Kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn tài chính quốc tế (IFC) thực hiện - Pdf 87


Lời nói đầu
Trong những năm qua, sự phát triển của ngành dệt may đã đạt đợc kết
quả đáng khích lệ, đóng góp đáng kể vào việc giải quyết những vấn đề kinh
tế xã hội cho đất nớc. Vị trí của ngành dệt may ngày càng đợc củng cố và
nâng cao. Kim ngạch xuất khẩu đạt tốc độ tăng trởng bình quân 17,1%, giai
đoạn năm 2010 dự kiến kim ngạch xuất khẩu đạt 8 tỷ USD, sử dụng 4 triệu
lao động.
Hoạt động xuất khẩu của khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài trong ngành
dệt may luôn chiếm tỷ trọng cao trong kim ngạch xuất khẩu của ngành. Đồng
thời đây cũng là ngành đem lại hiệu quả kinh tế và xã hội cao. Do đó, việc
thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài trong ngành dệt may đang là vấn đề quan
tâm của các cấp, ngành, và của chính phủ.
Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về ngành Dệt- May, em chọn đề tài
luận văn tốt nghiệp: "Đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự phát triển của
ngành Dệt- May Việt Nam".
Nội dung của luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài
Chơng 2: Thực trạng thu hút đầu t nớc ngoài vào ngành dệt may
Việt Nam
Chơng 3: Triển vọng và giải pháp nhằm tăng cờng thu hút đầu t
trực tiếp nớc ngoài vào ngành Dệt- May Việt Nam
1

Do thời gian cũng nh năng lực có hạn nên bài viết không khỏi có
những thiếu sót. Em rất mong có đợc sự góp ý của thầy giáo để bài viết của
em đợc tốt hơn.
Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn Quý Viện Kinh tế thế giới đã
tạo điều kiện cho em đợc thực tập và cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Nh Bình đã h-
ớng dẫn em hoàn thành luận văn này.
2

công nghệ tập trung, đặc khu kinh tế, thành phố mở...tuỳ thuộc vào điều kiện
cụ thể và từng lĩnh vực mà các quốc gia lựa chọn và thành lập các khu vực
đầu t nớc ngoài phù hợp trong đó thu hút các hình thức FDI khác nhau. Chắc
chắn sẽ có nhiều hình thức cụ thể ra đời để đáp ứng nhu cầu và khả năng thu
hút FDI của các quốc gia.
1.1.2. Đặc điểm
Từ khái niệm, bản chất thực tiễn của hoạt động đầu t trực tiếp nớc
ngoài ta có thể hiểu đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hình thức đầu t quốc tế
chủ yếu và phổ biến nhất hiện nay, trong đó chủ đầu t nớc ngoài đầu t toàn bộ
hay một khối lợng vốn tối thiểu vào các dự án theo quy định của từng quốc
gia nhằm tạo lập mới và giành quyền điều hành hoặc tham gia điều hành các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hoạt động này mang tính khả thi và hiệu quả cao, không có những
ràng buộc về chính trị, không để lại nợ nần cho nền kinh tế, không gây nợ
cho các chủ nhà vì nớc ngoài tự bỏ vốn ra, tự thành lập doanh nghiệp riêng
hoặc hợp tác với những doanh nghiệp trong nớc để cùng kinh doanh. Lợi
nhuận của các chủ đầu t nớc ngoài thu đợc phụ thuộc vào kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Lời và lỗ đợc chia theo tỷ lệ góp vốn pháp định
sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho nớc chủ nhà.
Các chủ đầu t nớc ngoài phải góp một số vốn tối thiểu để tham gia vào
việc điều hành quản lý doanh nghiệp. Tuỳ theo quy định của luật đầu t của
mỗi nớc, chủ đầu t nớc ngoài chỉ đợc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nớc
ngoài trong một số lĩnh vực nhất định và chỉ đợc tham gia liên doanh với số
4

vốn nhất định. ở Việt Nam, chủ đầu t nớc ngoài góp tối thiểu 30% vốn pháp
định của dự án.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thực hiện thông qua việc xây dựng doanh
nghiệp mới, mua lại toàn bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động
hoặc mua cổ phiếu để trở thành thành viên của Công ty với những quyền

b. Doanh nghiệp 100% vốn n ớc ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp do chủ đầu t nớc
ngoài đầu t 100% vốn tại nớc sở tại, có quyền điều hành toàn bộ doanh
nghiệp theo luật định của nớc sở tại. Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
là những công ty con của doanh nghiệp đa quốc gia, họ tự chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh cũng nh rủi ro khác. Nớc tiếp nhận đầu t chủ yếu chỉ
thu thuế từ hoạt động kinh doanh của loại hình này. Đây là các nhà đầu t nớc
ngoài tiến hành kinh doanh toàn bộ nên không có nhiều mâu thuẫn nh hình
thức khác.
c. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức chủ đầu t nớc ngoài cung
cấp tiền vốn, thiết bị, kỹ thuật, nớc sở tại cung cấp tiền vốn, địa điểm, nhà x-
ởng hiện có, cơ sở trang thiết bị, sức lao động và các dịch vụ lao động khác,
hai bên cùng nhau hợp tác hoạt động hoặc cùng hợp tác sản xuất kinh doanh
để phân chia lợi nhuận hoặc phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp
nhân mới.
6

