HƯỚNG DẪN ÔN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
1. Trọng âm của từ trong tiếng Anh
Việc học trên lớp thường tập trung vào ôn tập ngữ pháp, khiến cho dạng bài xác định trọng âm trong các đề thi trở
nên tương đối khó với các em học sinh. Globaledu cung cấp cho các em một số kiến thức cơ bản về phát âm trong bài
học này.
Thế nào là trọng âm từ? Trọng âm từ là lực phát âm được nhấn vào một âm tiết nhất định trong một từ. Khi ta đọc
đến âm tiết này thì lực phát âm sẽ mạnh hơn khi phát âm các âm tiết khác.
Để làm dạng bài tập này trước tiên các em phải nhớ rằng trọng âm chỉ rơi vào những âm tiết mạnh tức là những
âm tiết có chứa nguyên âm mạnh, nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài.
Sau đây globaledu xin giới thiệu với các em một số quy tắc chung nhất để nhận biết trọng âm tiếng Anh, hi vọng nó
sẽ giúp các em ghi điểm trong mùa thi này.
1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ:
Danh từ: PREsent, EXport, CHIna, TAble
Tính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy
Đối với động từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm
sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: ENter, TRAvel, Open...
Các động từ có âm tiết cuối chứa ow thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu.
Ví dụ: FOllow, BOrrow...
Các động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chưa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ
âm thì âm tiết đầu nhận trọng âm.
Ví dụ: PAradise, EXercise
2) Trọng âm vào âm tiết thứ hai
Hầu hết động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Ví dụ: to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN
Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó
nhận trọng âm.
Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE...
Đối với động từ 3 âm tiết quy tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều
3. A. employee B. referee C. committee D.refugee
4. A. tenant B.common C. rubbish D.machine
5. A. company B. atmosphere C.customer D. employment
6. A. animal B. bacteria C. habitat D.pyramid
7. A. neighbour B.establish C. community D. encourage
8. A. investment B. television C. provision D. document
9. A.writer B.teacher C.builder D. career
10. A. decision B. deceive C. decisive D. decimal
2. Cách phát âm của các phụ âm
Một số kiến thức chung nhất về cách phát âm của các phụ âm tiếng Anh:
- TH có 2 cách phát âm là /θ/ (three) và /ð/ (then). Trong một số từ chỉ tên người và tên nơi chốn TH được phát âm là /t/
(Thailand, Thomas).
- Các chữ SH, S đứng đầu từ (shoe, sugar); SH, SS, TI, C đứng giữa từ (fashion, Russia, nation, ocean); SH đứng cuối
từ (finish) đều được phát âm là /ʃ/.
- Các chữ J, G đứng đầu từ (jaw, general); G, J đứng giữa từ (page, major); GE, DGE đứng cuối từ (rage, ledge) đều
được phát âm là /dʒ/.
- Các chữ CH đứng đầu từ (chair); CH, T đứng giữa từ (teacher), (future); TCH đứng cuối từ (watch) đều được phát âm
là /tʃ/.
- Thông thường H được phát âm là /h/ (hill) tuy nhiên cũng có ngoại lệ là WH (who) cũng được phát âm là /h/ và H
không được phát âm (âm câm) trong một số từ: hour, honour, honest...
- W (will), WH (when) thường được phát âm là /w/. Một số trường hợp hiếm là O trong one, once cũng được phát âm là
/w/. Chữ QU thường được phát âm thành /kw/ (quite).
- Các chữ Y, U, E, I được phát âm thành /j/ trong các từ sau: you, cute, few, view.
- Các chữ G, GG thường được phát âm là /g/ (go, bigger). Đôi khi các chữ GH, GU cũng được phát âm là /g/ (ghost,
guest). G là âm câm trong các từ sign, foreign.
- Các chữ C, K đứng đầu từ (can, king); CC, CK đứng giữa từ (soccer, locker); K, CK, C, CH đứng cuối từ (milk, black,
comic, ache) đều được phát âm là /k/. Chú ý rằng QU được phát âm là /kw/ (quick), X được phát âm là /ks/ (six). Một
số từ bắt đầu bằng K nhưng khi phát âm thì K biến thành âm câm (know, knife).
- Các chữ F (fall), FF (offer), PH (photo), GH (laugh) thường được phát âm là /f/.
