Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính GTSP tại Công ty Bia Việt hà - Pdf 87

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng các quan hệ mua bán và trao đổi hàng hóa,
đợc hình thành theo quy luật Cung Cầu. Vì vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển đợc phải có chỗ đứng vững vàng trên thị trờng, phải không ngừng
chiếm lĩnh và mở rộng thị phần. Đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt của nền
KTTT nh hiện nay, ngoài việc sản xuất và cung cấp cho thị trờng một khối l-
ợng sản phẩm, dịch vụ có chất lợng cao, chủng loại mẫu mã phong phú và đa
dạng phù hợp với thị hiếu của khách hàng, doanh nghiệp còn phải tìm cách
hạ giá thành sản phẩm.
Để đạt đợc điều đó cần tìm mọi cách nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất
và phải chú trọng làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, và tính
giá thành sản phẩm nhằm đa ra thị trờng những sản phẩm có chất lợng tốt,
giá thành hạ, mẫu mã phù hợp. Các doanh nghiệp cần có biện pháp để đạt đ-
ợc mục tiêu giảm chi phí, hạ giá thành nhng vẫn đảm bảo chất lợng sản
phẩm, tạo sức mạnh cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò đặc biệt
quan trọng trong công tác quản lý công ty nói riêng cũng nh quản lý vĩ mô
của Nhà nớc nói chung. Nhận rõ vị trí và vai trí của công tác tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trong thời gian thực tập tại Công ty Bia
Việt Hà, em mạnh dạn chọn đề tài: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và
tính gía thành sản phẩm tại Công ty Bia Việt Hà làm chuyên đề tốt
nghiệp.
Chuyên đề gồm có 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Phần II: Thực tế về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Bia Việt Hà.
Phần III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Bia Việt Hà
Phần I
1

phí
Theo cách phân loại này, ngời ta căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế
của chi phí, không phân biệt vào việc chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục
đích gì để chia thành các yếu tố chi phí bao gồm các yếu tố sau:
+ Chi phí Nguyên Vật Liệu.
+ Chi phí Nhân Công.
+ Chi phí Khấu Hao Tài Sản Cố Định.
+ Chi phí Dịch Vụ Mua Ngoài.
+ Chi phí khác bằng tiền.
Cách phân loại này có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý, cụ
thể là cách phân loại này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí,
giúp cho việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi
phí, là cơ sở lập dự toán chi phí kỳ sau và là cơ sở lập báo cáo chi phí sản
xuất theo yếu tố cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân.
2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí:
Cách phân loại này ngời ta căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí
để chia toàn bộ chi phí sản xuất theo cá khoản mục bao gồm:
+ Chi phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp: Là những chi phí về nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng
trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ,
dịch vụ.
+ Chi phí Nhân Công Trực Tiếp: Là toàn bộ chi phí về tiền công và
các khoản khác phải trả cho ngời lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản
phẩm bao gồm lơng chính, lơng phụ, phụ cấp, tiền trích Bảo hiểm xã hội, Bảo
hiểm y tế, Kinh phí công đoàn theo tiền lơng phảI trả cho CNSX
+ Chi phí Sản Xuất Chung: Là các chi phí SXTT khác ngoài các chi
phí NVL, NCTT và chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý sản xuất
trong phạm vi các phân xởng, tổ đội, bộ phận sản xuất.
3
Với cách phân loại này có tác dụng quản lý chi phí sản xuất theo định

sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+ Chi phí chung: Là những chi phí phục vụ và quản lý sản xuất mang
tính chất chung của toàn phân xởng, bộ phân sản xuất.
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhà quản lý Doanh
nghiệp xác định đúng phơng hớng, biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí đối
với từng loại, nhằm hạ giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
2.5. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí vào các
đối tợng chịu chi phí
Cách phân loại này chia toàn bộ chi phí thành:
+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến một đối t-
ợng chịu chi phí
+ Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng
chiụ chi phí, do vậy cần tiến hành phân bổ chi phí đó cho các đối tợng bằng
phơng pháp gián tiếp thông qua các tiêu thức cần phân bổ:
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phơng pháp tập
hợp chi phí vào đối tợng phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm lao vụ
dịch vụ
Ngoài ra để phục vụ cho công tác chi phí sản xuất giá thành đặc biệt
phục vụ cho kế toán quản trị, ngời ta còn chia chi phí sản xuất thành:
- Chi phí kiểm soát và chi phí không kiểm soát đợc.
- Chi phí cơ hội, chi phí chênh lệch và chi phí chìm.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể, cũng nh yêu cầu trình độ
quản lý, nhu cầu sử dụng, cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm mà các Doanh Nghiệp cần tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo
các tiêu thức đã nêu ở trên.
3. Vai trò của kế toán chi phí sản xuất
5
Hạch toán kế toán, một trong những công cụ quản lý kinh tế rất có hiệu
quả với chức năng phản ánh cho giám đốc một cách liên tục, toàn diện và có
hệ thống các mặt hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Kế toán chi

nh tổ, phân xởng, đội sản xuất, giai đoạn công nghệ... Nh vậy, xác định đối t-
ợng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí
mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuát cần dựa vào các cơ sở sau
đây:
* Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: sản xuất giản đơn hay
phức tạp.
- Với sản xuất giản đơn, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là
sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất, hoặc có thể là nhóm sản phẩm.
- Với sản xuất phức tạp: đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là
bộ phận, chi tiết sản phẩm,...
* Loại hình sản xuất: đơn chiếc, sản xuất hàng loại nhỏ hay sản xuất
hàng loạt với khối lợng lớn.
-Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ: đối tợng hạch toán
chi phí sản xuất là các đơn đặt hàng riêng biệt.
-Với sản xuất hàng loại với khối lợng lớn, phụ thuộc vào quy trình
công nghệ sản xuất mà đối tợng hạch toán chi phí có thể là sản phẩm, nhóm
sản phẩm, chi tiết,...
*Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh:
-Với trình độ cao có thể chi tiết đối tợng hạch toán chi phí sản xuất ở các
góc độ khác nhau.
-Với trình độ thấp thì có thể chi tiết đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
hạn chế và thu hẹp lại
* Các phơng tiện tính toán.
2. Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất:
7
Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống
các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất
trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Về cơ bản, phơng
pháp hạch toán chi phí bao gồm các phơng pháp sau:

2.3. Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí Sản Xuất Chung
Chi phí Sản Xuất Chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ,
quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng, tổ đọi, bộ phận sản xuất.
CPSXC bao gồm nhiều nội dung chi phí khác nhau nh: Chi phí về tiền
công, vật liệu, CC,DC, chi phí về khấu hao tài TSCĐ. Chi phí SXC cần đợc
tập hợp riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, sau đó tiến hành phân bổ
cho các đối tợng có liên quan.
Trờng hợp CPSXC phải phân bổ cho các đối tợng thì tiêu chuẩn phân
bổ có thể là:
Chi phí Nhân Công Trực Tiếp.
Chi phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp.
Định mức chi phí Sản Xuất Chung.
Số giờ máy chạy.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu, trình độ quản lý mà chi phí chung có thể đợc
phân bổ theo cùng một tiêu thức hợp lý.
2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn Doanh Nghiệp.
Sau khi kế toán tập hợp các chi phí theo từng khoản mục trên các TK
621, 627, 622 cuối kỳ kế toán tập hợp chi phí Sản Xuất Toàn Doanh Nhgiệp.
Kế toán tâp hợp chi phí Sản Xuất Toàn Doanh Nhiệp tuỳ thuộc vào
Doanh Nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên hay phơng pháp kiểm kê định kỳ mà sử dụng các tài khoản tập hợp chi
phí và kết chuyển chi phí khác nhau.
9
3. Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp:
3.1. Khái niệm và cách thức tập hợp, phân bổ:
* Khái niệm:
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu... đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
Cách thức tập hợp và phân bổ:
Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối t-

