PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài:
1.1.1. Sự nghiệp cơng nghiệp hố và hiện đại hố đất nước ngày nay địi hỏi
nguồn nhân lực khơng những chỉ đủ về số lượng mà cịn phải có chất lượng.
Nguồn nhân lực đóng vai trị hết sức to lớn đối với sự phát triển của đất nước. Để
đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu mới thì vai trị của
Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) hết sức quan trọng, kiến thức và sự hiểu biết về
nguyên tắc đảm bảo chất lượng ngày càng mở rộng hơn, lơgíc tất yếu địi hỏi phải
đổi mới chất lượng GD&ĐT để tạo ra nguồn lực mới. Một trong những định hướng
cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm,
kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng
lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Định hướng quan
trọng trong đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là phát huy tính tích cực, tự lực
và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người
học. Đó cũng là những xu hướng trong cải cách PPDH ở nhà trường theo quan
điểm của Đảng và nhà nước.
Hiện nay, Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, phát triển nguồn nhân lực, đã
từng được khẳng định trong các văn kiện Đảng trước đây, đặc biệt là trong Nghị
quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, đã nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới
mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền
thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến
khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát
triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa
dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng
dụng cơng nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”[13]. Để thực hiện tốt
mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29 của Hội
nghị Trung ương 8, khóa XI, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới
phương pháp, cách thức dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và
một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này.
1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương
chủ đề bài Tiêu hóa ở động vật trong sinh học 11 theo định hướng hình thành
và phát triển năng lực hoc sinh”.
1.2. Cơ sở lí luận của việc dạy học theo chủ đề trong môn Sinh học bậc
THPT.
1.2.1 Thế nào là dạy học theo chủ đề.
Dạy học theo chủ đề (themes based leraning) là hình thức tìm tịi những khái
niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa,
tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề
cập đến trong các môn học hoặc các hợp phần của mơn học đó (tức là con đường
tích hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, mơn học có liên hệ với nhau)
làm thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học
sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn
[10].
Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mơ hình dạy học truyền thống và hiện
đại, ở đó giáo viên khơng dạy học chỉ bằng cách truyền thụ (xây dựng) kiến thức
mà chủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào
giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn [10].
1.2.2. Yêu cầu của việc dạy học theo chủ đề.
1.2.2.1. Cơ sở lý luận:
2
Hiện nay, có ba lý do quan trọng cần lưu tâm giải pháp đổi mới việc dạy học
và đặt chúng ta phải nghĩ đến một giải pháp làm thế nào để đáp ứng và giải quyết
được ba vần đề này, chính là:
Một, trước u cầu đổi mới căn bản, tồn diện về Giáo dục trong đó chú trọng
đổi mới phương pháp, cách tiếp cận dạy học theo định hướng phát huy tính tích
cực của học sinh.
Hai, tính giới hạn về định lượng nội dung trong sách giáo khoa và quá trình
bùng nổ thơng tin, tri thức kèm theo đó là nhu cầu cập nhật kiến thức vô hạn đối
3
vào” về kiến thức mà nó cịn hướng tới định hướng “đầu ra” (tức khả năng vận
dụng kiến thức vào giải quyết thực tiễn, nhờ vào việc xác định các năng lực cần
phát triển song song với những mục tiêu về chuẩn nội dung kiến thức, kĩ năng
trong chương trình học [8].
1.3. Cơ sở lí luận của việc dạy học theo định hướng hình thành và phát
triển năng lực học sinh hiện nay
1.3.1. Định hướng dạy học hình thành và phát triển năng lực cho học sinh
trong môn sinh học
Phát triển phẩm chất, năng lực chung và năng lực chuyên môn được thực hiện
thông qua nội dung dạy học sinh học. Theo đó, nội dung vừa là mục tiêu, vừa là
phương tiện hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực. Phẩm chất và năng
lực vừa là đầu ra của chương trình mơn Sinh học vừa là điều kiện để học sinh tự
học, tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả kiến thức sinh học.
