Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, tỉnh Hà Tây đã ý thức đợc rằng ngành
du lịch là một ngành quan trọng để phát triển kinh tế nói chung của đất
nớc nói chung và của tỉnh. Trên thực tế cho thấy, tỉnh Hà Tây rất có
tiềm năng triển vọng phát triển ngành công nghiệp không khói này, đặc
biệt là các loại hình du lịch văn hoá, sinh thái và một số loại hình du
lịch: vui chơi giải trí, kỳ nghỉ cuối tuần, thể thao...
Là một sinh viên ngành du lịch, lại đợc thực tập tại Sở du lịch
tỉnh Hà Tây. Hơn nữa đợc sự hớng dẫn giúp đỡ tận tình của thầyPhạm
Viết Nguyên và lãnh đạo chuyên viên Sở trong quá trình viết báo cáo
thực tập tổng hơp này, nhằm mục đích tìm hiểu tình hình tổ chức ngành
du lịch của tỉnh Hà Tây, kết quả kinh doanh những năm gần đây, đồng
thời nêu lên tổng quan về những tiềm năng của tỉnh Hà Tây trong sự
phát triển du lịch nói chung và phát triển khu vui chơi giải trí nói riêng
vừa hiện đại hấp dẫn nhng vẫn giữ đợc những nét đẹp của văn háo
truyền thống.
Nội dung báo cáo gồm 3 phần:
I Tình hình chung Sở du lịch tỉnh Hà Tây.
II Tình hình hoạt động du lịch Hà Tây các năm 1997, 1998,
1999
III Tiềm năng và hiện trạng khai thác tài nguyên.
1
mục lục
Lời mở đầu
1
I. Tình hình chung của Sở du lịch Hà Tây
3
1. Cơ cấu tổ chức của Sở
4
2. Tổng số doanh nghiệp du lịch và khách sạn của tỉnh Hà Tây
6
dẫn, thu hút ngày càng đông đảo du khách đến với du lịch của tỉnh nhà.
Từ đó doanh thu về du lịch của tỉnh đã không ngừng đợc tăng nhanh,
giải quyết lợng lớn về việc làm, tăng nguồn thu cho Nhà Nớc và nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động trong ngành, giữ gìn
đợc bản sắc dân tộc.
1. Cơ cấu tổ chức của Sở du lịch Hà Tây
Sau khi đợc thành lập thì tổng số cán bộ của Sở chỉ có 9 ngời, đến
nay số cán bộ của Sở là 17 ngời bao gồm:
Giám đốc Sở: Phụ trách chung về công việc của Sở
Hai phó giám đốc:
Phó giám đốc phụ trách về kế hoạch quy hoạch và nghiệp vụ.
Phó giám đốc phụ trách về tổ chức hành chính, nội chính.
Phòng kế hoạch, quy hoạch và tổng hợp.
Phòng nghiệp vụ kỹ thuật - thanh tra.
Phòng tổ chức hành chính.
Lãnh đạo của Sở bao gồm:
Giám đốc Sở: Là ngời điều hành công việc theo chế độ một thủ
trởng, do đó giám đốc Sở chịu trách nhiệm hoàn toàn các hoạt động của
Sở du lịch Hà Tây trớc cơ quan chủ quản của mình là Uỷ ban nhân dân
tỉnh và Tổng cục du lịch.
3
Hai phó giám đốc: Giúp việc cho giám đốc, đợc giám đốc phân
công trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn. Một phó giám đốc đợc
uỷ nhiệm chịu trách nhiệm về kế hoạch, quy hoạch và nghiệp vụ, còn
một phó giám đốc chịu trách nhiệm về tổ chức cán bộ, nội chính. Khi
thực hiện các công việc của giám đốc giao cho, phó giám đốc sử dụng
quyền hạn của giám đốc để giải quyết công việc và phải chịu trách
nhiệm trớc giám đốc về công việc đợc giao
Các phòng ban của Sở bao gồm:
Phòng kế hoạch, quy hoạch và tổng hợp phụ trách các công việc:
làm việc, tiếp khách của cơ quan.
Hớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nguyên tắc, chế độ quy
định của Nhà Nớc về công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ an ninh quốc phòng
và an toàn trật tự xã hội, công tác phòng cháy chữa cháy và các mặt
công tác khác nhằm đảm bảo an toàn cho cơ quan.
Ngoài những nhiệm vụ chính trên đây, các phòng còn có nhiệm
vụ khác đợc giám đốc Sở giao cho.
Qua việc tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở du lịch Hà Tây
có thể thấy rõ bộ máy của Sở đợc hoạt động theo chế độ một thủ trởng.