9. A. thus B.thick C. think D. thin
10. A. home B.hour C. horn D. high
3. Cách phát âm của các nguyên âm
Trong đề thi đại học các em hay gặp dạng câu hỏi: Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với
những từ còn lại: A. heat B. seat C. great D. meat. Phần gạch chân là các nguyên âm đơn a, o, u, e, i và y hoặc
sự kết hợp khác nhau của chúng. Vậy tại sao ea trong seat, meat, heat lại đọc khác ea trong great. Một số kinh
nghiệm và lưu ý dưới đây sẽ giúp các em tháo gỡ dạng bài này
- Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được phát âm thành /i:/. Trường hợp e
(me), ie (piece) cũng được phát âm như trên nhưng không nhiều.
- Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phát âm là /e/.
- Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/. Chữ a trong ask, path, aunt cũng được phát âm là /a:/.
Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là /eə/ (ngoài heart được phát âm là /ha: t/).
- Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là /ei/.
- Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ (Trừ trường hợp sau a có r – sau r không phải là một nguyên âm). Tuy
nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/.
- Hầu hết các chữ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) được phát âm là [ai]. Một số chữ viết là igh (high), uy (buy)
cũng được phát âm giống như trên nhưng không nhiều. Riêng các từ fridge, city, friend lại không được phát âm là
/ai/.
- Hầu hết các chữ được viết là i (win) có phát âm là /i/, đôi khi y cũng được phát âm như trên (Trừ trường hợp sau i
có r – sau r không phải là một nguyên âm).
- Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm thì được phát âm thành / ə/:
teacher, owner...
- Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài) khi đứng sau /j/ (June); phát âm là /ʊ/ hoặc /ʌ/
trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u:/ trừ
các trường hợp âm cuối là k: book, look, cook...
- Các chữ cái được phát âm là /ɜ:/ thuộc các trường hợp sau: ir (bird), er (her), ur (hurt). Ngoài ra còn có các trường
hợp ngoại lệ or (word), ear (heard)
- Các chữ cái được phát âm là /ɔ:/ thuộc các trường hợp sau: or (form, norm). Các trường hợp ngoại lệ khác: a (call),
ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk), augh (taught), ough (thought), four (four).
- Các chữ cái được viết là oy, oi sẽ được phát âm là /ɔɪ/. Ví dụ: boy, coin...
7. Key: C
Hint: Phần gạch chân trong các từ so, show, though đều được phát âm là [ou], riêng trong từ who lại được phát âm
thành [u:].
8. Key: C
Hint: Nguyên âm a trong các từ name, flame, fame đều được đọc là [ei], trong từ man lại được đọc là [æ].
9. Key: C
Hint: Phần gạch chân trong các từ earn, third, dirty được phát âm là [ɜ:], trong where nó lại được phát âm là [eə].
10. Key: C
Hint: E được phát âm là [e] trong các từ bed, get, setting. Trong decide e được phát âm là [i].
4. Bí kíp đọc hiểu nhanh (Phần 1)
I. Bài giảng:
· Nếu đề thi yêu cầu bạn chọn một đáp án thể hiện ý chính của cả đoạn, hãy nhớ:
Thông thường, câu chủ đạo (hay còn gọi là câu chốt) hay nằm ở vị trí đầu đoạn hoặc cuối đoạn. Hãy đọc thật kỹ các
câu ở vị trí này và bạn có thể nắm được các ý quan trọng nhất trong đoạn. Hãy đọc các đoạn văn dưới đây và xem câu
hỏi ở dưới:
Đoạn văn 1:
Also, a stranger may remind you of a meeting with someone. This may be because of something as simple as the fact
that he or she is physically similar to someone who treated you well or badly. Your feelings about a stranger could be
influenced by a smell in the air that brings to mind a place where you were happy as a child. Since even a single word
can bring back a memory such as that, you may never realize it is happening.
What does the paragraph discuss?
A. Meanings of signals one implies towards a stranger.
B. Factors that may influence one’s feelings about a stranger.
C. How people usually behave to a stranger.
D. Factors that cause people to act differently.
Rõ ràng, ta thấy rằng câu đầu tiên của đoạn đã bao hàm ý của cả đoạn văn “Người lạ thường gợi nhớ nơi bạn về một
cuộc gặp gỡ với một người khác trước đó”. Tất cả các câu sau đều là minh chứng cho câu chốt này. Từ đó, bạn có thể
thấy rằng câu đó có ý nghĩa thích hợp nhất với đáp án B “Những nhân tố có thể ảnh hưởng đến cảm xúc của bạn về
một người lạ”.
muốn gửi tới người đọc. Trong đoạn văn trên, rõ ràng, tất cả những dẫn chứng đưa ra đều nói lên rằng công việc nhà
là những chuỗi không bao giờ kết thúc đối với người nội trợ. Vì vậy, D là đáp án đúng.