Mơn Sinh học có nhiều ưu thế hình thành và phát triển các năng lực chung
quy định trong Chương trình giáo dục phổ thơng tổng thể. Phát triển các năng lực
đó cũng chính là để nâng cao chất lượng giáo dục sinh học [15].
Việc dạy học định hướng phát triển năng lực trong môn Sinh học được thể
hiện ở trong các thành tố quá trình dạy học như sau:
- Về mục tiêu dạy học: Ngoài các yêu cầu về mức độ nhận biết, tái hiện kiến
thức cần có những mức độ cao hơn như vận dụng kiến thức trong các tình huống,
các nhiệm vụ gắn với thực tế. Các mục tiêu này đạt được thông qua các hoạt động
trong và ngoài nhà trường.
- Về phương pháp dạy học: Ngồi cách dạy học thuyết trình cung cấp kiến
thức cần tổ chức hoạt động dạy học thông qua trải nghiệm, giải quyết những nhiệm
vụ thực tiến. Như vậy, thông thường qua một hoạt động học tập, học sinh sẽ được
hình thành và phát triển khơng phải một loại năng lực mà là được hình thành đồng
thời nhiều năng lực hoặc nhiều năng lực thành tố mà ta không cần (và cũng không
thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có
thể phê phán, tìm được ngun nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót [2].
1.4. Đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu.
1.4.1. Đối tượng
HS khối 11 tại các trường THPT, Trung tâm GDTX, Trung tâm GDNN –
GDTX
Môn Sinh học 11 - THPT
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Tại 5 trường THPT trong tỉnh Nghệ An: THPT Tân Kỳ, THPT Tân Kỳ 3,
THPT Hà Huy Tập, THPT Anh Sơn 1, THPT Nghi Lộc 5.
- Kiến thức bài 15, 16 trong chương I, Mục B - Chuyển hóa vật chất và năng
lượng ở Động vật, thuộc Phần 4 - Sinh học cơ thể, SGK Sinh học 11 bậc THPT.
1.4.3. Kế hoạch thời gian thực hiện
Thời gian
Nội dung
Tháng 9/2018 – 01/ 2019 Viết đề cương và triển khai sáng kiến trong giai đoạn
thử nghiệm, khảo sát và đánh giá kết quả đạt được.
Tháng 02/2019 – 3/ 2019 Tiếp tục áp dụng sáng kiến để kiểm định độ tin cậy
của các giải pháp đề ra.
Tháng 4/2019
Hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm.
5
1.4.4. Phương pháp nghiên cứu.
- Lập kế hoạch nghiên cứu.
- Chia giai đoạn nghiên cứu.
- Soạn thảo nội dung: Kiểm tra, giám sát những việc đã làm được trên thực tế,
từ đó rút ra bài học kinh nghiệm.
gây áp lục và khó khăn cho việc dạy và học trong suốt những năm qua.
- Tập huấn về đổi mới kiểm tra đánh giá đầu ra theo định hướng phát triển
năng lực học sinh (2014) mà Bộ GD&ĐT triển khai. Thực chất, đây là khâu “đi
tắt, đón đầu” trong lộ trình trang bị kiến thức cần thiết cho giáo viên dần tiếp cận
việc dạy học theo chủ đề, trước khi có sự đổi mới căn bản và tồn diện giáo dục
trên phương diện nội dung, đó là cơ cấu lại môn học. Đây cũng là bước đệm quan
trọng của Bộ GD&ĐT nhằm trang bị cho giáo viên những kỹ năng, thao tác, quy
trình để giáo viên có thể áp dụng trước vào khâu kiểm tra đánh giá học sinh khi
các em tham gia vào một tiết học theo chủ đề.
- Bên cạnh đó, từ năm 2014 đến nay đã triển khai “hướng dẫn sinh hoạt
chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá” một cách
thường xun. Theo đó, mỗi tổ chun mơn (trong đó có mơn Sinh học) xây dựng
ít nhất một học kỳ 02 chủ đề để giảng dạy thử, dự giờ, phân tích, rút kinh
nghiệm… cũng là khởi đầu quan trọng giúp giáo viên có được vốn hiểu biết nhất
định về thế nào là xây dựng tiết dạy, bài dạy theo chủ đề trước khi có khung
chương trình cụ thể.