Nợ TK 154 (Chi tiết theo đối tợng)
Có TK 621 (Chi tiết theo đối tợng)
11
Sơ đồ 1: Kế toán tổng hợp chi phí vật liệu trực tiếp theo
phơng pháp Kê khai thờng xuyên
4. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
4.1. Khái niệm:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh
tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng. Ngoài ra,
chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ
Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động
chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền l-
ơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
4.2. Tài khoản sử dụng:
Để theo dõ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí
nhân công trực tiếp..
- TK 622 cuối kỳ không có số d.
- TK 622 đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí nh TK 621.
4.3. Phơng pháp kế toán:
Tính ra tổng số tiền công, tiền lơng và phụ cấp phải trả trực tiếp cho công
nhân sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
Nợ TK 622 (Chi tiết theo đối tợng)
12
Kết chuyển chi phí
nguyên, vật liệu trực tiếp
Vật liệu dùng không hết nhập
kho chuyển sang kỳ sau
Vật liệu dùng trực tiếp
chế tạo sản phẩm, tiến

Tiền lương và phụ cấp
lương phải trả cho công
nhân trực tiếp
TK 621
TK 334
TK 338
TK 154
Chi phí sản xuất chung, mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất,
dịch vụ. Nội dung và kết cấu của tài khoản này nh sau:
1. TK 627 cuối kỳ không có số d.
2. TK 627 đợc mở chi tiết thành 6 tiểu khoản:
TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272 - Chi phí vật liệu
TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác
5.3. Phơng pháp kế toán:
Tính tiền lơng phải trả cho nhân viên phân xởng:
Nợ TK 627 - 6271 (Chi tiết phân xởng, bộ phận)
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
Nợ TK 627 - 6271 (Chi tiết phân xởng, bộ phận)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384)
1. Chi phí vật liệu xuất kho dùng chung cho từng phân xởng, bộ phận:
Nợ TK 627 - 6272 (Chi tiết phân xởng, bộ phận)
Có TK 152, 611 (Chi tiết tiểu khoản)
Các chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất dùng cho các bộ phận, phân x-
ởng:
Nợ TK 627 - 6273 (Chi tiết phân xởng, bộ phận)

6.1. Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng:
Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lợng và
đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lợng, cách thức lắp
ráp. Trong quan hệ với công tác kế hoạch, sản phẩm hỏng đợc chi tiết thành:
Sản phẩm hỏng trong định mức là những sản phẩm hỏng mà doanh nghiệp dự
kiến sẽ xảy ra trong quá trình sản xuất; Sản phẩm hỏng ngoài định mức: là
những sản phẩm hỏng nằm ngoài dự kiến của nhà sản xuất do các nguyên
nhân khác nhau.
6.2. Sản phẩm hỏng trong định mức
bao gồm giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc và phần chi phí sửa
chữa sản phẩm tái chế trừ đi phế liệu thu hồi. Toàn bộ phần thiệt hại này đợc
tính vào chi phí sản xuất sản phẩm và đợc kế toán nh đối với chính phẩm.
6.3. Sản phẩm hỏng ngoài định mức:
Đối với giá trị thiệt hại của những sản phẩm hỏng ngoài định mức, kế
17
Các khoản ghi giảm chi phí sản
xuất chung (phế liệu thu hồi,
vật t dùng không hết)
Chi phí vật liệu,
công cụ, dụng cụ
Chi phí nhân viên
TK 627
TK 334, 338
TK 152, 153
TK 111, 112, 152, 611...
TK 154 (631)
Phân bổ (hoặc kết chuyển)
chi phí sản xuất chung
Chi phí vật liệu,
công cụ, dụng cụ

phẩm hỏng ngoài định mức
Trích trước chi phí về
ngừng sản xuất theo kế hoạch
Giá trị thiệt hại thực
Chi phí thực tế ngừng
sản xuất trong kế hoạch
TK 335
TK 152, 334, 214, 111...
TK 821, 415
TK 627, 642
TK 1381, 111...
Giá trị bồi thường
TK 1421. THNSX
Tập hợp chi phí chi ra trong
thời gian ngừng sản xuất
7. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm
dở dang cuối kỳ.
7.1. Tổng hợp chi phí sản xuất:
* Tài khoản sử dụng:
Theo phơng pháp này, để tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng TK
154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp (chi tiết theo từng
đối tợng, từng phân xởng, sản xuất, lao vụ, dịch vụ...)
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết theo đối tợng):
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Phân bổ (hoặc kết chuyển) chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ (chi tiết theo từng đối tợng):

