Đề tài :
“NGHIÊN CỨU VÀ THỬ NGHIỆM CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC
(NHÓM SH’99) PHÒNG TRỪ BỆNH VIRUS HỘI CHỨNG ĐỐM TRẮNG
(WSSV) CHO TÔM SÚ “
Chủ nhiệm đề tài : Kỹ Sư Hứa Quyết Chiến – Viện Sinh Học Nhiệt Đới.
• Đề tài này được sự hỗ trợ kinh phí của Bộ Khoa Học và Công nghệ theo nghị
định 119. Điện thoại : 0908190384
• Mục tiêu của đề tài này là nghiên cứu tác động của chế phẩm SH’99 ức chế
sự xâm nhập, sinh sản của virus đốm trắng vào tế bào tôm sú.
1. Hội chứng đốm trắng (White Spot Syndrome Virus-WSSV)
Bệnh xuất hiện khi môi trường xấu, những nơi có mật độ trại nuôi cao và bệnh
thường xảy ra sau khi thay nước. Virus này có từ nguồn nước và những loài giáp xác
hoang dã.
WSSV được phát hiện từ các loài tôm khác nhau ở khắp nơi trên thế giới, đặc
biệt phổ biến ở vùng Đông Nam Á và Tây Á (Chu-Fang-Lo, 1996; Lightner DV,
1997, Stephanie D, 1996). Virus này gây bệnh cho tôm ở
mọi giai đoạn nuôi với tỷ lệ chết rất cao, có khi tới 100%.
Ở nước ta từ năm 1993 đến nay cũng đã liên tiếp xảy ra
dịch bệnh WSSV gây thiệt hại kinh tế rất lớn.
Bệnh hội chứng •ốm
trắng (WSSV)
Đặc trưng bệnh: có các đốm trắng trong vỏ kitin,
đường kính 0,2-3mm. Triệu chứng bệnh trong tự nhiên:
tôm nổi gần mặt nước, lờ đờ, suy giảm đột ngột lượng thức
ăn tiêu thụ, lớp vỏ kitin lỏng, thân thường chuyển sang
màu đỏ hồng, thường chết trong lúc đang lột xác.
Đặc điểm mô học: nhân phồng to do sự phát triển và tích lũy virion bên trong.
Đây là một dấu hiệu đặc trưng bệnh. Có mặt các thể ẩn (Inclusion body-IB) ưa kiềm
trong nhân tế bào biểu bì, ruột trước, mang và hệ limpho (Park JH, 1998). Mô đích
của virus là những mô có nguồn gốc ngoại bì (ectodermal-gồm: biểu bì, da, thần kinh,
tuyến anten...) và trung bì (mesodermal-gồm: cơ, gan, tụy và hệ tiêu hóa), (Stephanie
sự gia tăng nồng độ của virus. Những
kết quả thí nghiệm cho thấy ngưỡng
gây hại khi sử dụng chế phẩm SH’99
khoảng ngày thứ 150 và ngưỡng kinh
tế vào ngày 170. Trong khi đó ni
tơm thịt đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
nên thu hoạch vào ngày thứ 120, trọng
lượng trung bình đạt 25 – 30 g con,
nếu ni tiếp tơm tăng trọng châm tốn
nhiều chi phí.
Kết quả ba thí ngh iệm lây nhiễm nhân tạo bệnh đốm
trắng ở các độ tuổi tôm khác nhau
0
20
40
60
80
100
120
15
23
31
39
47
55
63
71
79
87
Ngày tuổi
2
/ao, mật độ 25 con / m
2
. một ao khơng được
sử dụng chế phẩm SH’99.
Kết quả ao đối chứng bị chết do hội chứng
đốm trắng vào ngày thứ 75. Ở cơng thức này
0
20
40
60
80
100
10n 30 50 70 90 110 130 150
Tuổi tôm
Tỷ lệ bệnh
Đối chứng SH'99
Ngưỡng kinh
tế, tỷ lệ bệ
Ngưỡng gây hại
tỷ lệ bệnh 70%
Biến động lượng thức ăn trong suốt quá trình nuôi
60
70
80
0
10
20
30
40
1 Năng suất thực thu tấn / ha 7.58 6.52 6.9 0.2
2 % Tỷ lệ sống 77.3 86.38 68.52 0
3 % 27 con/kg 92.8 79.8 97.1
4 % 37 con/kg 7.2 19.6 2.9
5 % 48 con/kg 0.6
Khi sử dụng chế phẩm SH’99 – S1 trong giai đoạn đến 75 ngày tơm thường
kém ăn và nhỏ hơn tơm khơng được sử dụng chế phẩm SH’99. Tuy nhiên sau giai
đoạn này khi sử dụng S2 tơm ăn mạnh và tăng trọng nhanh, ngồi ra trong hầu hết các
thử nghiệm cho thấy khi thu hoạch độ đồng đều của tơm rất cao.
3.3 Những thí nghiệm bổ sung
Trong q trình nghiên cứu hiệu quả
ức chế của chế phẩm SH’99 đến bệnh
virus đốm trắng chúng tơi gặp phải một
số trở ngại như sau :
nh hưởng của S1 đến sinh trưởng của tôm
0
5
10
15
20
25
30
35
40
15
20
30
35
50
55
20
30
35
50
55
65
75
85
95
105
120
Ngày
Trọng lượng tôm g
3.3.1 Nghiên cứu chế phẩm tăng
khả năng hấp thụ dinh dưỡng chế phẩm
SH’99 – S2
S2
S1
Chế phẩm SH’99 được sử dụng
phòng bệnh được đặt tên S1, chế phẩm
được nghiên cứu bổ sung nhằm tăng
cuờng khả năng hấp thụ thức ăn kích
thích tơm tăng trưởng đồng thời vẫn có
tính chất như S1. Chế phẩm này được
đặt tên là S2. Cơ sở khoa học của chế
phẩm này là kích thích dao động màng
tế bào tăng khả năng hấp thụ dinh
dưỡng khơng thơng qua q trình trao
đổi chất (pinositosis). Những thí
- SH'99 +SH’99-S2
70 ha ao nuôi tôm ở 4 vụ nuôi (kể cả vụ nghịch) tại huyện Vĩnh Châu Sóc Trăng.