· Cũng với mục đích tìm ý chính của bài, người ra đề có thể yêu cầu học sinh tìm tiêu đề thích hợp cho đoạn. Khi làm
những câu hỏi này, bạn không những cần phải hiểu ý chính của bài, mà còn phải biết khái quát các ý nhỏ thành một
chủ đề lớn. Chẳng hạn:
Upon the creation of the United States, one of the core concepts on which the hopes for the new democracy were
pinned was the ideal that its citizens would be enlightened individuals with clearly articulated rights and the opportunity
for individual achievement and education. It was believed that in a free nation where the power belongs to the people,
the commitment to education defines the progress of that democracy and is the catalyst for future progress. This core
value has not only stood the test of time but has also grown in importance. In this new Information Era and international
economy, education is an increasingly vital commodity, a precursor of potential success and a driving force of change. It
is important to recognize, however, that we approach education today differently than in the past, partly because the
kinds of jobs people had didn't require the kind of basic education and specialized training that is often required in the
workforce today. In the 1950s, for instance, only 20 percent of American jobs were classified as professional, 20 percent
as skilled, and 60 percent as unskilled. Today, our world has changed. The proportion of unskilled jobs has fallen to 20
percent, while skilled jobs now account for at least 60 percent of the workforce . Even more important, almost every job
today increasingly requires a combination of academic knowledge and practical skills that require learning throughout a
lifetime.
Which of the following titles would be best for the passage?
A. Education and Jobs in the Past and at Present in the United States
B. The Significant Role of Education in American Citizens' Careers
C. Academic Knowledge and Practical Skills in American Professions
D. Recent Changes of Educational and Vocational Systems in America
Ta thấy rằng nội dung của cả 4 phương án đều xuất hiện trong đoạn văn trên và đều nói về nền giáo dục của Mỹ. Tuy
nhiên, để tìm được tiêu đề của đoạn, ta phải chọn cụm từ mang tính chung nhất bao quát toàn bộ ý tưởng của tác giả.
Trong 4 phương án trên ta có thể thấy rằng “nghề nghiệp và việc làm trong quá khứ và hiện tại ở Mỹ”, “kiến thức lý
thuyết và kỹ năng thực hành trong nghề nghiệp ở Mỹ” hay “những thay đổi gần đây về giáo dục và việc làm ở Mỹ” đều
xoay quanh vai trò to lớn của nền giáo dục đối với nghề nghiệp của các công dân Mỹ mà thôi, và đây chính là ý nghĩa
chung được chứng minh bởi các luận điểm và dẫn chứng đưa ra trong bài. Vì vậy, B mới là đáp án đúng.
· Trong nhiều bài thi, bạn cũng có thể bắt gặp câu hỏi về thái độ hoặc ngụ ý của tác giả trong đoạn văn. Bạn nên nhớ
Câu 4: The word “sled” means ____ .
A. a person B. a vehicle C. a dog D. food
Câu 5: Which of the following is the best title of the passage?
A. A Lucky Man B. A Walk to the North Pole C. Without a Dog Team D. Icy Water
5. Bí kíp đọc hiểu nhanh (Phần 2)
(I) Bài giảng:
1. Dạng câu hỏi thường gặp trong các bài đọc hiểu thi Đại học là câu hỏi tìm nghĩa tương đương của một TỪ trong
đoạn văn. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc chọn đáp án vì có những từ có nghĩa gần nhau hoặc có nhiều từ là
từ mới. Để làm tốt các câu này, bạn nên xem xét kỹ mối quan hệ của từ cần tìm nghĩa với các từ, cụm từ xung quanh.
Ví dụ 1:
Television is one of the main subjects of conversation, at school, in offices, at home and in the street, as well as being
written about in all the newspapers.
At school or in offices, television is considered as a topic _____.