Các khoản ghi giảm
chi phí sản xuất
Chi phí nguyên,
vật liệu trực tiếp
TK 154
TK 152, 111,...
TK 152, 155
TK 621
TK 622
Tiêu thụ thẳng
Chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân
công trực tiếp
TK 157
TK 632
Gửi bán
Nhập kho vật
tư sản phẩm
Tổng giá thành
thực tế sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ
hoàn thành
TK 627
DĐK:xxx
DCK:xxx
7.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến,
còn nằm trong quá trình sản xuất. Để tính đợc giá thành sản phẩm, chúng ta
phải đánh giá đúng sản phẩm làm dở tức là tính đợc một cách chính xác giá
trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Ta có thể tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Dở dang Số lợng SP Số lợng SP dở dang
Cuối kỳ hoàn thành dở dang cuối kỳ
+ Các chi phí khác bỏ dần vào sản xuất nh CPNCTT và CPSXC, chi
phí sản xuất dở dang cuối kỳ đợc tính nh sau:
Chi phí SXDD CPSX phát sinh
Chi phí đầu kỳ trong kỳ Số lợng Tỷ lệ
Sản phẩm = ì sản phẩm x hoàn
Dở dang Số lợng SP Số lợng SPHT dở dang thành
Cuối kỳ hoàn thành tơng tơng cuối kỳ
* Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức
Theo phơng pháp này, căn cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở và chi
phí sản xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm, phơng pháp này chỉ áp dụng
22
+
+
+
đối với những Doanh Nghiệp sản xuất đã tổ chức hạch toán chi phí và tính
giá thành sản phẩm theo phơng pháp định mức.
III. tính Giá thành sản phẩm:
1. Khái niệm về giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác,
sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một cơ sở quan trọng để các doanh nghiệp xác định
giá bán sản phẩm của mình. Chỉ tiêu giá thành sản phẩm phản ánh kết quả sử
dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất của doanh
nghiệp cũng nh tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và
công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng.
2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Về thực chất, chi phí sản xuất và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá

đánh giá tình hình sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn của doanh nghiệp, phản ánh
kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải
pháp Kinh tế - Kỹ thuật, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
+ Giá thành định mức: đợc tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện
hành và tính cho từng đơn vị sản phẩm. Nó là công cụ để quản lý định mức
của doanh nghiệp, là thớc đo chính xác, xác định kết quả sử dụng tài sản, vật
t, lao động trong sản xuất của doanh nghiệp
3.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu
thành trong giá thành.
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm bao gồm:
Giá thành sản xuất: Gồm các khoản CPNVLTT, CPNCTT và
CPSXC
24
Giá thành toàn bộ: Là giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp. Loại giá thành này thờng tính cho sản phẩm
dịch vụ đã tiêu thụ, là cơ sở để tính lợi nhuận trớc thuế.
4. Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành
4.1. Đối tợng tính giá thành:
Đối tợng tính giá thành là sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ đã hoàn
thành đòi hỏi phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị. Việc xác định
đối tợng tính giá thành cũng phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy
trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm cũng nh yêu cầu trình độ quản
lý. Tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp mà xác định đối tợng tính giá
thành khác nhau thờng là các sản phẩm hoặc đơn đặt hàng đã hoàn thành.
4.2 Kỳ tính giá thành
Trên cơ sở đối tợng tính giá thành đã xác định đợc phải căn cứ vào chu
kỳ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức, tính chất sản phẩm mà xác định kỳ
tính giá thành để cung cấp số liệu về giá thành sản phẩm một cách kịp thời
phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp. Với những doanh nghiệp sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status