì tác giả sẽ ngưng hỏi và tiếp tục đi khảo sát những khách hàng tiếp theo cho đến khi
đủ số lượng mẫu điều tra là 130 mẫu.
5.3.Phương pháp Phân tích dữ liệu
Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để xử lý các dữ liệu có
liên quan đến các thơng tin được điều tra trong bảng hỏi khảo sát như giới tính, thu
nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp,…
Ngồi ra dữ liệu trong nghiên cứu được thu thập dưới dạng bảng câu hỏi
Mức giá trị hệ số Cronbach’s Alpha:
tê
Từ 0.8 đến gần bằng 1: thang đo lường rất tốt.
́H
Từ 0.7 đến gần bằng 0.8: thang đo lường sử dụng tốt.
Phân tích nhân tố khám phá EFA
́
uê
Từ 0.6 trở lên: thang đo lường đủ điều kiện.2
- Các tiêu chí trong phân tích nhân tố khám phá EFA
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp
của phân tích nhân tố. Trị số của KMO phải đạt giá trị 0.5 trở lên (0.5 ≤ KMO ≤ 1) là
1
Tương quan biến tổng ≥ 0.3 trích nguồn từ: Nunnally, J. (1978), Psychometric Theory, New
York, McGrawHill.
2
ho
cơ đọng được bao nhiêu % và bị thất thoát bao nhiêu % của các biến quan sát.
Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) hay còn gọi là trọng số nhân tố, giá trị
̣c k
này biểu thị mối quan hệ tương quan giữa biến quan sát với nhân tố. Hệ số tải nhân tố
in
càng cao, nghĩa là tương quan giữa biến quan sát đó với nhân tố càng lớn và ngược lại.
h
Theo Hair & ctg (2009,116), Multivariate Data Analysis, 7th Edition thì:
tê
- Factor Loading ở mức 0.3: Điều kiện tối thiểu để biến quan sát được giữ lại.
́H
- Factor Loading ở mức 0.5: Biến quan sát có ý nghĩa thống kê tốt.
- Factor Loading ở mức 0.7: Biến quan sát có ý nghĩa thống kê rất tốt.
́
uê
ại
Đ
̣c k
ho
in
Trên thực tế áp dụng, việc nhớ từng mức hệ số tải với từng khoảng kích thước
h
mẫu là khá khó khăn, do vậy người ta thường lấy hệ số tải 0.45 hoặc 0.5 làm mức tiêu
chuẩn với cỡ mẫu từ 120 đến dưới 350; lấy tiêu chuẩn hệ số tải là 0.3 với cỡ mẫu từ
Phân tích hồi quy tuyến tính
́H
tê
350 trở lên.
Giá trị
(R Square),
́
Đ
ại
Ngồi các phần đặt vấn đề , kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo thì đề tài
nghiên cứu được chia thành 3 chương . Với chương 1 tác giả sẽ hệ thống hóa các khái
ho
niệm, đặc điểm cũng như các vấn đề cơ bản về chất lượng dịch vụ NHĐT, và từ nền
̣c k
tảng lý luận này , nó sẽ là cơ sở giúp cho tác giả đi sâu vào đề tài nghiên cứu của mình.
Sang chương 2 , tác giả sẽ phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ NHĐT để
in
tìm ra được những vấn đề mà ngân hàng cịn gặp khó khăn cũng như các thành tựu đạt
h
được về chất lượng dịch vụ NHĐT trong suốt thời gian qua. Từ việc phân tích và đánh
tê
giá thực trạng chất lượng dịch vụ NHĐT ở chương 2, sang chương 3 tác giả sẽ đề xuất
́H
Theo báo cáo mới nhất của công ty nghiên cứu thị trường eMarketer (Mỹ), tính đến
tháng 12/2013, Việt Nam có khoảng 5,3 triệu thuê bao internet, đạt tỷ lệ thâm nhập là
35,6% và 121,7 triệu thuê bao di động, trong đó 30% là smartphone. Theo nhiều
chuyên gia ngân hàng, các con số đáng chú ý này không chỉ là tín hiệu đáng mừng cho
nền cơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao mà cịn là cơ hội lớn cho sự phát triển của
các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử - vốn đang là một trong những mảng kinh
doanh mũi nhọn của các ngân hàng hiện nay. Bên cạnh đó, thực tế tại Việt Nam cũng
Đ
cho thấy, xu hướng sử dụng các dịch vụ điện tử của ngân hàng qua mạng internet hay
ại
điện thoại di động ngày càng phổ biến và để không bỏ lỡ thời cơ này thì các NHTM
ho
trong nước nói chung, ngân hàng VPBank Bến Ngự nói riêng cũng đang trong cuộc
̣c k
“chạy đua” quyết liệt nhằm chiếm lĩnh thị phần về phía mình. “Miếng bánh” ngân
hàng điện tử này được các NHTM trong và ngồi nước rất quan tâm và đánh giá là có
h
người dân ngày càng cao.