- Ở Nghệ An, các nội dung trên cũng đã được tổ chức, kèm theo đó là các kế
hoạch tổ chức các cuộc thi như: “Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các
tình huống thực tiễn và cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp” ở các bộ mơn bắt
đầu từ năm học 2014 đến nay (trong đó có mơn Sinh học) cũng là minh chứng cho
thấy tình hình ứng dụng dạy học theo chủ đề hiện nay là có cơ sở và được quan
tâm nhiều từ các phía ban ngành.
7
Các hoạt động trên, chính là tiền đề thuận lợi giúp giáo viên bộ mơn có cơ hội
tiếp cận mơ hình dạy học này trong giai đoạn sắp tới mà khơng vấp phải sự bỡ
ngỡ, khó khăn ngay khi chúng ta bước vào giai đoạn thực hiện khung chương trình
đổi mới giáo dục.
2.1.2. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện dạy học theo chủ đề
Dạy học theo chủ đề là một cách tiếp cận hoàn toàn mới mẻ. Do đó, việc đưa
ra những định hướng trong q trình xây dựng chủ đề, bao gồm cách thức, quy
8
trình và những nguyên tắc xây dựng chủ đề chỉ là những gợi mở, tham khảo và
chờ đợi sự đóng góp tích cực từ kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên trực tiếp
tham gia thực hiện mơ hình này để chun đề có tính khả dụng.
Tuy nhiên, từ các dữ liệu nghiên cứu, hầu hết đều cho rằng, trước khi bắt tay
vào xây dựng chủ đề học (không chỉ đối với mơn Sinh học mà cịn cả đối với các
mơn học khác) theo tôi cần nắm vững những điểm sau:
Một là, chủ đề dạy học được soạn theo yêu cầu hình thành một năng lực nào
đó cho học sinh trong thực tiễn. Các năng lực này tùy vào tình hình thực tế tại cơ
sở có thể thay đổi tùy vào trình độ của học sinh.
Hai là, cơng cụ của dạy học theo chủ đề là giáo án về chủ đề đó, có liên quan
đến ít nhất kiến thức của hai đơn vị nội dung học hoặc bài trong một bộ mơn hoặc
hai bộ mơn trở lên. Trong q trình này, phương pháp dạy học có thể sử dụng
chính các phương pháp tích cực trong dạy học hiện nay để khai thác chủ đề
(phương pháp dự án, thảo luận…). Đồng thời, chú trọng đến yếu tố Công nghệ
thông tin như một phương tiện hỗ trợ đắc lực khi khai thác chủ đề.
Ba là, kết quả chủ yếu, căn bản cần đạt được khi dạy học theo chủ đề phải trả
lời cho câu hỏi: Sau chủ đề học, học sinh biết làm gì? Hình thành năng lực gì?
Bốn là, tùy theo nội dung chương trình sách giáo khoa hiện nay mà việc xây
dựng chủ đề dạy học có thể là:
- Chủ đề tích hợp: dành cho giáo viên (đưa kiến thức từ đời sống đến bài
dạy).
- Chủ đề liên môn: dành cho học sinh (đưa kiến thức từ nhiều môn học để
giải quyết các tình huống trong thực tiễn cuộc sống).
- Chủ đề dạy học: tập hợp các đơn vị kiến thức gần nhau để xây dựng thành
một chủ đề. Tuy nhiên, ranh giới giữa các hình thức chủ đề trên cũng tương đối.
kiến thức, kĩ năng trong chương trình chuẩn, cũng như các năng lực cần xây dựng,
kiểm tra, đánh giá đối với học sinh.
Bước 3: Tiến hành soạn giáo án theo chủ đề đã xây dựng. Có thể tham khảo
theo mẫu sau:
Ngày soạn: …………………
Tuần: từ tuần… đến tuần…..
Ngày dạy: từ ngày … đến ngày….
Tiết: từ tiết….. đến tiết…….
TÊN CHỦ ĐỀ:……………………………
Số tiết: ……………………………
I. MỤC TIÊU (chung cho cả chủ đề)
1.Kiến thức: ……………………………
2.Kỹ năng: ……………………………..
