Bộ xây dựng cộng ho xã hội chủ nghĩa việt
nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số /2006/QĐ- BXD
H Nội, ngy tháng 12 năm 2006
quyết định
Về việc ban hnh TCXDVN 3 87 : 2006 " Hệ thống cấp khí đốt trung tâm
trong nh ở - Tiêu chuẩn thi công v nghiệm thu"
Bộ trởng bộ xây dựng
Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngy 4/4/2003 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn v cơ cấu tổ chức Bộ Xây dựng;
Xét đề nghị của Vụ trởng Vụ Khoa học Công nghệ,
quyết định
Điều 1. Ban hnh kèm theo quyết định ny 01 Tiêu chuẩn xây dựng Việt
nam :
TCXDVN 3 87 : 2006 " Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nh ở -
Tiêu chuẩn thi công v nghiệm thu".
Điều 2. Quyết định ny có hiệu lực sau 15 ngy, kể từ ngy đăng công
báo.
Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trởng Vụ Khoa học Công
nghệ v Thủ trởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hnh Quyết
định ny./. KT. Bộ trởng
Nơi nhận
: Thứ trởng
HÖ thèng cÊp khÝ ®èt trung t©m trong nhμ ë - Tiªu chuÈn thi c«ng vμ
nghiÖm thu
Gas supply - Internal system in domestic- Standard for construction, check
and acceptance
Hμ néi 11 2006
TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 387 : 2006
Page3
pháp kiểm tra.
- TCXDVN 377: 2006 Hệ thống cấp khí đốt, khí hoá lỏng trong nh. Tiêu
chuẩn thiết kế.
-
TCVN 4091 : 1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng.
TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 387 : 2006
Page4
Thuật ngữ - định nghĩa
3.1 Ngời chế tạo, lắp đặt: Tổ chức, cá nhân có t cách pháp nhân hnh nghề
thi công v đợc cấp có thẩm quyền cho phép chế tạo, lắp đặt hệ thống.
3.2 Hệ thống tiếp địa đẳng thế: Mạng lới dây tiếp địa đi song song v kết nối
với hệ thống mạng lới ống dẫn khí đốt trong nh để hạn chế dòng điện
chạy qua ống dẫn khi có sự cố về điện xảy ra trong nh để đảm bảo không
xảy ra chập điện gây cháy nổ.
3.3 Van xả khí: Van dùng để mở cho các chất khí thoát ra khỏi hệ thống khi
cần thiết.
Qui định chung
4.1 Tiêu chuẩn ny hớng dẫn v quy định những yêu cầu kỹ thuật an ton về
lắp đặt, thử nghiệm v trình tự thực hiện việc nghiệm thu mạng cung cấp khí
đốt trong nh ở. Khi thực hiện với từng công trình cụ thể, ngoi việc cần
tuân thủ những yêu cầu trong hồ sơ thiết kế v hiệu lực của tiêu chuẩn ny,
phải thực hiện đúng quy định trong tiêu chuẩn xây dựng hiện hnh v những
quy định về quản lý an ton chung cho công trình.
4.2 Ngời chế tạo, lắp đặt, thử nghiệm v nghiệm thu phải có đủ t cách pháp
nhân v đợc phép của cấp có thẩm quyền theo quy định. Khi thực hiện thi
công v nghiệm thu hệ thống cần lập quy trình quản lý chất lợng theo đúng
đầu t cung cấp đủ hồ sơ kỹ thuật, tiến độ thực hiện v cơ cấu bố trí hệ
thống kỹ thuật của công trình.
4.10 Tất cả các phụ kiện v thiết bị của mạng phân phối khí trong nh nh: Van
an ton, van khoá, thiết bị sử dụng khí đốt, dụng cụ đo, kiểm, đầu cảm biến
nhiệt độ, cảm biến khí nồng độ đốt, phụ kiện nối ống ... phải l phụ kiện v
thiết bị chuyên dụng, có nguồn gốc xuất sứ đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ
thuật tơng ứng, tr
ớc khi lắp đặt phải tiến hnh kiểm tra theo chỉ dẫn kỹ
thuật của nh chế tạo.
TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 387 : 2006
Page6
Gia công đờng ống dẫn khí đốt v các phụ kiện
5.1 Kiểm tra đờng ống v phụ kiện tại hiện trờng phải chứng tỏ:
- ống v phụ kiện có nguồn gốc v chứng chỉ hợp chuẩn;
- ống không có vết nứt, rỗ, nếp dập, vết lõm v các vết xớc sâu;
- Phụ kiện nối ống không đợc có vết nứt, rỗ kim hoặc các biến dạng cơ
học khác.
