ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ MÁY BĂM NGHIỀN THỨC ĂN
CHĂN NUÔI CHO GIA SÚC
Người hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
PGS.TS ĐINH MINH DIỆM
NGUYỄN ĐÌNH PHÚC
ĐẶNG BÁ HƯNG
Đà Nẵng, 2019
Thiết kế máy băm nghiền thức ăn cho gia súc
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với xu hƣớng phát triển của xã hội thì tự động hóa trong q trình sản
xuất và tự động hóa trong q trình cơng nghệ là u cầu bức thiết của quá trình
chuyển tiếp từ cách mạng khoa học - kỹ thuật sang cách mạng khoa học - công nghệ.
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bƣớc đi cần thiết cho chúng em nhằm hệ thống các
kiến thức đã đƣợc học ở nhà trƣờng sau gần năm năm học. Đồng thời nó giúp cho em
bắt đầu làm quen với cơng việc thiết kế một cơng trình hồn chỉnh, để có thể đáp ứng
tốt cho cơng việc sau này.
Đặng Bá Hƣng
GVHD: PGS.TS. Đinh Minh Diệm
1
Thiết kế máy băm nghiền thức ăn cho gia súc
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHĂN NUÔI VIỆT NAM VÀ GIỚI
THIỆU PHƢƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUÔI
1.1 Tổng quan về chăn ni
a. Đối với chính sách phát triển chăn ni bị sữa, lợn
Đây là một trong những chính sách có mục tiêu, nội dung và giải pháp rất phù
hợp với tình hình phát triển chăn ni bị sữa trong nƣớc thời gian qua, do đó đến nay
về cơ bản chƣơng trình phát triển chăn ni bị sữa đã đạt đƣợc các mục tiêu chính
theo các mốc thời gian đề ra. Tuy vậy, thời gian hiệu lực của chính sách khơng cịn
nhiều, một số vấn đề về quy hoạch, xác định vùng, đối tƣợng chăn nuôi, giải
C
C
pháp giống và kỹ thuật chăn ni bị sữa đã trở nên bất cập cần phải có sự điều
chỉnh cho phù hợp trong thời gian tới.
R
L
T
Thiết kế máy băm nghiền thức ăn cho gia súc
Tuy vậy, các giống tốt vẫn chƣa đƣợc phổ biến rộng khắp trong sản xuất: Một
trong những nguyên nhân là chăn ni nhỏ lẻ cịn chiếm tỷ lệ cao, ngƣời nơng dân
khơng có thơng tin để quan tâm đến chất lƣợng con giống, trong khi mạng lƣới các
trạm, trại nhân giống và cung ứng giống của các địa phƣơng còn kém phát triển, hiệu
quả của công tác quản lý chất lƣợng giống vật ni nói riêng và vật tƣ chăn ni nói
chung vẫn cịn nhiều bất cập, tồn tại do hệ thống tổ chức và vật lực chƣa thực sự tƣơng
thích với đòi hỏi của thực tiễn sản xuất ngành chăn ni.
d. Tình hình dịch bệnh trong chăn ni
Từ năm 2003, chăn ni ln phải đối mặt với tình hình dịch bênh, điển hình là
dịch bệnh cúm gia cầm và dịch tai xanh ở lợn. Dịch cúm trên da cầm đã xảy ra trên
nhiều tỉnh thành gây thiệt hại nặng nề trong sản xuất cũng nhƣ ảnh hƣởng lớn đến thị
C
C
trƣờng tiêu dùng, giai đoạn 2003-2008 Việt Nam phải chi 236 triệu USD trong việc
phòng chống cúm gia cầm. Đến nay chúng ta vẫn chƣa ngăn chặn và khống chế đƣợc
R
L
T
dịch bệnh.
