Tài liệu Đề thi sát hạch cấp CCHN chứng khoán - Pdf 86

 
 
Tài Liệu

Đề thi sát hạch
cấp CCHN chứng khoán
Đề thi sát hạch cấp CCHN chứng khoán phần quản lý tài sảnI. Phần thi nghiệp vụ Môi giới, Tư vấn đầu tư chứng khoán dành cho người Hành
nghề Quản lý tài sản

1. Công ty chứng khoán A là công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là ngân hàng
cổ phần B. Công ty được thực hiện tất cả các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán. Cổ phiếu của
ngân hàng B được niêm yết trên TTGDCK. Theo quy định hiện hành, công ty chứng khoán A
không được :
a. Tư vấn đầu tư cổ phiếu ngân hàng B cho khách hàng b.
Đầu tư vào cổ phiếu ngân hàng B
c. Thực hiện bảo lãnh phát hành cho cổ phiếu của ngân hàng B
d. B và c
e. Cả a, b và c.

2. Công ty chứng khoán phải tuân thủ tất cả những nguyên tắc sau trong quá trình hoạt
động kinh doanh chứng khoán của mình, ngoại trừ:
a. Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh tự doanh của công ty
b. Thưởng cho khách hàng của mình khi họ mở tài khoản mới
c. Duy trì tỉ lệ vốn khả dụng trên tổng vốn nợ điều chỉnh tối thiểu bằng 5%
d. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở h

III. Không được trực tiếp nhận tiền giao dịch chứng khoán của khách hàng.
IV. Công ty chứng khoán cung cấp những thông tin về quyền lợi phát sinh liên quan
đến chứng khoán của khách hàng mỗi khi có yêu cầu của khách hàng.
Anh ( chị) hãy lựa chọn câu trả lời trong các phương án dưới đây:
Đề thi sát hạch cấp CCHN chứng khoán phần quản lý tài sản

a. Chỉ I và II
b. Chỉ II và IV
c. Chỉ I và III
d. I, III và IV

6. UBCKNN có thẩm quyền xử lý vi phạm của người hành nghề kinh doanh chứng khoán khi
thực hiện những hành vi dưới đây:
I. Sử dụng chứng khoán của khách hàng để cầm cố hoạc sử dụng tiền, chứng khoán trên
tài khoản của khách hàng khi chưa được khách hàng ủy quyền bằng văn bản.
II. Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi gian lận, lừa đảo, tạo dựng thông
tin sai sự thật hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu lầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến
hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng
khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
III. Sử dụng thông tin nội bộ để thực hiện mua, bán chứng khoán của công ty đại
chúng, chứng chỉ đại chúng cho chính mình hoặc bên thứ ba.
IV. Làm trái lệnh của nhà đầu tư.
Anh chị hãy lựa chọn câu trả lời trong các phương án dưới đây:
a. Chỉ I và III. b.
Chỉ II và IV
c. Chỉ I, II và III
d. I, II, III và IV.

7. Theo Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn dưới Luật, đại lý nhận lệnh chứng
khoán được thực hiện nghiệp vụ sau:

điều kiện sau:
a. vốn, hoạt động kinh doanh và khả năng tài chính
b. Vốn, hoạt động kinh doanh, khả năng tài chính, số lượng cổ đông hoặc số lượng
người sở hữu chứng khoán.
c. Vốn, khả năng tài chính, số lượng cổ đông hoặc số lượng người sở hữu chứng khoán.
d. Vố
n, hoạt động kinh doanh và số lượng cổ đông hoặc số lượng người sở hữu chứng
khoán.

