ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN XUÂN CƯỜNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
CHE SÁNG ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CHÈ XANH
GIỐNG CHÈ KIM TUYÊN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 9.62.01.10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN 2019
Luận án được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn
2. TS. Đặng Văn Thư
Người phản biện 1: ...............................................
Người phản biện 2: ...............................................
Người phản biện 3: ...............................................
Cây chè là cây công nghiệp dài ngày, có nguồn gốc nhiệt đới và
Á nhiệt đới, sinh trưởng, phát triển tốt trong những vùng cận nhiệt
đới có điều kiện khí hậu nóng ẩm, tập trung chủ yếu ở Châu Á và
Châu Phi. Tuy nhiên, hiện nay nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật,
cây chè đã được trồng ở nhiều nước trên thế giới, từ 33 0 vĩ Bắc đến
490 vĩ Nam.
Miền Bắc Việt Nam có 21 tỉnh trồng chè với diện tích
89.289 ha chiếm 70% tổng diện tích trồng chè cả nước, tổng sản
lượng thu được 104.612 tấn. Tuy nhiên do điều kiện khí hậu miền
Bắc phân hóa theo mùa với mùa đông lạnh giá và mùa hè nắng
nóng mưa nhiều nên sản lượng và chất lượng chè miền Bắc phân
bố không đều trong năm, tập trung chủ yếu vào các tháng vụ hè
(chiếm tới 60 – 70% tổng sản lượng cả năm), nhưng chất lượng
chè kém, giá bán thấp. Còn các vụ xuân, thu đông sản lượng thấp
(chiếm 30 40%) nhưng chè lại có chất lượng cao, giá bán chè
thành phẩm cao gấp 2, 3 lần so với vụ hè. Việc nghiên cứu biện
pháp nâng cao chất lượng chè vụ hè mang ý nghĩa quan trọng cho
ngành hè hiện nay.
Hiện nay nhu cầu về các sản phẩm chè xanh ngày càng cao vì
vậy trong những năm qua nhiều giống mới đã được chọn tạo nguyên
liệu có thể chế biến các sản phẩm chè xanh để đáp ứng yêu cầu của
thị trường.
Giống Kim Tuyên có nguồn gốc Đài Loan nhập nội năm
1994, công nhận giống mới năm 2008. Cây sinh trưởng khỏe, tuổi 5
đã giao tán, mật độ búp dày. Chế biến chè xanh và chè ôlong cho
chất lượng tốt. Hiện nay đang được trồng nhiều ở các tỉnh Lâm
Đồng, Lạng Sơn, Yên Bái, Phú Thọ và Thái Nguyên, diện tích đạt
trên 2.000 ha.
Như vậy, để tạo ra sản phẩm chè xanh chất lượng từ
nguyên liệu giống chè Kim Tuyên có giá trị hàng hóa cao phục vụ
Nghiên cứu một số tổ hợp phân bón trong điều kiện có che
sáng đối với giống chè Kim Tuyên ở vụ hè trong điều kiện ở Phú
Hộ Phú Thọ.
4. Điểm mới của luận án
Đã xác định được sự ảnh hưởng của cường độ ánh sáng
đến năng suất của giống chè Kim Tuyên.
Đã xác định được mức độ ảnh hưởng của cường độ ánh
sáng đến chất lượng (hàm lượng tanin, axit amin, đường khử và chỉ
số hợp chất thơm) của giống chè Kim Tuyên.
Đã xác định với giống chè Kim Tuyên khi che ánh sáng
trong vụ hè đã làm giảm hàm lượng tanin và tích lũy nhiều hơn axit
3
amin từ đó chất lượng chè tăng lên đáng kể.
Đã xác định được độ cao của giàn che và thời gian che sáng
trước khi thu hoạch để làm tăng chất lượng nguyên liệu giống chè
kim tuyên ở vụ hè.
Đã xác định mức phân bón trong điều kiện có che ánh sáng
cho giống Kim Tuyên ở vụ hè để làm tăng chất lượng nguyên liệu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Đã phân tích và xác định mối quan hệ giữa cường độ ánh
sáng với các yếu tố sinh thái trong vườn chè như nhiệt độ, ẩm độ
không khí, nối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và năng suất, chất
búp chè từ đó làm tăng chất lượng sản phẩm chè xanh, làm cơ sở
khoa học cho việc điều chỉnh cường độ ánh sáng ở vụ hè theo
hướng có lợi cho việc chế biến chè xanh với giống Kim Tuyên
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đã xác định được kỹ thuật che sáng thích hợp (độ cao che
Kim tuyên trong điều kiện che sáng ở vụ hè
2.2.4. Ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài xây dựng mô hình
ngoài sản xuất.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Nội dung 1: Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng, nhiệt độ và
ẩm độ đến năng suất, chất lượng chè Kim Tuyên tại Phú Thọ.
Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật che sáng đến
năng suất, chất lượng giống chè Kim Tuyên.
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của chế độ che sáng trước khi thu
hoạch đến năng suất, chất lượng nguyên liệu giống chè Kim Tuyên ở vụ
hè
+ Thí nghiệm gồm 4 công thức:
CT1: Không che nắng (để ánh sáng tự nhiên) (Đ/C)
CT2: Che 1 lớp lưới loại mỏng (Giảm cường độ chiếu sáng
50%)
CT3: Che 1 lớp lưới loại dầy (Giảm cường độ chiếu sáng
70%)
CT4: Che 1 lớp lưới loại mỏng + 1 lớp loại dầy (Giảm cường
độ chiếu sáng 90%)
+ Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên
đầy đủ (RCBD), với 3 lần nhắc lại. Diện tích ô thí nghiệm 45m 2/ ô
x 12 ô + diện tích hàng rào phân cách = 600m2.
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng chiều cao che sáng đến năng
suất, chất lượng nguyên liệu của giống chè Kim Tuyên ở vụ hè
+ Thí nghiệm gồm 4 công thức:
5
CT1: Không che nắng (để ánh sáng tự nhiên) (Đ/C)
CT1: Bón 30 N/tấn sản phẩm theo tỷ lệ 3:1:1 + không che
sáng (Đ/C)
CT2: Bón 30 N/tấn sản phẩm theo tỷ lệ 3:1:1 + che bớt
70% ánh sáng
CT3: Bón 30 N/tấn sản phẩm theo tỷ lệ 3:1:2 + che bớt
6
70% ánh sáng
CT4: Bón 40 N/tấn sản phẩm theo tỷ lệ 3:1:1 + che bớt
70% ánh sáng
CT5:Bón 40 N/tấn sản phẩm theo tỷ lệ 3:1:2 + che bớt 70%
ánh sáng
+ Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên
đầy đủ (RCBD), với 3 lần nhắc lại. Diện tích ô thí nghiệm 45m 2 /ô
x 15 ô + diện tích hàng rào phân cách = 750 m2.
Nội dung 4: Ứng dụng kết quả của đề tài triển khai mô hình
với giống chè Kim Tuyên ở vụ hè.
2.3.2. Phương pháp theo dõi
2.3.2.1. Các chỉ tiêu về khí hậu
Theo dõi cường độ ánh sáng, nhiệt độ không khí và ẩm độ không
khí:
2.3.2.2. Các chỉ tiêu về cấu thành năng suất, thành phần cơ giới
búp và phẩm cấp nguyên liệu búp
* Chỉ tiêu năng suất: Mật độ búp (búp/m2), Chiều dài búp 1
tôm 3 lá (cm), Khối lượng búp 1 tôm 3 lá (g)
2.3.2.3. Đánh giá chất lượng chè nguyên liệu chè
Xác định hàm lượng tanin theo Lewenthal
Xác định hàm lượng axit amin theo V.R. Papova (1966).
Xác hàm lượng đường khử theo phương pháp Betrald.
thức 4 (che 90%) mật độ búp thấp hơn đối chứng.
Kết quả theo dõi cho thấy khối lượng búp ở các công thức
sai khác nhau không có ý nghĩa (P>0,05) dao động từ 0,94 0,98g.
Sở dĩ như vậy vì đây là một chỉ tiêu liên quan đến đặc điểm di
truyền, ít biến động, do đó ở các công thức không có biến đông
nhiều.