Lưu ý: Đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo chương trình hiện hành, trên
quan điểm phát triển năng lực học sinh.
3. Năng lực cần phát triển……………
Lưu ý:
a. Bao gồm những năng lực chuyên biệt ở từng đơn vị kiến thức, bài hoặc
chương cần phát triển cho học sinh khi học xong chủ đề.
1
0
b. Trong số các năng lực cần phát triển đó, giáo viên sắp xếp theo thứ tự ưu
tiên từ trên xuống dưới tùy vào mục đích, yêu cầu và dung lượng của các đơn vị
kiến thức được tích hợp trong chủ đề đó.
1/ ...
Tổ chức dạy
Bao
học ở đâu,
nhiêu
như thế nào
tiết
2/ ...
V. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Thời
điểm
Tiết
PPCT
Thiết bị DH,
học liệu
Ghi chú
Hoạt động 1. Khởi động/mở bài
1. Mục tiêu:...............................................................................................
2. Nhiệm vụ học tập của học sinh:……………….……............................
3. Cách thức tiến hành hoạt động: ……………………………………….
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
11
1. Mục tiêu:................................................................................................
2. Nhiệm vụ học tập của học sinh: ……………………………………….
không như thế ấy.
1
2
Thứ hai, cách thức xây dựng câu hỏi/bài tập và việc giao nhiệm vụ học tập.
Căn cứ vào mục tiêu dạy học, nội dung kiến thức trong chủ đề cũng như trình độ
học sinh, một hệ thống câu hỏi định hướng sẽ được xây dựng với sự thỏa thuận
giữa giáo viên và học sinh. Căn cứ vào câu hỏi định hướng này, giáo viên tổ chức
các hoạt động học tập cho học sinh nhằm giải quyết vấn đề, trả lời những câu hỏi
đặt ra. Như vậy, việc học tập của học sinh được định hình với những yêu cầu cụ thể
và tự nó trở nên có tính mục đích cao. Thơng qua các hoạt động học tập đó, giáo
viên tạo cơ hội cho học sinh chủ động xây dưng cho mình một hệ thống kiến thức
mang tính chặt chẽ, sâu sắc, bản chất, thiết thực và hệ thống.
Thứ ba, phải chú trọng đến phương tiện dạy học, đặc biệt là công nghệ thông
tin, truyền thông là một yếu tố ảnh hưởng khơng hề nhỏ đến q trình dạy học theo
chủ đề. Bởi lẽ, trong mỗi chủ đề học tập, với những nhiệm vụ học tập đã được đặt
ra trước đó, học sinh phải tìm kiếm, thu thập, xử lý thơng tin từ nhiều ngồn khác
nhau; phải trao đổi, xuất bản thông tin để chia sẻ với người khác… do vậy công
nghệ thông tin và truyền thông sẽ được đưa vào sử dụng như một nhu cầu tư nhiên
trong quá trình học. Do đó, khâu chuẩn bị một tiết dạy theo chủ đề, với những dự
án học tập, cần thiết phải bổ sung vào danh mục đồ dùng, phương tiện dạy học
những trang thiết bị, cơ sở vật chất cần thiết phục vụ cho việc trình bày sản phẩm
mà nhiệm vụ học tập đã đề ra đối với học sinh.
2.3. Thiết kế và soạn giảng chủ đề “Tiêu ở động vật” – Sinh học 11 bậc
THPT.
Các bước xây dựng chủ đề dạy học tiêu hóa ở động vật theo trình tự các
bước được trình bày cụ thế sau:
Bước 1 : XÁC ĐỊNH CHỦ ĐỀ (nội dung và mục tiêu của chủ đề dạy học)
I. Nội dung chủ đề.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện được kĩ năng quan sát, phân tích, so sán, tổng hợp và hoạt động
nhóm
3. Thái độ:
Có ý thức trong việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe của bản thân thơng qua
hiểu biết về tiêu hóa, bệnh về hệ tiêu hóa từ đó có chế độ ăn uống và dinh dưỡng
thích hợp. Truyền đạt những hiểu biết về kiến thúc về tiêu hóa cho nhưng người
trong gia đình.
