Luận văn Thạc sĩ Khoa học lâm nghiệp: Nghiên cứu ảnh hưởng của khai thác măng tới sinh trưởng của Bương mốc (Dendrocalamus velutinus N.-H. Xia, V.T. Nguyen &V. D. Vu) tại Ba Vì và - Pdf 86

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------------

LÊ VĂN VƯƠNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHAI THÁC MĂNG TỚI
SINH TRƯỞNG CỦA BƯƠNG MỐC (Dendrocalamus velutinus
N.-H. Xia, V.T. Nguyen &V. D. Vu) TẠI BA VÌ VÀ HỊA BÌNH

Chun ngành: Quản lý tài ngun rừng
Mã số: 60620211

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRẦN NGỌC HẢI

HÀ NỘI - 2017


i

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn Thạc sỹ “Nghiên cứu ảnh hưởng của khai thác măng tới sinh
trưởng của Bương mốc (Dendrocalamus velutinus N.-H. Xia, V.T. Nguyen
&V. D. Vu) tại Ba Vì và Hịa Bình”, chun ngành Quản lý tài ngun rừng,
là cơng trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi.

thời gian thực tập và viết luận văn tốt nghiệp của mình.
C ng qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến các cơ quan, các hộ gia đình, cá
nhân đã giúp đỡ tận tình cho tơi trong q trình thực tập tại khu vực vùng đệm
của Vườn quốc gia Ba Vì. Do năng lực c ng như kinh nghiệm bản thân còn
nhiều hạn chế nên chắc chắn đề tài còn nhiều thiếu sót, kính mong nhận được
những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô, các nhà khoa học và bạn b
đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn.
in tr n tr ng cảm n
N

Ngày 6 t

n 6 năm 2017

c giả

Lê Văn Vương


iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM N ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii

mốc lấy măng .................................................................................................. 14
2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 15
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU
VỰC NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 23
3.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................... 23
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 23
3.1.2. Địa hình ................................................................................................. 24
3.1.3. Khí hậu thuỷ văn ................................................................................... 24
3.1.4. Địa chất, thổ nhưỡng ............................................................................. 26
3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ......................................................................... 27
3.2.1. Đặc điểm dân cư.................................................................................... 27
3.2.2. Tập quán sản xuất.................................................................................. 28
3.2.3. Hiện trạng sử dụng đất .......................................................................... 28
4.1. Tìm kinh nghiệm của người dân trong khai thác và chế biến măng Bương
mốc .................................................................................................................. 29
4.1.1. Kiến thức bản địa trong khai thác măng Bương mốc ........................... 29
4.1.2. Phân tích ưu nhược điểm của kỹ thuật khai thác hiện tại ..................... 37
4.1.3. Kiến thức bản địa về chế biến măng Bương mốc ................................. 40
4.2. Ảnh hưởng của kỹ thuật khai thác măng tới cấu trúc tuổi của lâm phần
Bương mốc ...................................................................................................... 46


v

4.3. Ảnh hưởng của khai thác măng tới sinh trưởng và hiện tượng thối hóa
của Bương mốc ............................................................................................... 48
4.3.1. Ảnh hưởng của cường độ khai thác măng tới sinh trưởng của Bương
mốc .................................................................................................................. 48
4.3.2. Hiện tượng thối hóa lâm phần Bương mốc ......................................... 50
4.4. Ảnh hưởng của một số nhân tố khí hậu đến q trình ra măng của Bương