Ở các công thức che sáng khác nhau đều có chiều dài búp cao
hơn đối chứng ở mức chắc chắn (P
5
6
7
8
TB
Mật độ
búp
(búp/m2)
204,90
212,78
216,14
208,18
210,50
210,93
216,75
219,68
213,56
215,23
223,04
227,15
231,24
224,21
226,41
177,40
184,35
186,28
180,57
182,15
4,03
dài búp
1 tôm 3
lá (cm)
6,40
6,43
6,44
6,41
6,42
7,31
7,33
7,37
7,35
7,34
7,82
7,85
7,89
7,84
7,85
7,86
7,93
7,96
7,89
7,91
0,47
3,2
Năng suất
(Tấn/ha
)
8,14
102,8
105,6
96,3
3.1.1.2. Ảnh hưởng của mức độ giảm cường độ ánh sáng đến
thành phần sinh hóa trong búp chè
Hàm lượng tanin trong búp của giống Kim Tuyên thay đổi tùy
theo mức độ che sáng khác nhau, nhưng tuân theo hướng giảm dần
từ công thức đối chứng (không che) đến công thức che 90% (công
thức 4). Các công thức có che sáng hàm lượng tanin đều giảm so với
công thức đối chứng ở mức chắc chắn (P
8
TB
5
6
7
8
TB
5
6
7
8
TB
5
6
7
8
TB
Tanin
(%)
28,25
28,46
28,62
28,35
28,42
27,71
27,83
27,95
27,79
27,82
2,46
2,57
2,52
2,49
2,54
2,53
0,08
1,7
Đường
Tỷ lệ
Chỉ số
khử
tanin/axit hợp chất
(%)
amin
thơm (*)
2,36
11,9
45,08
2,34
12,8
43,85
2,28
13,1
43,25
2,35
12,4
44,74
2,33
10,7
47,68
2,43
9,7
46,69
2,38
9,8
46,62
2,36
9,9
46,58
2,41
9,8
46,67
2,40
9,8
46,64
0,03
0,11
0,7
0,1
Hàm lượng đường khử cũng theo chiều hướng tăng dần từ
công thức đối chứng không che (2,33%) đến công thức 4 che 90%
ánh sáng (2,4%) ở mức sai khác có ý nghĩa (P
CT4
Tháng
5
6
7
8
TB
5
6
7
8
TB
5
6
7
8
TB
5
Ngoại
hình
4,3
4,2
4,1
4,2
4,2
4,3
4,2
4,1
4,1
4,0
3,9
4,0
4,0
4,1
4,1
4,0
4,2
4,1
4,4
4,3
4,2
4,3
4,3
4,2
Vị
4,0
4,0
4,0
4,0
4,0
4,1
4,1
4,1
4,1
4,1
3,7
4,4
Khá
Khá
Khá
Khá
Khá
Khá
Khá
Khá
Khá
Khá
Khá
Khá
11
(Giảm
90%
CĐAS)
6
7
8
TB
4,1
4,0
4,1
4,1
4,1
và công thức 4 (đạt 4,2 điểm), thấp nhất ở công thức đối chứng đạt 4,0
điểm.
Tổng số điểm ở các công thức có che sáng đều cao hơn so với
công thức đối chứng không che. Cao nhất ở công thức 3 (16,9 điểm),
công thức đối chứng có số điểm thấp nhất (16,1 điểm). Như vậy khi
che bớt 70% cường độ ánh sáng ở vụ hè (tháng 5 đến tháng 8) sản
phẩm chè xanh có chất lượng cao nhất.
3.1.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của chiều cao che sáng đến năng
suất, chất lượng nguyên liệu giống Kim Tuyên ở vụ hè
3.1.2.1. Ảnh hưởng của chiều cao che sáng đến một số yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống chè Kim Tuyên
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của chiều cao che sáng đến một số yếu
tố
cấu thành năng suất và năng suất của giống chè Kim Tuyên
Công
thức
CT1
(Đ/C)
(0 che)
CT2
(0,5m)
Tháng
Mật độ
búp
(búp/m2)
5
Chiều
dài búp
1 tôm 3
lá (cm)
6,39
6,51
6,57
6,45
6,48
6,31
6,48
6,54
Năng suất
(Tấn/ha
)
8,07
8,29
8,35
8,21
8,23
7,73
7,98
8,06
(%)
100
224,45
234,68
238,17
230,42
231,93
21,72
5,2
0,93
0,94
0,99
0,97
0,96
0,96
0,97
0,99
0,98
0,97
0,98
0,98
0,05
2,6
6,35
6,42
6,42
6,51
6,56
6,47
6,49
mật độ trung bình lớn nhất (231,93 búp/m 2), lớn hơn ở công thức
đối chứng (không che) (204,13 búp/m 2) ở mức ý nghĩa ( P0,05). Công thức 4 có khối lượng búp trung bình
lớn nhất đạt 0,98 gam/búp, tiếp đến là trung bình công thức 3 (0,97
gam/búp), thấp nhất là trung bình công thức 2 đạt 0,94 gam/búp,
thấp hơn công thức đối chứng.