Đối với dịch tai xanh, từ năm 2007 đến nay dịch bệnh xảy ra trên 38 tỉnh thành,
vẫn có tính thời vụ nên vào mùa đông, khô hanh cỏ không mọc đƣợc thì trâu, bị … lại
thiếu thức ăn, tăng trọng kém, sụt sữa, chịu rét kém, …
Với thực trạng này, việc kế thừa và phát hiện những nguồn thức ăn thơ xanh khác
ngồi cỏ là một hƣớng đi đúng đắn trong giai đoạn hiện nay. Các nguồn thức ăn thô
xanh ngoài cỏ ở Việt Nam rất phong phú và sẵn có ở mọi vùng, miền trên cả
nƣớc. Phƣơng pháp chế biến lại đơn giản nên nếu biết thu gom, chế biến và bảo quản
hợp lý thì ngƣời chăn ni sẽ chủ động đƣợc nguồn thức ăn rẻ tiền, khắc phục đƣợc
tính thời vụ và giàu dinh dƣỡng, đảm bảo hiệu quả chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi gia
súc ăn cỏ.
1.2.1 Thức ăn từ các loại cây xanh
C
C
a. Giới thiệu
Bao gồm các loại lá xanh, thân lá, ngọn non của các loại cây bụi, cây gỗ đƣợc sử
R
L
T
dụng trong chăn nuôi. Thức ăn xanh là loại thức ăn chiếm tỷ lệ cao trong khẩu phần ăn
của các loài động vật nhai lại ( trâu, bò, dê, ...). Thức ăn xanh rất đa dạng gồm nhiều
U
D
loại nhƣ: rơm rạ, cỏ voi, bã mía, thân cây ngơ, bèo, rau muống, rau lang, xơ dừa, thân
cây chuối, ...
L
T
Là loại thức ăn đƣợc dùng tƣơng đối phổ biến cho gia súc nhất là gia súc cho
sữa. Thức ăn rễ, củ, quả thƣờng gặp ở nƣớc ta nhƣ sắn, khoai lang, các loại bí... là
những loại thức ăn ngon miệng thích hợp cho lợn non và bò sữa.
U
D
Nhƣợc điểm của loại thức ăn này là khó bảo quản sau khi thu hoạch do dễ bị thối
hỏng, cần phải làm khô mới để đƣợc lâu dài.
b. Một số loại củ
- Khoai mì ( sắn ):
+ Củ sắn thƣờng đƣợc dùng để sản xuất tinh bột chất lƣợng cao, dù vậy cũng vẫn
đƣợc sử dụng cho bị, heo và gia cầm dƣới dạng khơ hoặc tƣơi. Thƣờng dùng
nhất là dạng thái lát hoặc khúc phơi khô, khi dùng đem nghiền thành bột. Đây là
một loại thực liệu khá phổ biến trong thức ăn hỗn hợp, kể cả ở các nƣớc ôn đới
phải nhập khẩu. Bột sắn thƣơng mại có độ ẩm 12,5-13,5 %, protein 1,8-3,0 %,
béo 0,3-0,4 %, xơ 1,5-4,2 % trong đó tinh bột chiếm đến 68 %, khống chất 1,33,3 %, trong đó canxi 0,07-0,09 % và photpho 0,05-0,09 %.
+ Các dƣỡng chất của khoai mì dễ tiêu hóa. Hàm lƣợng ME biến động từ 13,518,05 MJ/kg, tƣơng đƣơng với 1-1,4 DVTA.
+ Protein khoai mì chứa 3,5% lysin-methemin; 0,6-1,6mg thiamin và 0,8 mg
ribolavin, nghèo các axit béo thiết yếu. Khoai mì chứa 2 glucosid có gốc – C=N
là linamarin và lotaustralin, chúng dễ bị phân hủy phóng thích ra acid cyan
SVTH: Nguyễn Đình Phúc – 13C1A
Đặng Bá Hưng – 13C1A
GVHD: PGS.TS. Đinh Minh Diệm
5
Chăn thả ngƣời ta cho heo nái ăn thêm 0,5 kg thức ăn bổ sung protein hàm lƣợng
cao, nhƣng có thể khiến cho heo nái dễ bị mập mỡ. Bột khoai lang có thể đƣa vào
khẩu phần ăn của gia cầm đến 50%, nếu có bổ sung protein thích hợp cho kết quả
tốt.