4. Định hướng phát triển năng lực :
a. Năng lực chung.
- Năng lực tự học, quản lý.
- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực hợp tác.
b. Năng lực đặc thù.
1
4
- Nhận thức kiến thức sinh học
- Năng lực tìm tịi và khám phá thế giới sống dưới góc độ sinh học.
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
II. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH
THÀNH
Chủ đề : Tiêu hóa ở động vật
Nội
Nhận biết
Thơng hiểu
Vận dụng
Vận dụng
Thú
ăn tiêu hóa ở thú quan tiêu hóa q trình tiêu liên quan đến
thịt
và ăn thịt và thức phù
hợp với hóa thức ăn ở tiêu hóa như:
Thú
ăn ăn thực vật.
chức năng ở thú ăn thịt và ăn Nhai kĩ no
thực vật
động vật ăn thịt thực vật. – Giải lâu;
Ruột
và động vật ăn thích được trong động ăn thực
cỏ.
phần ăn của gà vật dài cịn
- Mơ
tả q vịt thường trộn ruột động vật
trình tiêu hóa thêm đá sỏi nhỏ ăn thịt ngắn...
thức ăn của trâu, - Ruột của động - Nêu một số
thỏ.
vật ăn thực vật bệnh
về
có manh tràng đường
tiêu
phát triển.
hóa ở người.
1
5
Hình 3 : Hình ảnh động vật tiêu hóa thức ăn của động vật có ống tiêu hóa
Câu 7: HS quan sát các hình 3, cho biết sự tiêu hoá ở những động vật này khác với
thuỷ tức ở điểm nào? Thức ăn được tiêu hố như thế nào trong ống tiêu hố?
Câu 8:
STT
1
2
3
4
5
Hồn thành bảng 1.
Bộ phận
Miệng
Thực quản
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Tiêu hóa cơ học
Tiêu hóa hóa học
Câu 9. Nêu được ưu điểm của tiêu hóa thức ăn của nhóm động vật có ống tiêu hóa
với các nhóm động vật khác.
17
Câu 10: Quan sát hình 1,2,3. về các quá trình tiêu hóa thức ăn ở các nhóm động
Cấu tạo
Chức năng
Động vật ăn thực vật
Cấu tạo
Chức năng
Miệng
Dạ dày
Ruột (ruột
non,ruột già,
manh tràng)
Giải thích có sự khác nhau đó:...................................................................................
Câu 11: Quan sát hình 1,2,3, 4 và nghiên cứu SGK Trình bày chiều hướng tiến hố
của hệ tiêu hố từ động vật đơn bào đến đa bào bậc thấp, đến đa bào bậc cao.
Câu 12: Vì sao phần ăn của gà vịt thường trộn thêm đá sỏi nhỏ? Ruột của động vật
ăn thực vật có manh tràng phát triển.
Câu 13: Trình bày đặc điểm của của cơ quan tiêu hóa phù hợp với chức năng ở
động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ.
Câu 14: Nêu một số bệnh về đường tiêu hóa ở người (ngun nhân, cách phịng và
chữa bệnh).
Câu 15: Điền ơ chữ và tìm từ của ô hàng dọc và nêu khái niệm, ý nghĩa của từ đó:
Gợi ý: (Mỗi gợi ý vừa hỏi vừa trả lời trong 30 giây)
Hàng 1 (13 chữ ): Động vật nào chưa có cơ quan tiêu hố?
Hàng 2 (11 chữ): Thức ăn được tiêu hoá hoá học nhờ yếu tố nào?
Hàng 3 (10 chữ): Ở Thuỷ tức, trên thành túi tiêu hố có tế bào gì?
Hàng 4 (7 chữ): Nơi thải chất bã của động vật có ống tiêu hố?
19
ăn thực vật
Trên lớp, ở
nhà
1 Tiết
Tiết
Máy chiếu (Ti vi)
PPCT Phiếu học tập
Video, tranh ảnh
Ghi
chú
V. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động/mở bài
1. Mục tiêu: Tạo tình huống học tập thơng qua phim, ảnh về tiêu hóa thức ăn ở
động vật, những kiến thức đã học và thực tiến với kiến thức tiêu hóa...