A. for learning B. for people to talk about
C. for discussion D. for entertainment
Mặc dù câu hỏi không hỏi trực tiếp, nhưng ta cũng thấy rằng điều mấu chốt của câu hỏi trên nằm ở nghĩa của từ
conversation. Trong 4 phương án thì “(a topic) for people to talk about” là cách diễn đạt có ý gần nhất và đây cũng
chính là đáp án đúng.
Ví dụ 2:
Holding your head to one side shows interest in the other, while an easy, open posture indicates that you are self-
confident.
What does the word "open" in the passage most closely mean?
A. Unrestrained B. Relaxed C. Confined D. Unlimited
Dựa vào cụm từ xung quanh, ta thấy rằng từ open phải mô tả một tư thế khiến người khác nghĩ rằng bạn rất tự tin.
Trong 4 phương án trên unrestrained (không kiềm chế), relaxed (thoải mái), confined (giới hạn), unlimited (không giới
hạn) thì chỉ có relaxed phù hợp về nghĩa mặc dù nếu không nằm ngữ cảnh thì hai từ này chẳng có mối liên hệ nào.
2. Nếu muốn tìm thông tin là ngày tháng (date), hãy nhìn thật nhanh vào các con số, các chữ cái viết hoa, các dấu
phẩy, các tên tháng, ngày và con số. Ví dụ:
“In 1945 the town’s population was 176,214 and in 1975 it was 200,842. By December 1985 the population had grown
to 250, 562.”
khứ nay không còn tồn tại nữa. Và ngành công nghiệp chính của Newcastle nay là chemical and soap industries chứ
không phải là shippbulding nữa nên B là đáp án đúng.
Ví dụ 2:
Also, a stranger may remind you of a meeting with someone. This may be because of something as simple as the
fact that he or she is physically similar to someone who treated you well or badly. Your feelings about a stranger could
be influenced by a smell in the air that brings to mind a place where you were happy as a child. Since even a single
word can bring back a memory such as that, you may never realize it is happening.
What one feels about a stranger may be influenced by something that _____.
A. strengthens one's past behaviours
B. reminds one of one's past treatment
C. revives one's past memories
D. points to one's childhood
Thoạt nhìn, học sinh thường chọn đáp án B vì thấy xuất hiện từ remind giống trong bài. Tuy nhiên, đây là một câu
“bẫy” rất thú vị. Ta không thể chọn “reminds one of one's past treatment” vì cụm đó có nghĩa là người nói nhớ về cách
cư xử của chính mình còn đoạn văn lại nói về những ký ức về cách cư xử của người khác với tác giả. Vì vậy, C.
revives one's past memories mới là đáp án đúng.
Ví dụ 3:
In the 1950s, for instance, only 20 percent of American jobs were classified as professional, 20 percent as skilled,
and 60 percent as unskilled. Today, our world has changed. The proportion of unskilled jobs has fallen to 20 percent,
while skilled jobs now account for at least 60 percent of the workforce.
The passage shows the percentage of jobs that require higher training in the US _____ between the 1950s and
now.
A. has remained the same B. has changed dramatically
C. has been reversed D. has changed slightly
Trong câu hỏi trên, phương án A và D bị loại vì sai ý hoàn toàn. Phương án C có nghĩa là tỉ lệ đã bị đảo ngược. Rất
nhiều học sinh chọn phương án này vì nghĩ rằng tỉ lệ đã cho trong bài là 20%-60% bị đảo thành 60%-20%. Tuy nhiên,
câu hỏi của ta lại chỉ đề cập đến đến “higher training”, vì vậy từ reversed ở đây không hợp lý. Ta phải rút ra một nhận
định là số phần trăm đó đã tăng mạnh và B mới là phương án đúng.
(II) Đề mẫu (Sample):
D. Huge pike caught by fisherman after desperate struggle at
sea.
6. Danh động từ (Gerund)
Như các em đã biết, danh động từ (Gerund) có cấu trúc giống như hiện tại phân từ và thực hiện chức năng của
danh từ trong câu.
Danh động từ có thể làm chủ ngữ (Learning English is necessary), tân ngữ hoặc bổ ngữ (I like swimming) hoặc dùng
sau đại từ sở hữu làm chức năng tân ngữ (Please forgive my coming late!)...
Tuy nhiên trong quá trình làm bài thi các em rất hay lầm lẫn và không biết khi nào thì dùng danh động từ. Ví dụ như các
động từ enjoy, hate, like, mà các em đã được học trong sách giáo khoa thì việc xác định bổ trợ sau nó là điều thật đơn
giản. Điều khó khăn là đối với các động từ mà các em mới gặp lần đầu.