12. Tại thời điểm đăng ký chào bánn cổ phiếu ra công chúng, công ty cổ phần phải có mức vốn
điều lệ 10 tỷ đồng Việt nam trở lên tính theo:
a. Giá trị ghi trên sổ sách kế toán.
b. Giá thị trường
c. Giá trị sổ kế toán và giá thị trường
d. Tất cả các giá trị trên đều có thể được sử dụng

13. Giả sử có các lệnh mua và bán một loại cổ phiếu của các nhà đầu tư trong khớp lệnh liên
tục như sau:
STT Thời gian
đặt lệnh
Nhà đầu

Lệnh Giá Khối
lượng
Giá tham
chiếu
1 9h00 A Bán 101.000 1.000 100.000
2 9h05 B Mua 102.000 300
3 9h06 C Mua 103.000 200


thông báo cho UBCKNN.
16. Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán đối với công ty chứng khoán bao
gồm:
a. Có giấy phép thành lập và hoạt động thực hiện nghiệp vụ môi giới hoặc tự doanh chứng
khoán.
b. Có địa điểm phục vụu hoạt động đăng ký, lưu ký thnah toán các giáo dịch chứng khoán.
c. Có trang thiết bị phục vụ hoạt động đăng ký, lưu ký thanh toán các giao dịch chứng
khoán.
d. Cả a, b và c.

17. Ý kiến kiểm toán đối với các báo cáo tài chính năm đối với tổ chức phát hành và niêm yết
phải:
a. Thể hiện chấp nhận toàn bộ
b. Trường hợp ý kiến kiểm toán là chấp nhận có ngoại trừ thì khoản ngoại trừ phải là
không trọng yếu và phải có tài liệu giải thích hợp lý về cơ sở cho việc ngoại trừ đó;
c. Không ngoại trừ dưới 10% tổng giá trị tài sản
d. Không ngo
ại trừ dưới 5% tổng giá trị tài sản
e. a và b
18. Công ty đại chúng phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho ngườii lao động
trong công ty phải đảm bảo các điều kiện sau:
a. Có chương trình lựa chọn và kế hoạch phát hành cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông
thông qua
b. Tổng số cổ phiếu phát hành theo chương trình không được vựợt quá 5% vốn cổ phần
đang lưu hành của công ty.
c. Hội đồ
ng quản trị phải công bố rõ các tiêu chuẩn và danh sách người lao động được
tham gia chương trình, nguyên tắc xác định giá bán và thời gian thực hiện
d. Tất cả các điều kiện trên.
19. Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn bảy mươi hai (72)

a. Công ty cổ phần
b. Tổ chức tín dụng
c. Doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa kết hợp với chào bán chứng khoán ra công chúng
d. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã chuyển đổi thành công ty cổ phần

22. Công ty đại chúng hoạt động dưới hình thức là:
a. Công ty TNHH
b. Công ty cổ phần
c. Công ty hợp danh
d. Doanh nghiệp nhà nước.
23. Nhà đầu tư phải ghi rõ trên lệnh ATO các thông sau, ngoại trừ:
a. Mã chứng khoán
b. Khối lượng
c. Giá
d. Số tài khoản giao dịch của nhà đầu tư
24. Hình thức chào bán nào không bắt buộc phải có công ty chứng khoán tư vấn lập hồ sơ:
a. Doanh nghiệp FDI chuyển đổi thành công ty cổ phần kết hợp với chào bán chứng
khoán ra công chúng
b. Doanh nghiệp FDI đã chuyển đổi thành công ty cổ phần, chào bán chứng khoán a công
chúng
c. Doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh vực xây dựng sơ sở hạ tầng
d. Tất cả các loại hình doanh nghiệp nêu trên

25. Những tổ chức và cá nhân nào sau đây được coi là người biết thông tin nội bộ?
I. Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó
giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc của công ty đại chúng, thành viên Ban đại diện quỹ đại
chúng
II. Người kiểm toán báo cáo tài chính của công ty đại chúng, quỹ đại chúng
III. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và người hành nghề chứng khoán của
công ty

b. Chứng khoán của công ty đại chúng
c. Chứng khoán của công ty niêm yết trên TTGDCK, SGDCK

29. Cổ đông được nhận cổ tức theo quyết định của:
a. Đại hội đồng cổ đông
b. Hội đồng quản trị
c. Bán giám đốc điều hành
d. Kế toán trưởng
e. Không phương án nào chính xác

30. Trong nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán và trong trường hợp phải lập tổ hợp bảo
lãnh phát hành, thì các tổ chức bảo lãnh trong tổ hợp phải:
a. Lần lượt ký các hợp đồng bảo lãnh với tổ chức phát hành
b. Cử một đại diện để ký hợp đồng bảo lãnh với tổ chức phát hành
c. A và b
d. Không phương án nào chính xác.