SVTH: Nguyễn Đình Phúc – 13C1A
Đặng Bá Hưng – 13C1A
GVHD: PGS.TS. Đinh Minh Diệm
6
Thiết kế máy băm nghiền thức ăn cho gia súc
Hình 1.3. Củ khoai lang
C
C
1.2.3 Thức ăn từ các hạt ngũ cốc
R
L
T
a. Hạt ngô
Ngô: giống nhƣ các loại ngũ cốc khác, ngơ chứa nhiều vitamin E, ít vitamin D và
B. Ngơ chứa ít canxi, nhiều photpho nhƣng chủ yếu ở dạng kém hấp thu là phytat. Ngơ
R
L
T
U
D
Hình 1.5. Hạt lúa
1.3. Các phƣơng pháp chế biến thực vật làm thức ăn chăn nuôi
Tự sản xuất thức ăn chăn nuôi không phải là điều mới mẻ nhƣng trong điều kiện
thực tế hiện nay, việc ngƣời dân tự sản xuất thức ăn chăn ni vẫn gặp phải rất nhiều
khó khăn. Vì phụ thuộc hồn tồn vào các loại thức ăn chăn ni nên những năm gần
đây, giá cám liên tục tăng, ngƣời chăn ni gặp khó, sản xuất chăn ni liên tục lỗ. Rất
nhiều gia đình muốn tự sản xuất thức ăn chăn ni để có thể chủ động đƣợc lƣợng cám
cho trang trại mình, khơng cịn phải phụ thuộc vào các cơng ty cám trên thị trƣờng.
Tuy nhiên, để thực hiện đƣợc điều đó, vẫn cịn một số khó khăn nhất định nhƣ: việc
thu mua và bảo quản nguyên liệu, đầu tƣ máy móc trang thiết bị để sản xuất cám, đầu
tƣ thời gian cơng sức để làm cám...Vì vậy, mặc dù rất nhiều gia đình chăn ni muốn
tự sản xuất, chế biến thức ăn nhƣng vẫn chƣa thể thực hiện đƣợc ý định này.
Có thể nói, tự sản xuất, chế biến thức ăn chăn ni từ nguồn ngun liệu sẵn có
tại các địa phƣơng đang đƣợc cho là một hƣớng đi hiệu quả giúp cho ngƣời nơng dân
SVTH: Nguyễn Đình Phúc – 13C1A
Đặng Bá Hưng – 13C1A
GVHD: PGS.TS. Đinh Minh Diệm
8
Hình 1.6. Rau, quả đã đƣợc băm, nghiền.
- Nguyên liệu: Là những thực vật ăn sống đƣợc và một số nguyên liệu động vật
có thể ăn sống. Phần lớn nguyên liệu là các loại hoa quả, rau, cỏ nhƣ: cỏ voi, mía, than
cây chuối, các loại ngủ cốc…
- Dụng cụ chế biến: Dao, chầy, cối, máy xay, nghiền.
- Sản phẩm: Giữ đƣợc màu sắc tự nhiên của ngun liệu, có hình dáng đẹp, kích
thƣớc phù hợp với từng món ăn cụ thể.
SVTH: Nguyễn Đình Phúc – 13C1A
Đặng Bá Hưng – 13C1A
GVHD: PGS.TS. Đinh Minh Diệm
9
Thiết kế máy băm nghiền thức ăn cho gia súc
1.4.2. Phương pháp vắt, ép
Vắt, ép là phƣơng pháp chế biến dùng lực ép của các dụng cụ nhằm tách và lấy cấc
chất lỏng có trong nguyên liệu để sử dụng làm sản phẩm ăn uống. Nguyên liệu đƣợc
sơ chế sạch, cắt băm thành từng phần nhỏ, đƣa vào dụng cụ chuyên dùng để vắt hoặc
ép để lấy hết phần chất lỏng có trong nguyên liệu sử dụng làm nguyên liệu cho các
món ăn, đồ uống. Phƣơng pháp ép sử dụng với hầu hết mọi nguyên liệu, vắt chỉ sử
dụng với các loại quả. Phƣơng pháp này sử dụng chủ yếu cho các đồ uống cho gia súc.
C
C
R
Hình 1.8. Thức ăn đƣợc nhào, khuấy, trộn.