Ví dụ1: Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:
Would you mind _____ your name and address on this sheet of paper?
A. to write B. writing C. write D. to writing
Các em sẽ không có câu trả lời nếu không biết được rằng sau mind là V-ing. Có một số động từ mà bổ trợ của chúng
luôn là gerund. Dưới đây là một số ví dụ về các động từ này:
Anticipate: đoán trước
Appreciate: hoan nghênh
Avoid: tránh
Consider: xem xét
Deny: từ chối
delay: trì hoãn
Detest: ghê tởm
Dislike: không thích
Enjoy: thích thú
Escape: trốn khỏi
Suggest: đề nghị
Finish: hoàn tất
Forgive: tha thứ
Involve: có ý định
+ help sb to do sth: giúp ai đó làm toàn bộ công việc, người được giúp đỡ không tham gia vào quá trình hành động.
Lưu ý:
1) Sau V + preposition, Adj + preposition hoặc Noun + preposition là V-ing.
Ví dụ: accuse of (tố cáo), suspect of (nghi ngờ), be fond of (thích), be interested in (thích thú, quan tâm), choice of (lựa
chọn), reason for (lý do về)...
2) Những động từ sau đây theo sau là động từ nguyên thể hoặc V-ing mà nghĩa không thay đổi: begin, like, can’t
stand, love, continue, prefer, start, hate, dread.
Ví dụ 3:
The photograph makes me _____about 80!
A. to look B. look C. looking D. to looking
Ta có cấu trúc make sb do sth. Vì vậy các em nên lưu ý một số động từ mà bổ trợ của chúng không bao giờ dùng
gerund hoặc nếu dùng gerund thì nghĩa của chúng sẽ bị thay đổi. Các động từ đó là: make, let, help và see, hear,
watch với ý nghĩa chứng kiến toàn bộ sự việc đã xảy ra (Xem bài: “Một số lưu ý về bổ trợ”).
Lưu ý:
Samples:
Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:
1. The bicycle he lent me badly needed_____.
A. to clean B. clean C. cleaning D. to be cleaning
2. I got tired of_____since she kept giving me the same food every day.
A. eat B. to eat C. eating D. to eating
3. Please come on time. I hate_____
A. being kept waiting B. being kept wait C. to be kept waiting D. to be kept wait
4. He says he doesn’t remember _____ you.
A. to promise to help B. to promise helping C. promising to help D. promising helping
5. I am not used to _____early. I’d rather stay in bed a bit longer.
A. get up B. getting up C. to getting up D. to get up
6. It's such a waste _____good food to Dave - he really doesn't appreciate it.
A. to give B. to giving C. giving D. give
7. I suggest staying at home and ______ television.
A. watch B. to watch C.watching D. to watching
permit cho phép persuade thuyết phục
request yêu cầu oblige buộc phải
want muốn need muốn
Các tính từ sau đây theo sau là To infinitive
anxious lo lắng
eager hăm hở, háo hức
pleased hài lòng
usual thường xuyên
easy dễ
(im)possible (không) có khả năng
safe an toàn
prepared được chuẩn bị
common chung
dangerous nguy hiểm
ready sẵn sàng
hard chăm chỉ/ nặng nhọc/ vất vả
strange lạ lẫm
able có khả năng
likely trong câu phỏng đoán ở tương lai
difficult khó khăn
Các cụm từ would like, would love, would hate, would prefer (thích) theo sau cũng là động từ nguyên thể có To.
Lưu ý:
- Need:
+ Nếu chủ ngữ là người thì sau need là to infinitive.
+ Nếu chủ ngữ là vật thì sau need là V-ing hoặc to be + P(II).
+ In need of + N (cần cái gì)
- Dare (dám): có 2 bổ trợ là to do sth và do sth. Sau daren’t (= dare not) thì chỉ dùng bổ trợ nguyên thể không có To.
- Sau các động từ dưới đây ta có thể dùng một từ nghi vấn để hỏi (đứng sau động từ đó) và bổ trợ là nguyên thể có to:
ask, decide, know, remember, forget, explain, learn, understand, wonder.
2. Key: D
Hint: allow sb (not) to do sth: (không) cho phép ai làm gì.