in
Đại học Kinh tế Huế
tử. Những nội dung này giúp cho tác giả làm cơ sở lý luận về dịch vụ ngân
hàng điện tử của đề tài.
-
Luận văn Thạc Sĩ : “ Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử của
ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam - Chi Nhánh Bà Rịa Vũng
Tàu” năm 2013 của tác giả Nguyễn Thị Kiều. Nghiên cứu đã đưa ra một số
đặc điểm về ngân hàng điện tử , nó giúp cho tác giả có cái nhìn tổng quan ,
hiểu biết thêm về ngân hàng điện tử và từ cơ sở đó giúp cho tác giả có thể đi
sâu vào đề tài nghiên cứu của mình.
-
Luận văn Thạc Sĩ : “Giải pháp phát triển các sản phẩm ngân hàng điện tử
tại ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi Nhánh Việt Trì”năm 2014 của tác giả
Đ
Nguyễn Hữu Thắng. Nghiên cứu đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về các
ại
sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử như đặc điểm, lợi ích, điều kiện sử dụng
ho
dịch vụ, rủi ro gặp phải giúp cho tác giả hiểu biết thêm về các sản phẩm dịch
Ngồi ra tác giả cịn sử dụng các nguồn thông tin , số liệu trong ngân hàng
VPBank Bến Ngự để làm cơ sở cho việc phân tích , đánh giá chất lượng dịch vụ ngân
hàng điện tử tại ngân hàng trong giai đoạn 2015 -2017.
Các luận văn nghiên cứu mà tác giả đã trình bày trên đây, sẽ làm cơ sở cho tác giả đi
sâu vào đề tài nghiên cứu của mình và từ cơ sở đó giúp cho tác giả có thể đề xuất ra
những giải pháp thiết thực nhất nhằm giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ
NHĐT.
10
Đại học Kinh tế Huế
1.2.Tổng quan về ngân hàng điện tử và dịch vụ ngân hàng điện tử
1.2.1.Tổng quát về ngân hàng điện tử
1.2.1.1.Định nghĩa
Dịch vụ ngân hàng điện tử được giải thích như là khả năng của một khách hàng
có thể truy cập từ xa vào một ngân hàng nhằm: thu thập thông tin, thực hiện các giao
dịch thanh tốn, tài chính dựa trên các khoản lưu ký tại ngân hàng đó, đăng ký sử dụng
dịch vụ mới.8
Dịch vụ ngân hàng điện tử là hệ thống phần mềm vi tính cho phép khách hàng
tìm hiểu hay mua dịch vụ ngân hàng thơng qua việc nối mạng máy vi tính của mình
Đ
với ngân hàng.9
ại
hàng”.