- Nguyên liệu chế biến là những ngun liệu mềm, khơng có gân xơ, dễ đánh,
C
C
khuấy, cắt, xé và dễ chuyển sang trạng băm nhỏ, mịn, mƣợt hoặc sánh. Nguyên liệu
R
L
T
trƣớc khi chế biến phải làm sạch, loại bỏ những phần gia súc không ăn đƣợc.
- Dụng cụ đánh khuấy là các máy đánh khuấy cơ khí hoặc bán cơ khí hoặc thủ
cơng.
U
D
- Sản phẩm giữ màu sắc cơ bản của nguyên liệu, hƣơng vị có thể thay đổi, trạng
băm nhỏ, mịn, đặc, sánh.
1.5. Các phƣơng pháp chế biến đơn giản.
Bao gồm các phƣơng pháp sau:
- Phƣơng pháp băm bổ: Đây là loại băm băm mà lƣỡi dao tác động vào vật băm
theo phƣơng vng góc, cạnh sắc của lƣỡi dao đi vào và chia vật băm ra làm các phần
khác nhau. Trong sản xuất nơng nghiệp ngun liệu thƣờng là mềm tính đàn hồi không
cao nên thƣờng áp dụng phƣơng thức này. Phƣơng pháp này áp dụng nhiều cho nhiều
loại nông sản nhƣ cắt băm cỏ, rơm, các loại củ quả… Với phƣơng pháp này quan trọng
là thiết kế cho lƣỡi dao và tấm kê.
Hiện nay máy băm đƣợc ứng dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nhƣ: máy
băm trong chăn nuôi (máy băm bèo, băm rau, băm cỏ, ngủ cốc…), máy băm trong chế
R
L
T
biến thực phẩm (máy băm tỏi, băm củ quả, máy băm thịt…), máy băm trong nơng
nghiệp. Nói chung các máy băm có chức năng chính là băm vật cần băm thành các
U
D
phần nhỏ ở dạng lát mỏng hoặc từng khúc tuỳ theo yêu cầu của công việc. Các máy
băm này hiện nay chủ yếu là dùng trong gia đình, kết cấu gọn nhẹ, và một số máy
chuyên dụng chỉ dùng cho những công việc hay những sản phẩm đặc trƣng. Hiện nay
máy băm rất đa dạng về cấu tạo và công nghệ. từ những máy băm có thể thiết kế đơn
sử dụng bằng thủ công hay bán tự động cho đến những máy băm sử dụng các yếu tố
công nghệ cao nhƣ tích hợp điện tử, tự động hố… Từ những máy băm chuyên dùng
đến những máy đa năng năng suất và chất lƣợng không ngừng tăng.
Dƣới đây là một số máy băm nghiền và các thông số liên quan:
1.6.1. Máy băm nghiền đa năng 3A.
Máy băm nghiền đa năng 3A do nhà sáng chế Nguyễn Hải Châu chế tạo, đƣợc
dùng để băm nghiền các nguyên liệu nhƣ rau bèo, ngô, khoai sắn, cua ốc, thân cây
chuối, cỏ voi... làm thức ăn tổng hợp cho gia súc, gia cầm; để ủ làm phân xanh hoặc
làm đệm lót sinh học. Sản phẩm đƣợc Công ty TNHH Thiết bị Công nghệ R.A.I phân
phối tại thị trƣờng Việt Nam.
SVTH: Nguyễn Đình Phúc – 13C1A
chuồng ni gia súc gia cầm hoặc ủ làm phân xanh. Máy băm liên hoàn với năng suất
đƣợc khoảng 300 - 500 kg/giờ
SVTH: Nguyễn Đình Phúc – 13C1A
Đặng Bá Hưng – 13C1A
GVHD: PGS.TS. Đinh Minh Diệm
13
Thiết kế máy băm nghiền thức ăn cho gia súc
Bảng 1.1. Thông số kỹ thuật của Máy băm nghiền đa năng 3A2.2Kw
Động cơ
Động cơ
2.2 (Kw)
Nguồn điện
220 (V)
Tốc độ trục chính
Thùng băm
2800 (V/ph)
R
L
-
Trọng lƣợng máy
48 (Kg)
