Tài liệu MỘT SỐ HƯỚNG DẪN ÔN THI ĐẠI HỌC ( phần 1) - Pdf 87

MỘT SỐ HƯỚNG DẪN ÔN THI ĐẠI HỌC I. CÁCH PHÁT ÂM CỦA CÁC PHỤ ÂM

Một số kiến thức chung nhất về cách phát âm của các phụ âm tiếng
Anh:
- TH có 2 cách phát âm là /θ/ (three) và /ð/ (then). Trong một số từ chỉ
tên người và tên nơi chốn TH được phát âm là /t/ (Thailand, Thomas).
- Các chữ SH, S đứng đầu từ (shoe, sugar); SH, SS, TI, C đứng giữa từ
(fashion, Russia, nation, ocean); SH đứng cuối từ (finish) đều được phát
âm là/ʃ/.
- Các chữ J, G đứng đầu từ (jaw, general); G, J đứng giữa từ
(page, major);GE, DGE đứng cuối từ (rage, ledge) đều được phát âm là
/dʒ/.
- Các chữ CH đứng đầu từ (chair); CH, T đứng giữa từ (teacher),
(future);TCH đứng cuối từ (watch) đều được phát âm là /tʃ/.
- Thông thường H được phát âm là /h/ (hill) tuy nhiên cũng có ngoại lệ
là WH(who) cũng được phát âm là /h/ và H không được phát âm (âm
câm) trong một số từ: hour, honour, honest...
- W (will), WH (when) thường được phát âm là /w/. Một số trường hợp
hiếm là O trong one, once cũng được phát âm là /w/. Chữ QU thường
được phát âm thành /kw/ (quite).
- Các chữ Y, U, E, I được phát âm thành /j/ trong các từ
sau: you, cute,few, view.
- Các chữ G, GG thường được phát âm là /g/ (go, bigger). Đôi khi các
chữGH, GU cũng được phát âm là /g/ (ghost, guest). G là âm câm trong
các từsign, foreign.
- Các chữ C, K đứng đầu từ (can, king); CC, CK đứng giữa từ
(soccer, locker);K, CK, C, CH đứng cuối từ (milk, black, comic, ache)
đều được phát âm là /k/. Chú ý rằng QU được phát âm là

- Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm
là /z/ khi từ đó kết thúc bằng các âm hữu thanh như n, m, ng...
Examples: learns, tools...
- Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm
là /iz/ khi đuôi đó (_es) đi sau các âm: z, ʒ, ʤ, s, ʃ, tʃ (thườngthể hiện mặt
chữ là: z, ge, s, x, sh, ch)
Examples: boxes, bosses...
Samples:
Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại
1. A. decided B. needed C. wanted D. succeeded
2. A. car B. carriage C. corn D. city
3. A. success B. song C. sugar D. soup
4. A. churches B. chairman C. chemist D. changes
5. A. rough B. tough C. cough D. though
6. A. promise B. devise C. surprise D. realise
7. A. leaf B.deaf C. of D. wife
8. A. go B.large C.angry D. give
9. A. thus B.thick C. think D. thin
10. A. home B.hour C. horn D. high
II. CÁCH PHÁT ÂM CỦA CÁC NGUYÊN ÂM

Trong đề thi tốt nghiệp, đại học các em hay gặp dạng câu hỏi: Chọn từ
mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại: A. heat
B. seat C. great D. meat. Phần gạch chân là các nguyên âm đơn a, o, u, e,
i và y hoặc sự kết hợp khác nhau của chúng. Vậy tại sao ea trong seat,
meat, heat lại đọc khácea trong great. Một số kinh nghiệm và lưu ý dưới
đây sẽ giúp các em tháo gỡ dạng bài này.

lệ or (word), ear(heard)
- Các chữ cái được phát âm là/ɔ:/ thuộc trường hợp
sau: or (form, norm). Các trường hợp ngoại lệ
khác: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk),augh (taught), ou
gh (thought), four (four).
- Các chữ cái được viết là oy, oi sẽ được phát âm là /ɔɪ/. Ví
dụ: boy, coin...
- Các chữ cái được viết là ow, ou thường được phát âm là /əʊ/ hay /aʊ/,
tuy nhiên chúng cũng còn có nhiều biến thể phát âm khác nữa.
Samples:
Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại
1. A. heat B. seat C. great D. meat
2. A. book B. floor C. cook D.
hook
3. A. circle B. brick C. fit D. fish
4. A. table B. lady C. captain D.
labour
6. A. size B. grey C. life D.eye
7. A. so B. show C.who D. though
8. A. name B. flame C. man D. fame
9. A. earn B. third C. where D. dirty
10. A. bed B. get C. decide D.
setting


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status