31. Công ty đại chúng ABC chuẩn bị thực hiện việc phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa
chọn cho người lao động trong công ty, tổng số cổ phiếu được phép phát hành so với tổng số
vốn cổ phần đang lưu hành của công ty là:
a. Không được vượt quá 5%
b. Từ 5% đến 8%
c. Không đượt vượt quá 8%
d. Không phương án nào chính xác.

32. Công ty cổ phần muốn niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán thì trước tiên
công ty đó phải đăng ký là công ty đại chúng?
a. Đúng
b. Sai
c. Tùy trường hợp cụ thể

b. Lớn hơn gái trị tài sản ròng do cầu lớn
c. Nhỏ hơn giá trị tài sản ròng do phát sinh chi phí quản lý và phát hành
d. Lớn hơn giá trị tài sản ròng do phát sinh chi phí quản lý và phát hành
e. Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị tài sản ròng tùy vào tình hình thị trường

35. Thị trường chứng khoán đang lên, cổ phiếu REE đã tăng giá liên tục mấy phiên, là nhà tư
vấn đầu tư, bạn sẽ khuyên khách hàng của mình:
a. Khuyên khách hàng mua ngay chứng khoán này vào vì bạn dự báo giá cổ phiếu này còn lên
b. Chỉ cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng và để họ tự quyết định mua, bán
c. Khuyên khách hàng bán chứng khoán này vì bạn cho rằng giá cổ phiếu này sẽ xuống d.
Khuyên khách hàng chưa nên mua hoặc bán vì thị trường chưa ổn định

36. Thành viên hội đồng quản trị của một công ty niêm yết không được đồng thời là thành viên
hội đồng quản trị của bao nhiêu công ty khác:

37. Chỉ số Vn-index được tính theo phương pháp:
a. Bình quân giản đơn như kiểu Down Jone của Mỹ
b. Chỉ số giá bình quân gia quyền, quyền số là số chứng khoán niêm yết thời kỳ gốc
c. Chỉ số giá bình quân gia quyền, quyền số là số chứng khoán niêm yết thời kỳ tính toán
d. Cả ba phương án nêu trên đều không chính xác.

38. cho hai tình huống giao dịch cùng một loại cổ phiếu trong thời gian khớp lệnh liên tục như
sau:
Tình huống 1:

mức 30%. Khách hàng của bạn có 100 cổ phiếu ABC, sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, tỷ lệ
sở hữu cổ phần của ông ta trong công tya ABC là bao nhiêu?
a. 1,0%
b. 1,3%
c. 1,5%
d. 1,1%
e. Không phương án nào chính xác.

40. Công ty chứng khoán A nắm giữa 11% vốn điều lệ của công ty cổ phần B, thì Công ty
A được thực hiện các nghiệp vụ nào dưới đây cho công ty B
I. Tư vấn cổ phần hóa, xác định giá trị doanh nghiệp
II. Tư vấn niêm yết
III. Tư vấn quản trị công ty
Anh chị hãy lựa chọn phương án đúng trong các phương án dưới đây:
a. Chỉ I
b. Chỉ II
c. Chỉ III
d. Cả I, II và III
41. Kết quả giao dịch các loại chứng khoán trong các ngày như sau:
Ngày 1/2/2007-Ngày đầu tiên chứng khoán A, B được niêm yết và giao dịch
STT Mã CK Khối lượng niêm yết
( triệu cổ phiếu)

Giá giao dịch (nghìn
đồng)

1 A 10 20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status