Tài liệu GIỐNG VẬT NUÔI - Chương 3 - Pdf 87


Chơng III
Nhân giống vật nuôi

Kết quả của khâu chọn giống chính xác là chọn ra đợc những con đực giống và
cái giống tốt. Không phải bất cứ đực giống tốt nào phối giống với những cái giống tốt
đều cho kết quả tốt ở đời sau. Lý luận và thực tiễn đã xác định rằng: chỉ những đực
giống này giao phối với những cái giống kia mới có thể tạo đợc năng suất và phẩm
chất sản phẩm tốt nhất ở thế hệ sau. Cách thức phối giống giữa những đực và cái giống
đợc gọi là nhân giống vật nuôi. Những kiến thức trong chơng này giúp chúng ta hiểu
đợc hai phơng pháp nhân giống cơ bản là thuần chủng và lai giống. Việc so sánh
phân biệt cũng nh nắm đợc những u nhợc điểm của từng phơng pháp nhân giống
cụ thể sẽ giúp chúng ta tìm đợc giải pháp thích hợp áp dụng trong điều kiện sản xuất
chăn nuôi của nớc ta.
1. Nhân giống thuần chủng
1.1. Khái niệm
Nhân giống thuần chủng là phơng pháp nhân giống bằng cách cho các đực
giống và cái giống của cùng một giống giao phối với nhau. Do vậy, thế hệ con vẫn là
giống thuần, nghĩa là chỉ mang các đặc điểm của một giống ban đầu duy nhất. Chẳng
hạn: cho lợn đực Móng Cái phối giống với lợn cái Móng Cái, đời con vẫn là giống
thuần Móng Cái; cho gà trống Ri phối giống với gà mái Ri, đời con vẫn là gà Ri thuần.
1.2. Vai trò tác dụng của nhân giống thuần chủng
Nhân giống thuần chủng thờng đợc áp dụng trong một số trờng hợp sau:
- Nhân giống một giống mới đợc tạo thành hoặc mới nhập từ nơi khác về, số
lợng vật nuôi trong giống còn ít, một số đặc điểm của giống còn cha ổn định. Nhân
giống thuần chủng sẽ có tác dụng tăng số lợng cá thể của giống, kết hợp với chọn lọc
nhân giống thuần chủng sẽ củng cố đợc các đặc điểm của giống vật nuôi. Chẳng hạn,
trong khoảng thời gian của thập kỷ 70, chúng ta đã nhập bò Hà Lan từ Cu Ba và nuôi
thích nghi chúng tại một số địa điểm có khí hậu gần giống nh khí hậu ôn đới. Công ty
sữa Thảo Nguyên (cao nguyên Mộc Châu, Sơn La) hiện đang một trong các địa điểm
nhân giống bò Hà Lan thuần chủng của nớc ta.

- Hệ phổ dọc: Đợc ghi theo nguyên tắc: mỗi hàng là một thế hệ, thế hệ trớc
ghi ở hàng dới, thế hệ sau ghi ở hàng trên; trong cùng một hàng, con đực đợc ghi ở
bên phải, con cái đợc ghi ở bên trái.
Ví dụ: Hệ phổ của cá thể X. Thế hệ trớc của X bố mẹ (thế hệ I) có bố (B), mẹ
(M). Thế hệ trớc bố mẹ là ông bà (thế hệ II) có bố của bố tức ông nội (BB), mẹ của bố
tức bà nội (MB), bố của mẹ tức ông ngoại (BM), mẹ của mẹ tức bà ngoại (MM). Thế
hệ trớc ông bà (cụ, thế hệ III) cũng theo nguyên tắc nh vậy. Sơ đồ nh sau:

X
I M B
II MM BM MB BB
III MMM BMM MBM BBM MMB BMB MBB BBB 72
- Hệ phổ ngang: Đợc ghi theo nguyên tắc: mỗi cột là một thế hệ, thế hệ trớc
ghi ở cột bên phải, thế hệ sau ghi ở cột bên trái; trong cùng một cột, con đực ghi ở hàng
trên, con cái ghi ở hàng dới.
Ví dụ: Cũng hệ phổ của cá thể X, sơ đồ nh sau:

I II III

BBB
BB
MBB
B
BMB
MB
MMB
X

+ Hệ phổ thu gọn: Tơng tự nh hệ phổ tóm tắt, nhng mỗi con vật chỉ xuất hiện 1 lần
duy nhất trong hệ phổ.