Đường kính đo ở vị trí 1.3

Hvn

Chiều cao vút ngọn

OTC

Ơ tiêu chuẩn

Sở NN & PTNT

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

VQG

Vườn quốc gia


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
ên bảng

STT
2.1

Số măng mọc theo thời gian và tuổi cây mẹ trong bụi Bương
mốc tại Ba Vì


20
21
46
48
52

4.4

Theo dõi vật hậu Bương mốc 2015

54

4.5

Theo dõi vật hậu Bương mốc 2016

55

4.6

Số liệu khí tượng thủy văn 2015, 2016

56


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
STT

Măng củ
Măng mầm
Măng ống
Khai thác măng Bương mốc
Kiểm tra kích thước măng khi khai thác
Chọn cành và nhân giống bằng phương pháp chiết cành
Giống gốc đùi gà mọc từ “măng ánh”
Cách khai thác măng bền vững
Nổi gốc do khai thác không bền vững
Măng Bương mốc tươi chưa bóc bẹ mo
Đóng bao vận chuyển từ rừng về
Cây mẹ để lại và kỹ thuật chăm sóc sau khai thác
Sơ chế măng Bương mốc
Sản phẩm sau sơ chế măng Bương mốc
Phân loại măng Bương mốc
Ngâm măng Bương mốc đã luộc
Thành phẩm măng khô sau khi phơi
Thái m ng măng tươi
Ngâm măng ớt
Biểu đồ sinh trưởng chiều cao của măng Bương mốc theo
thời gian
Cắt quá cao trong khai thác măng Bương mốc
Măng ánh hình thành do cắt quá cao trong khai thác măng
Bương mốc
Hiện tượng khuy Bương mốc
Hiện tượng nổi gốc Bương mốc
Biểu đồ Gausell – Walter 2015
Biểu đồ Gausell – Walter 2016

Trang


ĐẶ VẤN ĐỀ
Các loài tre trúc rất phong phú, đa dạng, phân bố rộng khắp trên thế giới,
đặc biệt là ở Châu Á trong đó có Việt Nam. Việt Nam đứng thứ 4 trên thế giới
về diện tích tre nứa (theo Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, tính đến
ngày 31/12/2013: 1.277.317 ha trong đó rừng tự nhiên trồng thuần loài và hỗn
giao là 1.190.665 ha; rừng trồng tre luồng là 86.652 ha) với 216 loài thuộc 25
chi tre trúc phân bố tự nhiên (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2005).
So với các lồi cây gỗ, tre nứa có ưu điểm nổi trội là chúng có tốc độ
sinh trưởng rất nhanh, tuổi khai thác của tre nứa sớm, có thể khai thác sau 3 4 năm kể từ khi trồng và cho năng suất khá cao (từ 4 - 12 tấn/ha/năm), luân kỳ
khai thắc rất ngắn (2 - 3 năm), thậm chí trong thực tiễn sản xuất nhiều địa
phương đã khai thác rừng tre nứa theo phương thức chặt chọn với luân kỳ 1
năm; sớm cho khai thác; kỹ thuật gây trồng tương đối đơn giản; có khả năng
sinh trưởng trên đất khó canh tác và đất hoang hóa; là lồi đa tác dụng (đã
thống kê được hơn 30 công dụng của tre nứa, trong đó có những cơng dụng
chính là làm hàng thủ công mỹ nghệ, làm vật liệu xây dựng, làm nguyên liệu
trong công nghiệp giấy sợi, sản xuất măng tre làm thức ăn tươi hoặc khơ, làm
than hoạt tính, nguyên liệu cho các nhà máy chế biến ván thanh, đóng đồ
đạc…). Tre trúc có giá trị rất lớn đối với nền kinh tế quốc dân và đời sống
nhân dân, đặc biệt là nông dân nông thôn và đồng bào miền núi.
Bương mốc nằm trong nhóm cung cấp thực phẩm có giá trị cần thực hiện
nghiên cứu các giải pháp nâng cao giá trị sản phẩm của loài cây lâm sản ngoài
gỗ trong Hội thảo “Xác định ưu tiên nghiên cứu phục vụ tái cơ cấu ngành lâm
nghiệp” do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam tổ chức ngày 18/12/2014.
Là một lồi tre có kích thước lớn, cho măng ngon, có giá trị kinh tế cao
nên ngồi tự nhiên Bương mốc đang bị khai thác mạnh, ngoài ra tại một số
mơ hình trồng Bương mốc hộ gia đình c ng chưa có biện pháp khai thác