5.2 ống kim loại có đờng kính lớn hơn 50 mm khi ghép nối phải hn giáp mép
hai đầu. ống có kích thớc nhỏ hơn 50mm có thể sử dụng phơng pháp ren
nối ống tại những vị trí nối với van hay thiết bị.
5.3 Các chi tiết chế tạo từ ống, trớc khi gia công, cần phải lm sạch gờ mép
bên trong v bên ngoi. Đầu ống để hn hay tiện ren phải cắt vuông góc với
trục của ống.
5.4 Mối nối ống dạng hn cần phù hợp yêu cầu TCVN 6008: 1995.
5.5 Khi hn nối ống với ống hình chữ T hay hình chữ +, trục ống phải
vuông góc với nhau. Trục của nhánh ống phải trùng với tâm của lỗ trên ống
chính.
5.11 Kiểm tra công tác hn cần chú ý:
- Kiểm tra việc chuẩn bị hn bằng quan sát bên ngoi, theo các điều quy
định ở điều từ 5.1 đến 5.9;
- Không để nớc hay các tạp chất bẩn bám vo trong đờng ống v phụ
tùng.
- Kiểm tra bằng siêu âm chất lợng các mối hn, thử bền v thử kín bằng
phơng pháp thuỷ lực sau đó dùng khí nén khô để thổi khô v loại bỏ tạp
chất.
5.12 Mối nối ống dạng ren phải có dạng hình trụ hoặc hình côn. Kích th
ớc chủ
yếu của ren hình trụ đợc quy định trong bảng 1. Ren hình côn đợc quy
định trong bảng 2.
5.13 Đờng ren phải đều v đảm bảo chất lợng. Chi tiết ren hỏng phải cắt bỏ
ngay. Tuyệt đối không đợc phép nối có phần ren hỏng hay ren không đảm
bảo chất lợng.
5.14 Phải lm sạch dầu mỡ v các tạp chất trên đầu phần ren, trớc khi thao tác
nối ống. Chất liệu sử dụng trong nối ren phải l vật liệu chuyên dụng,
không tan trong các sản phẩm dầu mỏ.
Ghi chú:
- Nếu dùng loại sợi xơ tẩm, khi nối cần đảm bảo sợi sơ không trn vo
trong ống;
- Nếu dùng vật liệu dạng băng, khi kết nối cần phải quấn với 50% diện tích
băng chồng lên phần băng đã quấn.
Bảng 1- Quy cách mối nối dạng ren hình trụ
Ren ngắn(mm) Ren di (mm)
Chiều di lớn nhất Số vòng
Đờng
kính quy
ớc của
Bảng 2- Quy cách mối nối dạng ren hình côn
Đờng kính
trong của
ống
Đờng kính
ngoi của
ống
Độ di lm
việc của ren
(không có
vòng cuối)
độ di ren từ
đầu ống đến
mặt chuẩn
Số lợng
răng trên 1
inch (=2.54
cm)
1 2 3 4 5
15 21.3 15 7.5 14
20 26.8 17 9.5 14
25 33.5 19 11.0 11
32 42.3 22 13.0 11
40 48.0 23 14.0 11
50 60.0 26 16.0 11
70 75.5 30 18.5 11
80 88.5 32 20.5 11
TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 387 : 2006
Page9
- Những chỗ ngoặt có thể sử dụng phơng pháp uốn, độ elíp không đợc lớn
hơn 8%;
- Miệng ống đồng sau khi lật biên xong phải đảm bảo đồng tâm, không
đợc có khe nứt, phân tầng v các khuyết tật khác;
- Hn nối ống bằng phơng pháp hn lồng ghép hoặc hn có ống lồng. Phần
lồng ống đồng trong khi hn lồng ghép không ít hơn đờng kính ống,
hớng mở rộng ống phải thuận theo chiều của dòng khí đốt trong ống.
5.23 Đai móc, giá đỡ quang treo, ống lồng phải đợc gia công v kiểm tra tại
xởng chế tạo. Khi vận chuyển đến công trờng phải đợc đóng trong
thùng hoặc ghép thnh từng kiện để thuận lợi cho việc chuyên chở. Trên
TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 387 : 2006
Page10
mỗi kiện hay thùng phải dán nhãn hiệu nh máy chế tạo, số hiệu đơn vị đặt
hng v chứng chỉ kiểm nghiệm đạt yêu cầu.
5.24 Các phụ kiện chế tạo phải qua thử bền, thử kín v lm sạch theo yêu cầu
trong TCVN 6008 : 1995. Nếu tiến hnh thử lại thì các bớc thử cần thực
hiện theo quy định trong chơng 8 của tiêu chuẩn ny.
Lắp đặt hệ thống cấp khí đốt trong nh
yêu cầu lắp đặt