Tài liệu Xác định số oxy hóa khử P2 - Pdf 86


A- Vấn đề 1 hóa vô cơ

Sau khi thi đậu tú tài (tốt nghiệp phổ thông), học sinh không được ghi danh tự do
để học đại học ở bất cứ đại học nào trong nước, kể cả công hay tư, mà phải qua
một kỳ thi tuyển vào đại học. Để thi tuyển vào các ngành khoa học tự nhiên, thì
học sinh phải thi ba môn là toán, lý, hóa hoặc toán, sinh, hóa. Cuộc thi tuyển này
khá gay go, tạo căng thẳng, áp lực lớn đối với người học, cũng như phụ huynh,
vì tỉ lệ để được vào học ở ĐH chỉ khoảng 20-30% số học sinh đã đậu tú tài.
Muốn làm bài được môn hóa học (cũng như các môn khác), học sinh phải nắm
vững các kiến thức mà mình đã học ở phổ thông (môn hóa học được dạy từ lớp 8
đến lớp 12). Tôi đã soạn và hệ thống hóa các kiến thức hóa học này nhằm giúp
cho mục đích ôn tập cho các em. Vì phục vụ cho các em học sinh phổ
thông, nên từ ngữ mà tôi dùng cũng phải giống như sách giáo
khoa ở VN.

I. Số oxi hóa (Số OXID HÓA)

Số oxi hóa là một đại lượng qui ước. Tính được số oxi hóa giúp ta
nhận diện nhanh chất oxi hóa, chất khử, viết được các phản ứng
oxi hóa khử và cân bằng được các phản ứng oxi hóa khử I.1. Định nghĩa

Số oxi hóa của một nguyên tố là một đại lượng cho biết khả năng
cho hoặc nhận điện tử của nguyên tử nguyên tố đó trong một
phân tử. Nó bằng điện tích xuất hiện trên nguyên tử nguyên tố đó
với giả thiết tất cả phân tử các hợp chất đều gồm các ion - một -
nguyên - tử tạo nên. Người ta qui ước, một liên kết cộng hóa trị
phân cực (có cực) coi như một liên kết ion, với các đôi điện tử góp

= -1

H
2
O (ion biểu kiến)  x
H
= +1 ; x
O
= -
2

NH
3
(Amoniac)

(ion biểu kiến)  x
H
= +1 ; x
N
= -
3
(ion qui ước) CH
4
(Metan) (ion biểu kiến)  xH = +1 ; xC = -4

Fe
x
Na
= 0
x
H
= 0
x
N
= 0
x
O
= 0
x
O
= 0
x
O
= 0
x
H
= 0
x
He
= 0
x
Cl
= 0
x
Fe


HNO
3

2x
H
+ x
S
+ 4x
O
= 0
x
K
+ x
Mn
+ 4x
O
= 0
2x
K
+ 2x
Cr
+7x
O
= 0
12x
C
+ 22x
H
+ 11x

K
Li
x
Na
= +1
x
K
= +1
x
Li
= +1
x
Na
= +1
x
K
= +1
x
Na
= 0
x
K
= 0
x
Li
= 0
- Kim loại kiềm thổ
Canxi (Calcium, Ca), Stronti (Strontium, Sr), Bari (Barium, Ba),
Rađi (Radium, Ra) ] cũng như Berili (Berilium, Be), Magie
(Magnesium, Mg) trong hợp chất luôn luôn có số oxi hóa bằng

x
Ba
= +2
x
Ca
= +2
x
Mg
= 0
x
Ca
= 0
x
Ba
= 0

- Hiđro (Hidrogen, H)
trong hợp chất hầu hết có số oxi hóa bằng +1. Nhưng H trong các
hiđrua (hidrur) kim loại có số oxi hóa bằng -1.

Thí dụ:

HNO
3

H
2
SO
4


calcium)
H
2

[H]
x
H
= +1
x
H
= +1
x
H
= -1
x
H
= -1
x
H
= 0
x
H
= 0

- Oxi (Oxigen, O)
trong hợp chất hầu hết có số oxi hóa bằng -2. Nhưng O trong các
peoxit (peroxid, -O-O-) có số oxi hóa bằng -1. O trong hợp chất
với Flo (Fluor, OF2) có số oxi hóa bằng +2.
Thí dụ:


2
O
7

H
2
O
H
2
O
2
(H-O-O-H, Hiđro peoxit, Peroxid hidrogen)
Na
2
O
2
(Na-O-O-Na, Natri peoxit, Peroxid natrium)
CaO
2
(Canxi peoxit, Peroxid calcium)
OF
2
(F-O-F, oxi florua, Fluorur oxigen)
O
2
(Oxi)
O
3
(ozon)
[O] (Oxi nguyên tử)

x
O
= 0 I.2.3. Trong ion


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status