Chiều dài búp: Chiều dài búp trung bình của công thức 4 cao
nhất (7,54 cm) có sự sai khác với công thức 1 (6,48 cm) ở mức ý
nghĩa (P
5
28,92
2,38
2,32
12,2
46,18
CT1
6
28,98
2,36
2,28
12,3
46,11
(Đ/C)
7
29,03
2,32
2,20
12,5
46,06
(0
8
28,95
2,34
2,24
12,4
46,13
che)
TB
28,97
46,48
14
TB
5
6
7
8
TB
5
6
7
8
TB
27,80
2,38
2,29
11,7
46,47
26,95
2,46
2,39
11,0
47,39
27,06
2,42
2,34
11,2
2,42
2,33
10,6
48,56
(1,5m
25,64
2,46
2,36
10,4
48,61
)
25,66
2,48
2,38
10,3
48,60
LSD.05
0,12
0,08
0,06
0,09
CV%
0,2
1,7
1,4
0,1
Tỷ lệ giữa hàm lượng tanin/axit amin trung bình giữa các
công thức chiều cao che sáng khác nhau biến động từ 10,3 12,3,
cao nhất là công thức 1 đạt 12,3 và thấp nhất là công thức 4 đạt
10,3.
CT3
(1m)
CT4
(1,5m)
Tháng
5
6
7
8
TB
5
6
7
8
TB
5
6
7
8
TB
5
6
7
8
TB
Ngoại
hình
4,1
4,2
4,2
4,3
4,1
4,0
4,0
4,1
4,3
4,2
4,1
4,2
4,2
Hươn
g
4,2
4,0
3,9
3,9
4,0
4,3
4,2
4,1
4,2
4,2
4,2
4,1
4,0
4,1
điểm
16,6
16,1
15,7
16,0
16,1
17,3
16,7
16,3
16,5
16,7
17,1
16,6
16,2
16,6
16,6
17,7
17,3
16,9
17,3
17,3
Xếp
loại
Khá
Khá
Khá
Khá
Khá
Khá
16
hơn điểm của công thức đối chứng. Công thức 4 nhờ có điểm
thành phần (điểm ngoại hình, hương và vị) cao hơn hẳn các công
thức còn lại nên đạt tổng điểm cao nhất (17,3 điểm), thấp nhất là
công thức 1 (đối chứng) đạt 16,1 điểm.
3.1.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian che sáng đến năng
suất, chất lượng nguyên liệu giống Kim Tuyên ở vụ hè
3.1.3.1. Ảnh hưởng của thời gian che sáng đến một số yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống chè Kim Tuyên ở
vụ hè
Qua bảng 3.15 cho thấy, thời gian che sáng trước khi hái
khác nhau ảnh hưởng tới mật độ búp chè cũng khác nhau. Các
công thức có mật độ búp dao động từ 175,15 214,15 búp/m 2.
CT2 và CT3 có mật độ búp cao hơn đối chứng, CT3 có mật độ
búp cao nhất (214,15 búp/m 2) cao hơn CT đối chứng (205,69
búp/m2) ở mức không sai khác ý nghĩa (P>0,05). Trong khi đó CT
4 có mật độ búp thấp nhất (175,15 búp/m2), thấp hơn công thức
đối chứng ở mức độ sai khác có ý nghĩa (P0,05). Các công thức thí nghiệm có khối
lượng búp dao động từ 0,93 0,98 gam/búp. CT3 có khối lượng
búp lớn nhất đạt 0,98 gam/búp, thấp nhất là CT4 đạt 0,93 gam/búp.