Ví dụ về 3 dạng hệ phổ:

S
1
S S 1 X S S
2
X X D S X 1
1
D D 2 1 D
2
2
(Hệ phổ đầy đủ) (Hệ phổ thu gọn) (Hệ phổ tóm tắt) (Hệ phổ thu gọn)

1.4. Hệ số cận huyết
Giao phối giữa những con vật có quan hệ họ hàng với nhau gọi là giao phối cận
huyết, để đánh giá mức độ cận huyết ngời ta sử dụng khái niệm hệ số cận huyết, ký
hiệu là F.
Hệ số cận huyết của cá thể X đợc tính theo công thức của Wright (1922):
F
X
= 1/2 (1/2)
n
k
+p
k
(1 + F
k

và cả mẹ của cá thể đó.
- Xác định các đờng nối từ tổ tiên chung tới bố và mẹ của cá thể;
- Dùng công thức của Wright và các số liệu đã xác định đợc để tính toán ra kết
quả cuối cùng.
Sau đây là một vài ví dụ tính hệ số cận huyết của X trong các hệ phổ sau:

S A S S E G

X X A X A

D B D D F H
(a) (b) (c)

Xét trờng hợp (a):
X có 2 tổ tiên chung là A và B, cả A và B đều không bị cận huyết (khi không
biết đợc các con vật ở thế hệ trớc thì cá thể đợc coi nh là không cận huyết).
Số đờng nối từ A tới S (bố của X) và D (mẹ của X) là 2, số đờng nối từ B tới S
(bố của X) và D (mẹ của X) cũng là 2.
Do đó:
F
X
= 1/2 (1/2)
n
k
+p
k
= 1/2[(1/2)
2
+ (1/2)
2

n
k
+p
k
(1 + F
k
) = 1/2[(1/2)
2
(1 + 1/4) = 5/32

Bảng 3.1. Mức suy giảm năng suất trung bình do suy hoá cận huyết
khi mức độ cận huyết tăng lên 10%
Loại
vật
Tính trạng
[Nguồn tài liệu]
Số giảm
tuyệt đối
% giảm so với không
cận huyết
Sản lợng sữa (kg) [Robertson, 1954] 13,5 3,2
Sản lợng sữa (kg) [Hudson và Van
Vleck, 1984]
14,8
Hàm lợng vật chất khô của sữa (%)
[Hudson, 1984]
0,011

Khối lợng bê sơ sinh (kg) [Brinks,
1975]

Nhân giống theo dòng là một phơng thức đặc biệt của nhân giống thuần chủng
nhằm tạo đợc một tập hợp vật nuôi có chung các đặc điểm cơ bản của giống nhng lại
hình thành và duy trì đợc một vài đặc điểm riêng biệt của dòng. Do vậy, thực chất của
nhân giống theo dòng là làm cho giống trở thành một quần thể đa dạng hơn.
Trong quá trình nhân giống thuần chủng của một giống nhất định, ngời ta chọn
lọc, xác định đợc một con giống có năng suất rất cao về một tính trạng nào đó, nghĩa
là có đặc điểm tốt nổi trội và ngời chăn nuôi muốn duy trì đặc điểm tốt này ở các thế
hệ sau. Nhân giống thuần chủng theo dòng đáp ứng đợc nhu cầu này. Mục tiêu của
nhân giống theo dòng là tạo đợc một nhóm vật nuôi mà qua các thế hệ, ngoài các đặc
điểm chung của giống, chúng vẫn giữ đợc đặc điểm tốt của con giống xuất sắc đó.
Do con đực có vai trò truyền đạt di truyền rộng rãi hơn con cái rất nhiều lần nên
bớc khởi đầu quan trọng của nhân giống theo dòng là phải xác định đợc đực giống
có thành tích nổi trội. Con đực này đợc gọi là đực đầu dòng. Trong các bớc tiếp theo,
ngời ta thờng sử dụng giao phối cận huyết ở một mức độ nhất định kết hợp với chọn
lọc nhằm duy trì, củng cố đặc điểm tốt của đực đầu dòng ở các thế hệ sau. Các cặp giao
phối cận huyết trong nhân giống theo dòng chỉ có một tổ tiên chung duy nhất là con
đực đầu dòng. Dòng đợc tạo thành gọi là dòng cận huyết. Trong sản xuất gia cầm
công nghiệp, ngời ta đã tạo ra một số dòng cận huyết.
Có thể tham khảo sơ đồ nhân giống theo dòng của giống bò Santa Gertrudis ở
bang Texas nh sau:
Đực đầu dòng
Đực đầu dòng Con và cháu
Con gái của đực đầu dòng
Bò cái A của đực đầu dòng Dòng
mới
Đực X
Đực đầu dòng Các cháu
Các con gái của đực đầu dòng
Bò cái B của đực đầu dòng
Bò cái C

1/2(AB + BA) - 1/2(A + B)
H (%) = x 100
1/2(A+B)
trong đó, H: u thế lai (tính theo %)
AB: giá trị kiểu hình trung bình của con lai bố A, mẹ B
BA: giá trị kiểu hình trung bình của con lai bố B, mẹ A
A : giá trị kiểu hình trung bình của giống (hoặc dòng) A
B : giá trị kiểu hình trung bình của giống (hoặc dòng) B 78


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status