T
U
1.6.2. Máy băm nghiền rơm rạ FQ30.
D
Máy băm nghiền rơm rạ FQ30 là dịng máy phục vụ chăn ni rất hiệu quả hiện
nay, đƣợc đông đảo bà con nông dân sử dụng. Máy có tính năng chính là băm rơm rạ,
cỏ khơ thành các mảnh nhỏ dùng làm thức ăn cho vật ni, trồng nấm… Ngồi ra máy
cịn nghiền đƣợc các loại hạt ngơ, đậu, lúa, sản phẩm cho ra có dang bột mịn, phục vụ
cho chăn nuôi rất hiệu quả.
Đây là dịng sản phẩm phù hợp cho các hộ gia đình với ƣu điểm giá cả phù hợp,
tính năng thiết thực. Gúp bà con tự chủ đƣợc cho công viêc sản xuất, chăn ni của
mình, góp phần khơng nhỏ cho việc phát triển kinh tế, làm giàu từ chính q hƣơng
mình.
SVTH: Nguyễn Đình Phúc – 13C1A
Đặng Bá Hưng – 13C1A
GVHD: PGS.TS. Đinh Minh Diệm
Thiết kế máy băm nghiền thức ăn cho gia súc
Thông số kỹ thuật chính của máy.
- Cơng suất động cơ :
3
(kw)
- Nguồn điện sử dụng :
220
(V)
- Tốc độ trục chính :
2800
(v/ph)
- Các loại mặt sàng đi kèm :
1,3
(mm)
+ Nghiền thóc ngô với mặt sàng 1mm :
để chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, cá, lợn, vịt, gà, vv. Máy thái chuối cỡ
R
L
T
lớn có năng suất băm thái chuối đạt từ 900 – 1000kg trong một giờ, sản phẩm đƣợc
máy thái nhỏ lát mỏng.
U
D
a.
b.
Hình 1.11. Hình ảnh thân cây chuối đƣợc thái bằng máy thái chuối.
SVTH: Nguyễn Đình Phúc – 13C1A
Đặng Bá Hưng – 13C1A
GVHD: PGS.TS. Đinh Minh Diệm
16
Thiết kế máy băm nghiền thức ăn cho gia súc
a. Hình ảnh máy thái chuối.
b. Hình ảnh thân cây chuối sau khi đƣợc thái bằng máy thái chuối.
Máy thái chuối cỡ lớn giúp bạn xắt nghiền chuối chỉ trong vài phút máy chế
biến đƣợc vài trăm kg chuối. Chỉ cần lấy ra, trộn cám, rau, bột mì là trở thành thức ăn
2
250
Độ dày sản phẩm (cm)
2,4
Cơng suất (kg/giờ)
900-1000
U
D
Kích thƣớc đóng gói
SVTH: Nguyễn Đình Phúc – 13C1A
Đặng Bá Hưng – 13C1A
1100 x 800 x
600 (mm)
GVHD: PGS.TS. Đinh Minh Diệm
17
Thiết kế máy băm nghiền thức ăn cho gia súc
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THIẾT KẾ MÁY BĂM
b)
Hình 2.1. Sơ đồ quá trình cắt thái bằng lƣỡi dao.
a. Lƣỡi dao nén ép và cắt đứt.
b. Lƣỡi dao có góc mài σ (ở một phía).
Nếu cắt thái chặt bổ (khơng trƣợt):
- Đối với rơm:
q = 50 ÷ 120 (N/cm2)
- Đối với rau cỏ:
q = 40 ÷ 80 (N/cm2)
- Đối vói củ quả:
q = 20 ÷ 40 (N/cm2)
Khi cắt thái các vật đàn hồi, áp suất riêng gây ra hai giai đoạn: Đầu tiên là lƣỡi
SVTH: Nguyễn Đình Phúc – 13C1A
Đặng Bá Hưng – 13C1A
GVHD: PGS.TS. Đinh Minh Diệm
18
Thiết kế máy băm nghiền thức ăn cho gia súc
Góc đặt dao p phải tính tốn thiết kế sao cho lớp rau củ khi đƣợc dáo thái xong và
tiếp tục đƣợc cuốn vào, sẽ không chạm vào mặt dao, tránh ma sát vơ ích.