3. Key: B
Hint: Với ý nghĩa là lấy làm tiếc phải làm gì ta dùng regret + to do sth.
4Key: B
Hint: want (sb) to do sth: muốn (ai) làm gì.
5. Key: A
Hint: Ving đóng vai trò làm danh từ đặc biệt sau các tính từ sở hữu.
6. Key: A
Hint: Sau anxious là một nguyên thể có to.
7. Key: D
Hint: Sau can (could) help là Ving.
8. Key: B
Hint: Sau giới từ là Ving.
9. Key: D
Hint: Look forward to + Ving.
10. Key: A
Hint: Sau các động từ regret, object to, resist đều là Ving. Đáp án là refusing vì sau nó là to infinitive.
8. Cấu tạo từ thuộc lĩnh vực từ loại
Bước 1: Xác định từ loại
Đọc qua câu hỏi và quan sát thật kĩ vị trí của từ cần điền. Việc xác định từ loại của từ cần điền vào chỗ trống là điểm
quan trọng nhất có tính quyết định đến độ chính xác của đáp án.
Ví dụ1:
Some species of rare animals are in _____ of extinction.
A. danger B. dangerous C. dangerously D. endanger
Nếu em nào không biết thành ngữ to be in danger ( đang bị đe dọa, đang trong tầm nguy hiểm) thì hãy để ý rằng vị trí
của từ cần điền không thể là một từ loại nào khác ngoài danh từ (giữa 2 giới từ).
Ví dụ2:
Life here is very _____.
A. peace B. peaceful C. peacefully D. peacefulness
Trong dạng bài tập này các em cần phải học thuộc loại động từ nào thì đi với loại bổ trợ nào.
Ví dụ: Các động từ như mind, enjoy, avoid, finish, keep...thì động từ đi sau nó luôn là V-ing. Các động từ như agree,
aim, appear, ask, attempt, decide, demand...thì bổ trợ luôn là động từ nguyên thể có to.
Dạng 3: Dạng thức so sánh
Ví dụ:
Sara speaks so _____ that I can’t understand her.
A. fast B. fastly C. faster D. faster
Khi trong câu có các dấu hiệu như more hoặc than thì tính từ hoặc trạng từ trong câu phải ở dạng so sánh hơn, có the
hoặc most trước ô trống thì tính/ trạng từ phải ở dạng so sánh nhất. Xét câu trên không có các dấu hiệu của câu so
sánh nên trạng từ fast là đáp án (Lưu ý rằng fastly không tồn tại trong tiếng Anh).
Samples:
Chọn phương án đúng (A, B, C hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau:
1. Her _____ was so great that she broke a glass.
A. anxious B. anxiously C. anxiety D. anxiousness
2. Since _____ has been so poor the class is being
closed.
A. to attend B. attend C. attended D. attendance
3. She was too _____ to tell his teacher about the stupid
6. The gas from the chemical factory was extremely
______.
A. harm B. harmless C. harmful D. harmed
7. Every woman nowadays seems to want to lose
_____.
A. weight B. weigh C. weighty D. weighted
mistake.
A. shame B. ashame C. shamed D. ashamed
4. He is one of the greatest _____ to appear in this
theatre.
A. perform B. performing C. performance D. performer
5. This matter is very _____. Don’t discuss it outside the
useless (Tranh cãi với họ có vẻ vô ích),To imitate them seemed unwise (Bắt chớc họ là dại).Tuy nhiên, It is quicker
and safer to go by plane, It is everyone's duty to obey the laws, It appears useless to argue with themvà It seemed
unwise to imitate themthì thông dụng hơn.
b)Đóng vai trò bổ ngữ. Chẳng hạn,Their mission was to destroy the enemy naval bases (Nhiệm vụ của họ là phá hủy
các căn cứ hải quân của địch).
c)Sau các động từ Agree, aim,appear, arrange, ask, attempt, bother, care(phủ định hoặc nghi vấn), choose, claim,
condescend, consent, decide, demand, determine, bedetermined,endeavour,fail, forget, guarantee, happen,
hesitate,hope, know, learn, long, manage, neglect, offer, plan, be prepared, pretend,proceed, promise, prove, refuse,
remember, resolve, seem, swear, tend, threaten, trouble, try, volunteer, vow, wonder .
Ví dụ :
- They arranged to meet at the riverside five-star hotel