Theo đó, phó giám đốc giữ vai trò giúp việc tham mu cho giám đốc. Các
phòng ban chịu sự quản lý cũng nh chịu trách nhiệm trực tiếp trớc giám
đốc về công việc đợc giám đốc giao cho. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở
có thể đợc mô hình hoá nh sau:
sơ đồ 1: sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy qủan lý
của sở du lịch hà tây
5
Giám đốc
2. Tổng số doanh nghiệp du lịch và khách sạn của Hà Tây
Các doanh nghiệp hoạt động dới sự quản lý về mặt Nhà Nớc của
Sở du lịch Hà Tây, bao gồm:
+ 7 doanh nghiệp đợc thành lập theo Luật doanh nghiệp.
+ 1 doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài
+ 4 doanh nghiệp TNHH.
+ 15 doanh nghiệp thuộc các lọai hình kinh tế khác.
Xuất phát từ tiềm năng vô cùng to lớn của Hà Tây về du lịch,
cũng nh do đặc thù của loại hình dịch vụ này nên các công ty lữ hành và
khách sạn của Hà Tây đợc phân bố đồng đều hầu nh khắp toàn tỉnh, tạo
điều kiện cho khách hàng nắm bắt đợc thông tin cần thiết về việc tiêu
dùng sản phẩm một cách dễ dàng và thuận tiện, làm rút ngắn khoảng
cách về không gian giữa khách với các công ty lữ hành và khách sạn.
Tại Sơn Tây bao gồm :
Nông trờng Đồng Mô.
Nhà nghỉ Đồi Thông.
Nhà nghỉ Tản Đà.
Công ty TNHH Thái Thịnh.
Công ty du lịch cổ phần Đồng Mô.
Công ty TNHH Thung Lũng Vua (liên doanh với Thái Lan)
Công ty du lịch Sơn Tây bao gồm các đơn vị trực thuộc sau:
Tại hồ Đồng Mô; Khách sạn Tây Đô; Công ty TNHH thơng mại Cờng
Thịnh; Nhà nghỉ Xuân Khanh; Tổ hợp du lịch Đảo Xanh.
Tại Ba Vì bao gồm :
Công ty TNHH Khoang Xanh,
Công ty du lịch cổ phần Ao Vua,
Công ty TNHH du lịch Suối Mơ,
Công ty thuỷ sản và dịch vụ du lịch Suối Hai,
Vờn quốc gia Ba Vì,
Công ty xây dựng Bình Minh.
Những doanh nghiệp trên đây có doanh nghiệp đợc thành lập theo
quyết định 317(*) TTg ngày 29/06/1993 của Thủ tớng Chính phủ. Cũng
7
nh các tỉnh, thành phố khác trong cả nớc, Hà Tây cũng có các nhà
khách, nhà nghỉ của các Bộ, Ngành, Đoàn thể và Uỷ ban nhân dân tỉnh
phục vụ nhu cầu lu trú trong quá trình công tác của các cán bộ. Tuy
nhiên, để sử dụng tốt hơn cơ sở vật chất của các nhà khách, nhà nghỉ
cho việc đón tiếp và phục vụ khách du lịch; Thống nhất về quản lý
nghiệp vụ du lịch và thiết lập lại trật tự trong lĩnh vực kinh doanh khách
sạn và du lịch, tạo sự bình đẳng trong kinh doanh giữa các doanh
nghiệp; Nâng cao chất lợng phục vụ, hiệu quả sử dụng vốn và cơ sở vật
chất kỹ thuật hiện có của các nhà khách, nhà nghỉ. Xuất phát từ yêu cầu
khách quan đó, sau khi quyết định 317 ra đời thì các nhà khách, nhà
hoạch
Thực
hiện
TH so
với KH
(%)
Kế
hoạch
Thực
hiện
TH so
với KH
(%)
1 Tổng số khách Lợt 766.812 870.300 113,5 885.000 771.742 87,2 999.900 1.002.440 100,3
Trong đó:
Khách quốc tế Lợt 27.350 45.400 166,0 46.000 38.450 83,6 50.000 51.140 102,3
Khách nội địa Lợt 739.462 824.900 111,6 839.000 733.286 87,4 949.900 951.300 100,2
2 Tổng doanh thu Triệu 85.000 89.136 104,9 106.000 102.464 96,7 120.000 123.000 102,5
Trong đó:
Khu vực NN Triệu 7.000 9.000 128,6 10.000 8.000 80,0 12.000 13.200 110,0
Các thành phần
kinh tế khác
Triệu 78.000 80.136 102,7 96.000 94.464 98,4 108.000 109.800 102,0
3 Nộp ngân sách Triệu 2.971 3.900 131,3 5.000 4.150 89,0 6.000 7.540 125,7
9