2

Tổ chức FAO (1992), (2007) đã đưa ra danh lục 192 loài, c ng như đặc
điểm phân bố theo đai độ cao của một số loài tre trúc.
Nghiên cứu về chi Dendrocalamus làm cơ sở để phân loại một số loài
trong chi ở Trung Quốc và khu vực Đông Nam Á (Hsueh, C.J & Li, D.Z
1988, 1996) [32] [33]
S. DransField and E. A. Widjaja (1995), [37] khi giới thiệu về tài liệu
tre trúc của Đông Nam Á đã đề cập tới các thông tin về tên khoa học, tên địa
phương, phân bố địa lí của lồi, giá trị sử dụng, đặc điểm nhận biết qua hình
thái và thơng tin vắn tắt về sinh thái một số loài, như đối với lồi Bương
(Dendrocalamus giganteus) có mọc tự nhiên ở cao nguyên nhiệt đới ẩm trên
1.200 m tuy nhiên có thể mọc ở rừng thấp nhiệt đới ẩm, có tầng đất dày nhiều
mùn. Tại Thái Lan đã phát hiện thấy loài này mọc ở rừng cây Tếch.
Ở đảo Hải Nam rất gần với Việt Nam đã phát hiện được 46 lồi tre nứa,
trong đó có 38 lồi phân bố tự nhiên, chủ yếu có 3 lồi mọc tản thuộc chi


4

Phyllostachys và Sasa; tại tỉnh Vân Nam có 250 lồi đã được phát hiện, diện
tích tre nứa đạt tới 331000 ha, riêng lồi Phyllostachys heterocycta var.
pubescens chiếm 80% diện tích kể trên (Tác giả Zhou Fangchun 2000). [40]
D. N. Tewari [38] đã công bố số liệu cho biết trên thế giới hiện nay
80% rừng tre trúc phân bố ở Châu Á, tất cả các vùng rừng nhiệt đới và Á
nhiệt đới của thế giới đều có tre trúc xuất hiện. Độ cao phân bố của chúng từ
sát biển lên tới 4000 m. Tác giả đã xây dựng được vùng phân bố chung cho
tre trúc và bản đồ phân bố một số chi tre trúc quan trọng của thế giới. Nhìn
vào bản đồ phân bố này có thể thấy được trung tâm phân bố tre trúc tập trung
vào giải nhiệt đới và á nhiệt đới thuộc Châu Á, trong đó chủ yếu là ở Trung
Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Nhật Bản, Malaysia, Bắc Australia, Trung Phi, Nam
Mỹ và một phần nh ở Bắc Mỹ.


ốn tre trúc

Theo nghiên cứu của A. N. Rao và V. Ramanatha (1999) [35] cho thấy
nhân giống sinh dưỡng là phương pháp có thể áp dụng với hầu hết các loài
tre. Nhân giống bằng phương pháp giâm hom cành là một phương pháp có thể
sử dụng với tính thực tiễn và hiệu quả cao, là một phương pháp phổ biến cho
các vườn ươm thương mại với quy mô lớn. Phương pháp này thường được sử
dụng cho các lồi có rễ khí sinh tại gốc của các cành ngang. Các nghiên cứu
c ng chỉ ra rằng cành lớn có nhiều khả năng ra rễ hơn cành nh .
Nghiên cứu của Fu Maoyi và các cộng sự (2000) [31] về giâm hom
bằng cành c ng cho thấy chọn cành để giâm hom tốt nhất có độ tuổi 1- 2 năm
và lấy từ cây 3 năm tuổi. Kích thước hom dài từ 40 - 50 cm, có từ 2 đến 3 đốt,
khi giâm hom được đặt nghiêng so với luống và lấp đất dày từ 5 - 6 cm, để
đầu trên của cành trồi lên kh i mặt đất. Luống giâm hom nên được che phủ
bằng lá hoặc rơm rạ và tưới nước đủ ẩm hàng ngày. Tác giả cho rằng nhân
giống bằng hom cành có nhiều thuận lợi, sẽ khơng hoặc có rất ít tổn thương
và khả năng ra măng ở gốc cây mẹ. Thời vụ giâm hom có thế tiến hành vào
tháng 2 đến tháng 9 hàng năm, tốt nhất từ tháng 2 - 3 cho tỷ lệ sống cao hơn,
cành lấy hom có kích cỡ nh thường dễ dàng xử lý, vận chuyển và có chi phí
thấp hơn cành lớn. Trồng cây hom có sự phát triển tốt về hệ rễ và cho tỷ lệ
sống cao.