Ngân hàng điện tử giúp khách hàng có thể liên lạc với Ngân hàng một cách
nhanh chóng, thuận tiện để thực hiện một số nghiệp vụ Ngân hàng tại bất kỳ thời điểm
nào (24 giờ mỗi ngày, 7 ngày một tuần) và ở bất cứ nơi đâu. Điều này đặc biệt có ý
nghĩa đối với các khách hàng có ít thời gian để đi đến văn phòng trực tiếp giao dịch
với Ngân hàng, các khách hàng nhỏ và vừa, khách hàng cá nhân có số lượng giao dịch
8
Trương Đức Bảo, ngân hàng điện tử và các phương tiện giao dịch điện tử, tạp chí tin học
ngân hàng, số 4 (58),7/2003
9
How the internet redefines banking, tạp chí the Australian Banker, tuyển tập 133, số
3,6/1999
11
Đại học Kinh tế Huế
với Ngân hàng không nhiều, số tiền mỗi lần giao dịch không lớn. Đây là lợi ích mà
các giao dịch kiểu Ngân hàng truyền thống khó có thể đạt được với tốc độ nhanh,
chính xác so với Ngân hàng điện tử.10
Tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập
Phí giao dịch Ngân hàng điện tử được đánh giá là ở mức rất thấp so với giao dịch
truyền thống, đặc biệt là giao dịch qua Internet, từ đó góp phần tăng thu nhập cho
tê
thu của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, tạo điều kiện chu chuyển nhanh vốn
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.10
́H
tiền tệ, trao đổi tiền – hàng. Qua đó đẩy nhanh tốc độ lưu thơng hàng hố, tiền tệ,
́
Tăng khả năng chăm sóc và thu hút khách hàng
Chính tiện ích từ cơng nghệ ứng dụng, từ phần mềm, từ nhà cung cấp dịch vụ
mạng, dịch vụ Internet đã thu hút và giữ khách hàng sử dụng, quan hệ giao dịch với
Ngân hàng, trở thành khách hàng truyền thống của Ngân hàng. Với mô hình Ngân
hàng hiện đại, kinh doanh đa năng nên khả năng phát triển, cung ứng các dịch vụ cho
10
Đặc điểm của ngân hàng điện tử. Trích nguồn Nguyễn Thị Kiều, 2013, Đánh giá chất
lượng dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
Nhánh Bà Rịa Vũng Tàu. Luận văn Thạc sĩ. Đại học Bách khoa Hà Nội.
12
Đại học Kinh tế Huế
Là hình thái đơn giản nhất của ngân hàng điện tử. Hầu hết các ngân hàng khi mới
h
bắt đầu xây dựng ngân hàng điện tử là thực hiện theo mơ hình này. Việc đầu tiên chính
tê
là xây dựng một website chứa những thơng tin về ngân hàng, về sản phẩm lên trên
́H
mạng nhằm quảng cáo, giới thiệu, chỉ dẫn, liên lạc…, thực chất ở đây chỉ là một kênh
́
uê
quảng cáo mới ngoài những kênh thơng tin truyền thống như báo chí, truyền hình…
mọi giao dịch của ngân hàng vẫn thực hiện qua hệ thống phân phối truyền thống, đó là
các chi nhánh ngân hàng.11
Thương mại điện tử (E-commerce)
Trong hình thái thương mại điện tử, ngân hàng sử dụng Internet như một kênh
phân phối mới cho những dịch vụ truyền thống như xem thông tin tài khoản, nhận
thơng tin giao dịch chứng khốn… Internet ở đây chỉ đóng vai trị như một dịch vụ
11
Các hình thái phát triển của ngân hàng điện tử. Trích nguồn Nguyễn Thị Phương Trâm,
2008, Chất lượng dịch vụ Ngân hàng điện tử: So sánh giữa hai mơ hình SERVQUAL Và
đã xây dựng được mộ hình này và hướng tới xây dựng được một ngân hàng điện tử
Ngân hàng điện tử (E-bank)
in
Chính là mơ hình lý tưởng của một ngân hàng trực tuyến trong nền kinh tế điện
h
tử, một sự thay đổi hồn tồn trong mơ hình kinh doanh và phong cách quản lý. Những
tê
ngân hàng này sẽ tận dụng sức mạnh thực sự của mạng toàn cầu nhằm cung cấp tồn
́H
bộ các giải pháp tài chính cho khách hàng với chất lượng tốt nhất. Từ những bước ban
đầu là cung cấp các sản phẩm và dịch vụ hiện hữu thơng qua nhiều kênh riêng biệt,
́
ngân hàng có thể sử dụng nhiều kênh liên lạc này nhằm cung cấp các giải pháp khác
nhau cho từng đối tượng khách hàng chuyên biệt.11
1.2.2. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử
Về nguyên tắc, thực chất của dịch vụ ngân hàng điện tử là việc thiết lập một kênh
trao đổi thơng tin tài chính giữa khách hàng và ngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu sử
dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng một cách nhanh chóng, an tồn và thuận tiện.