Vấn đề tính tốn góc đặt dao p sẽ phụ Ihuộc vào vận tốc quay của dao thái, vận
tốc cuốn rau vào, dạng cạnh sắc của lƣỡi dao, v.v..
Góc mài dao σ đã đƣợc Reznik N.E. nghiên cứu và đề xuất (1975) công thức thể
hiện ảnh hƣởng đến lực cắt thái:
Qth = Pt + ctgσ
c - hệ số có thứ nguyên
Qth - lực cắt thái tới hạn cần thiết cắt thái (N)
SVTH: Nguyễn Đình Phúc – 13C1A
Đặng Bá Hưng – 13C1A
GVHD: PGS.TS. Đinh Minh Diệm
19
Thiết kế máy băm nghiền thức ăn cho gia súc
Pt - lực cản cắt thái (N)
Hình 2.3. Góc cắt thái.
C
C
Góc mài dao σ nói chung nhỏ, nhƣng vì độ bền của vật liệu làm dao có hạn, cho
nên góc mài của máy thái rau, củ thƣờng lớn han hay bằng 12° :
R
20
Thiết kế máy băm nghiền thức ăn cho gia súc
- Vận tốc của dao thái V (m/s): Vận tốc dao thái ảnh hƣởng đến quá trình cắt
thái, thể hiện cụ thể bằng những đồ thị thực nghiệm biêu diễn sự biến thiên của áp
suất riêng q hoặc lực cắt thái P t và công cắt thái Act với vận tốc của dao thái (hình 3.
C
C
Hình 2.5. Đồ thị phụ thuộc của q, Act , Pt với v.
R
L
T
Ta có thể tính theo công thức thực nghiệm :
Pt = 75.10-0,0019 q.v2,6 + 40
U
D
Trong đó: Pt : Lực cắt thái (N)
q: Áp suất riêng (N/mm)
v: Vận tốc dao thái (v/ph)
Vận tốc tối ƣu bằng 35 ÷ 40 (m/s).
C
C
giảm nhiều, đáng kể, khơng phải ứng với bất kỳ góc trƣợt T của dao có trị số tƣơng đối
nhỏ nào đó, mà ứng với trị số góc trƣợt nhất định của dao. Theo thí nghiệm củaViện sĩ
R
L
-
Ziablơv V.A., lực cắt thái sẽ giảm nhiều với góc trƣợt
> 30°. Nhƣ vậy có nghĩa là
hiện tƣợng cắt của dao đối với vật thái sẽ có một điều kiện chung để phát huy thật sự
T
U
mạnh mẽ tác dụng cắt trƣợt, đê giảm lực cắt thái đƣợc nhiều hơn.
D
Phát triển các lý luận nghiên cứu về cắt thái của Gơriatskin, Viện sĩ Giƣligôpski
V.A. đã phân tích nội dung vật lý của vấn đề này nhƣ sau:
Chúng ta hãy xét các lực tác động giữa lƣỡi dao với vật thái : Tất nhiên, trong
trƣờng hợp cắt thái chặt bổ, góc trƣợt τ = 0 thì lực tác động giữa lƣỡi dao với vật thái
chỉ có một lực pháp tuyén cắt thái (thẳng góc với lƣỡi dao ) theo phƣơng vận tóc của
lƣỡi dao. Trong trƣờng họp chúng ta cần xét là góc trƣợt τ = 0, đói với một lƣỡi dao
thẳng AB quay quánh một tâm quay O (hình 3.7) và cách tâm quay một đoạn p (lấy
L
T
c - các lực do dao tác động vào rau với góc τ > µ’
Trƣớc hết, khi lựỡi dao tác động vào rau thì ở điểm tiếp xúc M sẽ sinh ra lực
U
D
pháp tuyến chống đỡ ngƣợc chiều theo nguyên lý "lực và phản lực". Ở hình 3.7a, rau
tác động vào lƣỡi dao ở điểm Md với lực pháp tuyến N’, cịn ở hình 3.7b, 3.7c thì lƣỡi
dao tác động vào cuộng rau ở diêm Mr với lực pháp tuyén N = N’ nhƣng ngƣợc chiều,