6

Nghiên cứu của Victor Cusack (1997) [39] cho thấy, nhân giống bằng
gốc có thể đạt được tỷ lệ sống 100%. Tuy nhiên, chỉ nên áp dụng cho những
lồi tre có kích thước nh . Trong phương pháp này, gốc được đào bao gồm rễ
và phần đất xung quanh, mỗi gốc có từ 3 - 4 mắt, phần trên của thân khí sinh

trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng tre trúc, kỹ thuật chế biến, bảo quản tre trúc
c ng được thực hiện.
Từ năm 1971 tới 2007 đã có tới trên 18 cơng trình nghiên cứu lớn và
nh liên quan tới phân loại, đặc điểm nhận biết và phân bố của các loài tre
trúc, các loại và cấu trúc rừng tre trúc ở Việt Nam. Các nghiên cứu này phần
lớn là các nghiên cứu độc lập về hình thái, giải phẫu, nhận biết, phân bố và
cơng dụng của một số lồi tre trúc.
Cây c Việt Nam là cuốn sách do tác giả Phạm Hoàng Hộ soạn thảo và
được xuất bản năm 1999 tại Nhà xuất bản Trẻ - Thành phố Hồ Chí Minh [13]
là một cuốn từ điển có thể nói là đã liệt kê và mơ tả được nhiều lồi tre nhất
với 18 chi và 126 lồi tre có đề cập đến chi Dendrocalamus.
Nghiên cứu về “T

n uyên tre V ệt Nam” của Nguyễn Tử Ưởng năm

2001 [29] đã cung cấp những thông tin tổng hợp về giá trị kinh tế, diện tích,
kiểu sống và trữ lượng lồi, phân bố, nguy cơ tuyệt chủng và các hoạt động
nghiên cứu phổ biến kỹ thuật về Tre ở Việt Nam. Nghiên cứu c ng đã cung
cấp cho chúng ta có một cái nhìn tổng quan về tài nguyên Tre, và các hoạt
động nghiên cứu sử dụng Tre ở Việt Nam.
Từ năm 1980 đến nay, tại các khu vực thuộc đồi núi của tỉnh Hòa Bình
đặc biệt là dọc lưu vực lịng hồ thủy điện sông Đà, các huyện vùng thấp như
Lương Sơn, Kỳ Sơn, Lạc Thủy đã đưa cây Luồng (Dendrocalamus
membranaceus Munro) trở thành cây trồng m i nhọn ở địa phương. Diện tích
trồng Luồng của tỉnh đạt 103.640 ha gồm rừng trồng sản xuất, rừng phịng hộ
với hình thức trồng tập trung hay phân tán. Tại các xã vùng cao huyện Mai
Châu, Tân Lạc cây luồng c ng được đưa vào gây trồng nhưng do điều kiện
khí hậu, đất đai khơng phù hợp nên hiện nay nhiều diện tích đã bị bệnh chổi
sể, gỉ sắt lá, bệnh thối măng, vào mùa măng hay bị sâu hại và bọ xít hại măng
ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng của cây trồng. Trong khi đó, tại các địa

về nhân giống Luồng bằng phương pháp ươm cành trong bầu dinh dưỡng;
Trịnh Đức Trình (1974) nghiên cứu về thời vụ ươm Luồng ở vườn ươm ở
Thanh Hố (chưa tìm được tài liệu); Trần Nguyên Giảng và cộng sự (1977) về
nghiên cứu kỹ thuật trồng và kinh doanh rừng Luồng đáp ứng với nhu cầu
trồng ở quy mơ lớn; Hồng Vĩnh Tường (1977) về nghiên cứu tác dụng của
một số chất kích thích sinh trưởng đến việc nhân giống Luồng bằng cành; từ


9

trước đến nay, người ta gây trồng Luồng bằng giống vơ tính là chủ yếu (gốc,
thân, cành, chét). Phương pháp này cho hệ số nhân giống rất thấp.
Việc tìm phương pháp nhân giống vừa đơn giản vừa tận dụng tối đa số
cành có trên thân, vừa sử dụng được cây giống ở các lứa tuổi đã được tác giả
Lê Quang Liên (2001) với cơng trình “N ân