Qua số liệu bảng 3.15 cho thấy, thời gian che sáng khác
nhau chiều dài búp sẽ khác nhau. Công thức 3 có chiều dài búp lớn
nhất (7,3 cm) có sự sai khác với mật độ búp ở công thức 1 (đối
chứng) ở mức có ý nghĩa (P
CT1
(Đ/C)
0 che
CT2
(7
ngày)
CT3
(14
ngày)
CT4
(21
ngày)
LSD.05
CV%
5
6
7
8
TB
5
6
7
8
TB
5
19,2
4,8
(g/búp)
0,97
0,97
0,95
0,95
0,96
0,96
0,95
0,94
0,95
0,95
0,99
0,99
0,97
0,97
0,98
0,94
0,93
0,93
0,92
0,93
0,06
3,2
lá (cm)
6,36
6,39
8,08
8,54
8,58
8,62
8,5
8,56
7,02
7,08
7,12
6,98
7,05
0,4
2,5
100
100,6
106,6
0 che
CT2
(7
ngày)
CT3
(14
ngày)
CT4
(21
ngày)
5
6
7
8
TB
5
6
7
8
TB
5
6
7
8
TB
5
0,21
0,4
Axit
amin
(%)
2,31
2,26
2,23
2,28
2,27
2,30
2,33
2,28
2,33
2,31
2,46
2,42
2,40
2,44
2,43
2,50
2,46
2,44
2,48
2,47
0,03
0,6
Đườn
12,8
12,5
12,5
12,1
12,0
12,2
12,0
12,1
10,6
10,8
10,9
10,7
10,7
10,4
10,6
10,7
10,5
10,5
Chỉ số
hợp chất
thơm (*)
44,24
44,19
44,16
44,21
44,20
45,58
45,53
45,50
càng thấp thì khi chế biến chè sẽ cho chất lượng càng cao.
Ở các công thức thời gian che sáng khác nhau có chỉ số hợp
chất thơm cao hơn so với công thức đối chức ở mức chắc chắn
(P
4,2
4,2
4,3
17,1
Khá
6
4,3
4,2
4,2
4,2
16,9
Khá
CT2
7
4,2
4,0
4,2
4,1
16,6
Khá
(7
ngày)
8
4,3
4,0
4,2
4,2
16,8
Khá
TB
4,4
4,0
4,5
4,3
17,4
Khá
ngày)
TB
4,4
4,1
4,4
4,3
17,3
Khá
CT4
5
4,4
4,1
4,3
4,3
17,2
Khá
(21
6
4,3
4,0
4,3
4,2
16,9
Khá
4,3 điểm.
Các công thức thí nghiệm đều có màu nước xanh vàng sáng,
hơi loãng đặc trưng của sản phẩm chè xanh. Trong đó công thức 1,
công thức 2 và công thức 3 đều có điểm màu nước đạt 4,1 điểm,
thấp nhất là công thức 4 đạt 4,0 điểm.
Ở các công thức thời gian che sáng khác nhau cho điểm
hương đạt từ 4,1 4,4 điểm. Các công thức có che sáng có điểm
về hương đều cao hơn so với công thức đối chứng. Trong đó
công thức 3 có điểm hương cao nhất đạt 4,4 điểm. Công thức 1
(Đ/C) có điểm hương thấp nhất đạt 4,1 điểm.
Xét về vị: Sản phẩm chè xanh ở các công thức thời gian che
sáng khác nhau đều có điểm vị khá, đều đạt từ 4,1 điểm trở lên.
Trong đó, cao nhất ở công thức 3 đạt 4,3 điểm, công thức 2 và công
thức 4 có điểm vị đều đạt 4,2 điểm. Thấp nhất là công thức 1
(Đ/C) đạt 4,1 điểm.
CT1 đạt thấp nhất là 16,4 điểm. CT3 cho chất lượng cao
nhất và có tổng điểm cao nhất (17,3 điểm), điều này cho thấy che
bớt 70% ánh sáng 14 ngày trước khi thu hoạch ở vụ hè cho giống
chè Kim Tuyên đã làm tăng chất lượng nguyên liệu rõ rệt từ đó làm
tăng chất lượng sản phẩm chè.
3.2. Nghiên cứu xác định công thức bón phân khoáng cho giống
chè Kim Tuyên trong điều kiện có che sáng ở vụ hè
3.2.1. Ảnh hưởng của phân bón trong điều kiện che sáng đến
một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của
giống chè Kim Tuyên ở vụ hè
Mật độ búp: Bảng 3.20 cho thấy, các công thức có mật độ
búp dao động từ 212,64 – 225,54 búp/m2. Công thức 5 có mật độ
búp cao nhất (225,54 búp/m2) cao hơn công thức 1 (213,26 búp/m2)
ở mức chắc chắn (P