2. Nhiệm vụ học tập của học sinh: Quan sát phim (Clip 1: Phim về q trình tiêu
hóa thức ăn ở động vật), hình ảnh (Hình 1 : Hình ảnh động vật tiêu hóa thức ăn)
trên màn hình và trả lời câu hỏi của Giáo viên (GV).
3. Cách thức tiến hành hoạt động: Từ việc quan sát hình ảnh GV nêu câu hỏi dẫn
dắt vào Chương và chủ đề dạy học.
Câu hỏi định hướng :Em có nhận xét gì về sự biển đổi thức ăn sau khi đi vào cơ thể
động vật, kết quả... từ đó tiêu hóa là gì ? Q trình tiêu hố xảy ra ở đâu trong cơ
thể động vật?
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm tiêu hóa, tiêu hóa nội bào, tiêu hóa ngoại bào.
Bước 1. Giao nhiệm vụ
GV Chia lớp 6 nhóm : nhóm 1,2 tìm hiểu về tiêu hóa ở ĐV chưa có cơ quan
tiêu hóa; nhóm 3,4 tìm hiểu về tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa ; nhóm 5,6 tìm
hiểu về tiêu hóa ở ĐV có ống tiêu hóa (học sinh đã chuẩn bị ở nhà)
HS Quan sát clip1, hình 2,3 về quá trình tiêu hóa thức ăn ở các nhóm động
vật kết hợp nghiên cứu SGK mục II,III,IV hoàn thành PHT (5 phút)
2
1
Clip 1: Phim về q trình tiêu hóa thức ăn ở người và động vật.
Hình 1 : Hình ảnh động vật tiêu hóa thức ăn
Phiếu học tập số 1
Chỉ
Nhóm động
vật
Động vật chưa có
cơ quan tiêu hố
Động vật có túi
tiêu hố
Động vật có ống
tiêu hố
nhận xét thêm (5 phút).
HS nhận nhiệm vụ, thảo luận, hoàn thành phiếu (bảng phụ học tập) treo bảng tiến
hành báo cáo, thảo luận và chuẩn kiến thức.
Bước 4. Đánh giá kết quả
HS Đánh giá lẫn nhau, cho điểm lẫn nhau giữa các nhóm.(5 - 10 phút)
GV hỗ trợ cố vấn, chuẩn thêm kiến thức kết hợp sử dụng các hỏi 2 đến 9.(10 phút)
2
3
Chuẩn nội dung kiến thức phiếu số 1:
Nhóm động Động vật chưa có cơ
Động vật có túi
Động vật có ống tiêu
Chỉ
vật
quan tiêu hố
tiêu hố
hố
tiêu so sánh
Động vật đơn bào
Các
lồi
ruột Động vật có xương
khoang và
giun sống và nhiều lồi
dẹp có túi tiêu hóa. động vật khơng có
xương sống có ống
Khơng - Thức ăn
tiêu miệng túi tiêu
gắn
vào
khơng bào tiêu
từ
hóa Enzim
lyzoxom tiêu hóa
hóa
Q trình tiêu
Thứcăn
Lyzoxom
thức ăn
Chất thải
ra ngồi (xuấtbào)
chất
máu
khơng được tiêu hóa
hố Chất thải
sẽ
tạo thành phân
thải ra ngồi.
Tiết 2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM TIÊU HĨA Ở CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
Bước 1. Giao nhiệm vụ
GV Chia lớp 4 nhóm: Hồn thành phiếu học tập số 2 (nội dung học sinh
nghiên cứu, chuẩn bị trước ở nhà).
HS quan sát hình 4a,b về ống tiêu hóa của thú ăn thịt và ăn thực vật kết hợp
nghiên cứu SGK mục V. Hãy hoàn thành PHT Số 2
2
4
Hình 4a : Hình ảnh ống tiêu hóa ở thú ăn thịt (trái)và thú ăn thực vật (phải)
Hình 4b : Hình ảnh dạ dày của trâu, bị
Bộ phận
Phiếu học tập số 2
Động vật ăn động vật
Cấu tạo