ốn Luồn bằn c ết c n ”

nhằm tìm ra phương pháp nhân giống có thể tận dụng được nhiều vật liệu
giống hom và nghiên cứu của tác giả đã cho thấy Luồng là một lồi cây có thể
nhân giống bằng cành. Một số quy trình, quy phạm cho trồng tre trúc c ng
được xây dựng như: Quy phạm kỹ thuật trồng luồng (Bộ NN&PTNT 1999)
đã soạn thảo quy trình kỹ thuật trồng Luồng bằng cành chiết bao gồm các
khâu từ tạo giống đến khai thác sản phẩm; Quy trình kỹ thuật trồng cây tre
cho măng ngọt Đài Loan (Cục Lâm nghiệp 1999) cho thấy cây tre cho măng
ngọt Đài Loan t ra khá thích hợp với khí hậu, đất đai ngh o xấu, khô cằn của
vùng đất trống đồi núi trọc trung du (Bắc Giang, Phú Thọ) và vùng núi cao Sa
Pa. Sản phẩm là măng ngọt có khả năng tiêu thụ tốt với thị trường trong nước
và mở ra triển vọng xuất khẩu. Các nghiên cứu về “Sử dụn
tr ển t



n uyên tre trúc dựa trên cơ sở c n đồn c c bản

vùn cao uyện Ma C âu - òa Bìn ” [10] tại hai xã Đồng Bảng

và Vạn Mai. Nhóm nghiên cứu đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu
trong thu thập và phân tích thơng tin như: Sử dụng phương pháp đánh giá
nhanh nông thôn và phương pháp đánh giá nơng thơn có sự tham gia của
người dân dể thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kiến
thức bản địa, đề xuất và lựa chọn hoạt động. Áp dụng phương pháp phát triển
kỹ thuật có người dân tham gia để triển khai một số thử nghiệm về nhân
giống, khai thác, bảo vệ tài nguyên tre trúc dựa vào cộng đồng. Sử dụng
phương pháp điều tra chuyên ngành để triển khai một số thử nghiệm về nhân
giống, khai thác, bảo vệ tài nguyên tre trúc dựa vào cộng đồng, xác định lồi,
đánh giá tình hình sinh trưởng, phân bố, sâu bệnh hại…của các lồi. Ngồi ra
cịn kế thừa các tài liệu đã công bố, sử dụng phương pháp chuyên gia để cùng
phối hợp trong xác định các giải pháp phát triển.
Trong tài liệu “Cây Luồn T an

óa” của Sở NN&PTNT năm 2009

[26] đã đề cập tới kỹ thuật trồng, kỹ thuật khai thác thân khí sinh của Luồng
theo hướng điều chỉnh kết cấu tuổi các cây trong bụi.
Bùi Thị Huyên, năm 2015 trong luận án tiến sĩ đã đề cập tới một số cơ
sở khoa học trong thâm canh rừng Luồng tại huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh
Hóa [12]. Trong đó có đề cập tới cấu trúc tuổi, sinh trưởng các cây trong bụi,


11

bình đạt từ 1,6 - 3,2 tấn/ha. Bương mốc được trồng chủ yếu vào mùa xuân,


12

mùa khai thác măng từ tháng 4 - 10 hàng năm. Tác giả c ng cho rằng loại
thuốc kích thích ra rễ thích hợp nhất để dùng trong chiết cành là IBA nồng độ
1.500 ppm, khi chiết và giâm hom cành 1 tuổi cho kết quả tốt hơn cành 2 tuổi,
cây con tạo được có bộ rễ đảm bảo hơn. Tuy nhiên, tác giả chưa thử nghiệm
chiết cành ở các mùa vụ khác nhau trong năm. Tác giả c ng thử nghiệm kĩ
thuật trồng thâm canh Bương mốc bằng phương pháp bón phân NPK kết hợp
phân vi sinh c ng như kĩ thuật phục tráng rừng Bương mốc già cối thơng qua
chặt tỉa thưa cây già kết hợp bón phân NPK + vi sinh đã cho kết quả khả
quan.
Nguyễn Trọng Khuê, 2014 [15], khi nghiên cứ đặc điểm lâm học và
khả năng nhân giống loài Bương mốc tại vùng đệm Vườn quốc gia Ba Vì đưa
ra kết quả nghiên cứu trồng: Đối với nhân giống bằng phương pháp chiết
cành, mùa Hạ là mùa chiết cành tốt nhất, cành nhanh cho ra rễ nhất, thời gian
ra rễ tập trung. Chiết cành vào mùa Đơng có tỷ lệ ra rễ thấp nhất. Các cành từ
3 - 9 tháng tuổi sau khi chiết có thời gian ra rễ nhanh nhất và ra rễ tập trung.
Đối với nhân giống bằng phương pháp tách gốc, mùa Xuân Bương mốc đạt tỉ
lệ sống cao nhất cả ở vườn ươm và sau trồng. Mùa Hạ và mùa Thu tỷ lệ sống
thấp hơn và thấp nhất là tỷ lệ sống ở mùa Đông.
Nguyễn Chước Nghĩa, 2013 [22] khi nghiên cứu đặc điểm lâm học của
Bương mốc tại Vườn quốc gia Ba Vì đã mơ tả được các đặc điểm bên ngoài
để nhận biết được loài Bương Mốc.
Phạm Thị Hồng, 2015 trong luận khi nghiên cứu về sinh trưởng của
lồi Bương mốc tại Ba Vì [11] đã đề cập tới cấu trúc tuổi trong từng bụi và
của lâm phần nhưng chưa đề cập tới kỹ thuật khai thác măng c ng như ảnh
hưởng của cường độ mùa vụ khai thác măng c ng như ảnh hưởng của cường