vì phƣơng chuyển động của điểm Md ở lƣỡi dao (theo vectơ vận tốc v) không trùng với
phƣơng pháp tuyến (vì λ ≠ 0), cho nên lực pháp tuyến N’ có thể phân tích thành hai
thành phần (hình 3.7a) : lực P’ theo phƣơng chuyển động V, và T’ theo phƣơng của
lƣỡi dao AB. Ở đây chúng ta thấy ngay rằng lực T’ này có xu hƣớng làm cho điểm M d
của lƣỡi dao trƣợt (xuống phía dƣới) trên cuộng rau. Nhƣng khi đó sẽ xuất hiện lực ma
sát F’ giữa lƣỡi daọ và cuộng rau hƣớng lên phía trên cản lại hiện tƣợng trƣợt đó, với
trị số F’ = T’. Cũng xét nhƣ vậy theo hình 3.7b và 3.7c thì lực pháp tuyến N do lƣỡi
dao tác động vào điểm Mr của cuộng rau cũng có thể phân tích làm hai thành phần :
lực P theo phƣơng chuyển động V và lực T theo phƣơng của lƣỡi dao AB. Ở đây, đối
với cuộng rau, lực T có xu hƣớng làm cho điểm Mr của cuộng rau truợt theo lƣỡi dao
lên phía trên và cũng xuất hiện lực ma sát F giữa cuộng rau và lƣỡi dao (cũng bằng F’)
hƣớng xuống phía dƣới, cản lại lại tƣợng trƣợt với trị số F = T.
SVTH: Nguyễn Đình Phúc – 13C1A
Đặng Bá Hưng – 13C1A
GVHD: PGS.TS. Đinh Minh Diệm
định nhƣ các trƣờng hợp ma sát thông thƣờng (giữa bề mặt với bề mặt). Trái lại, theo
thực nghiệm, (p’ và f thay đối trị số ít nhiều. Do đó, để phân biệt hiện tƣợng ma sát
U
D
của lƣỡi dao với vật thái, Gơriatskin đề nghị gọi góc µ’ là góc cắt trượt và hệ số f’ =
tgµ' là hệ số cắt trượt.
Vậy khi T và F tăng lên trong giới hạn T = F < F max nghĩa là T = F = N.tgτ hay τ
≤ µ’ thì q trình cắt thái chƣa có hiệh tƣợng "trƣợt tƣơng đối" giữa các điểm của lƣỡi
dao tiếp xúc với các điểm của cuộng rau (vì bị hiện lƣợng ma sát chống lại).
Nhƣng khi T tăng lên nữa, do góc trƣợt τ tăng lên (vì T = N.tgτ), trong lúc đó lực
ma sát không thể tăng lên thêm mà chỉ giữ ở trị số F max, nghĩa là khi T > Fmax hay τ >
µ’, thì hiệu số lực T - Fmax sẽ có xu hướng làm cho Mr của rau trượt đi, rời điểm Md
của dao, lên phía trên, hay ngƣợc lại, điểm Md của dao trƣợt đi, rời điểm Mr của rau,
xng phía dƣới, bây giờ mới bắt đâu có hiện tƣợng "trƣợt tƣơng đối" giữa dao và rau.
Và khi đó q trình cắt thái mới thực sự có trƣợt, dao mới phát huy đƣợc khả năng
"cƣa" cộng rau (bằng những lƣỡi răng cƣa rất nhỏ, đã nêu ở trên...) và lực cắt thái mới
giảm đƣợc nhiêu, cắt thái mới dễ dàng. Lúc này hợp lực của ba lực P, T và F max do dao
tác động vào rau, không phải là lực P mà luôn luôn là lực R, nghĩa là τ dù T lớn bao
nhiêu đi nữa, dao cũng tác động vào rau bằng lực tổng hợp R mà thơi (hình 3.7c)
SVTH: Nguyễn Đình Phúc – 13C1A
Đặng Bá Hưng – 13C1A
GVHD: PGS.TS. Đinh Minh Diệm
24