14

2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Tìm hiểu kinh nghiệm của người d n trong khai thác và chế biến
măng Bư ng mốc
- Kinh nghiệm của người dân trong khai thác măng Bương mốc.
- Phân tích ưu nhược điểm của kỹ thuật khai thác hiện tại.
- Kỹ thuật chế biến măng đang áp dụng tại địa phương.
2.3.2. Ảnh hưởng của kỹ thuật khai thác măng tới cấu trúc tuổi của l m
phần Bư ng mốc
- Kỹ thuật khai thác măng tác động đến cấu trúc tuổi lâm phần Bương
mốc.
2.3.3. Ảnh hưởng của kỹ thuật khai thác măng tới sinh trưởng và thối hóa
l m phần Bư ng mốc
- Kỹ thuật khai thác măng tới sinh trưởng cây trong bụi và lâm phần
của Bương mốc.
- Hiện tượng thối hóa lâm phần Bương mốc.
2.3.4. Ảnh hưởng một số nh n tố khí hậu đến quá trình ra măng của
Bư ng mốc
- Các nhân tố khí hậu (lượng mưa trung bình, lượng bốc hơi bình quân,
nhiệt độ trung bình, nhiệt độ tối cao, nhiệt độ tối thấp...) ảnh hưởng đến quá
trình ra măng của Bương mốc.
- Kết hợp theo dõi vật hậu, quá trình ra măng của 2015 - 2016 để đánh
giá ảnh hưởng của các nhân tố này đến quá trình ra măng.
- Ảnh hưởng của một số nhân tố khí hậu đến mùa vụ và sinh trưởng
măng của Bương mốc.
2.3.5. Đề xuất giải pháp kỹ thuật đề xuất trong kinh doanh rừng trồng
Bư ng mốc lấy măng
- Phân tích cơ sở khoa học cho đề xuất kỹ thuật trong khai thác.

ệm của n ườ dân tron k a t

p ươn p p p ỏn vấn c c

c Bươn mốc bằn

trồn Bươn mốc tạ 3 xã Vân òa Tản Lĩn

v P úc T ến:
+ Ph ng vấn, ghi chép kiến thức bản địa khai thác măng Bương mốc.


16

+ Ph ng vấn loại măng được khai thác, cách khai thác đối với từng loại,
mục đích khai thác (măng củ, măng mầm, măng ống…).
+ Ph ng vấn về hình dạng, kích thước (chiều dài, đường kính…), vị trí
(ngồi, giữa bụi…) măng Bương mốc được lựa chọn khai thác.
+ Ph ng vấn thời gian thu hoạch măng Bương mốc (chu kỳ khai thác,
thời gian khai thác trong ngày…).
+ Ph ng vấn kỹ thuật sau khai thác, xử lý gốc măng...
(Mẫu biểu phỏng vấn ở phần phụ lục)
P ươn p p quan s t trực t ếp:
+ Quan sát, ghi chép, nghiên cứu và phân tích các kiến thức bản địa về
khai thác măng Bương mốc.
+ Quan sát, mô tả loại măng được khai thác (măng củ, măng mầm,
măng ống…)
+ Quan sát thu thập về hình dạng, kích thước (chiều dài, đường
kính…), vị trí (ngồi, giữa bụi…) măng Bương mốc được lựa chọn khai thác.
+ Quan sát thời gian thu hoạch măng Bương mốc (chu kỳ khai thác,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status