Ngoài ra, còn có một vài dạng đặc biệt của hình thức đầu t 100% vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài là: hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
(BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao -kinh doanh (BTO), hợp đồng kinh
doanh - chuyển giao (BT). Đối với hình thức BOT các chủ đầu t nớc ngoài tự
chịu trách nhiệm tiến hành xây dựng, kinh doanh công trình trong một thời
gian đủ thu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý. Sau khi kết thúc dự án, toàn
bộ công trình sẽ đợc chuyển giao cho nớc chủ nhà mà không thu bất kỳ một
khoản tiền nào. Đối với hình thức BTO, sau khi xây dựng xong, nhà đầu t
chuyển giao công trình cho nớc chủ nhà. chính phủ nớc chủ nhà giành cho
nhà đầu t quyền kinh doanh công trình đó trong một thời gian nhất định để
thu hồi đủ vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý. Đối với hình thức BT, sau khi
xây dựng xong, chủ đầu t chuyển giao công trình đó cho nhà nớc chủ nhà, n-

lên. Hơn nữa, FDI giúp các doanh nghiệp tiếp cận và xâm nhập đợc vào thị tr-
ờng thế giới thông qua liên doanh và mạng lới thị trờng rộng lớn của hệ thống
các công ty xuyên quốc gia.
* FDI là công cụ để kích thích cạnh tranh
Chính phủ các nớc chủ nhà thờng muốn sử dụng FDI nh một công cụ
để kích thích và liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp trong nớc. Các công ty
nớc ngoài nh một đối tợng để cho các doanh nghiệp trong nớc tăng tính cạnh
tranh của mình, thay đổi tác phong kinh doanh cũ. Mặt khác, các doanh
nghiệp nội địa cũng mở rộng đợc quy mô sản xuất và lĩnh vực kinh doanh
nhờ cung cấp các yếu tố đầu vào và tiêu thụ đầu ra cho các công ty nớc ngoài.
8

* FDI tạo công ăn việc làm cho lực lợng lao động nớc sở tại
FDI tạo công ăn việc làm và thu nhập đáng kể cho lực lợng lao động
của nớc nhận đầu t, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp và giúp chuyển dịch
cơ cấu lao động theo các ngành nghề, lãnh thổ và lĩnh vực theo hớng tích cực.
Điều đáng kể hơn là số lao động tại các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
tỏ ra có triển vọng, họ đợc tiếp tục đào tạo hoặc đợc nâng cao nghiệp vụ nhờ
vào cách bố trí của công ty khi cần thiết.
Ngoài ra, hoạt động này còn có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi để
khai thác tốt nhất các lợi thế của nớc tiếp nhận về tài nguyên thiên nhiên, về
vị trí địa lý...; góp phần cải tạo cảnh quan xã hôị tăng năng suất và thu nhập
quốc dân, tăng kim ngạch xuất khẩu, nâng cao đời sống nhân dân; khuyến
khích năng lực kinh doanh trong nớc, tiếp cận với thị trờng nớc ngoài.
b. Tác động tiêu cực
* Chi phí của việc thu hút FDI
Để thu hút FDI, nớc nhận đầu t phải áp dụng một số u đãi cho nhà đầu
t nh: giảm thuế, miễn thuế trong một thời gian dài cho các dự án đầu t nớc
ngoài hoặc tiền thuê đất, nhà xởng và một số dịch vụ trong nớc là rất thấp.
Hay trong một số các lĩnh vực họ đợc nhà nớc bảo hộ thuế quan và nh vậy

chính trị. Hoặc FDI cũng có thể gây ảnh hởng xấu về xã hội nh thay đổi lối
sống, xâm hại đến các giá trị văn hoá, xã hội,
Các lĩnh vực và địa bàn đợc đầu t phụ thuộc vào sự lựa chọn của các
nhà đầu t nớc ngoài, mà nhiều khi nó không theo ý muốn của nớc tiếp nhận.
10

Điều đó cũng có nghĩa là việc chủ động trong bố trí cơ cấu đầu t bị hạn chế.
Số lợng các doanh nghiệp trong nớc sẽ giảm, ảnh hởng tới cán cân thanh toán
của nớc tiếp nhận...
1.1.4.2. Đối với nớc đi đầu t
a. Tác động tích cực
- Chủ đầu t nớc ngoài trực tiếp quản lý và điều hành dự án nên họ th-
ờng có trách nhiệm cao, thờng đa ra những quyết định có lợi nhất cho họ. Từ
đó mà có thể đảm bảo hiệu quả của vốn FDI cao
- Chủ đầu t nớc ngoài mở rộng đợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm nguyên
liệu, cả công nghệ và thiết bị trong khu vực và thế giới
- Có thể giảm giá thành sản phẩm do khai thác đợc nguồn lao động giá
rẻ hoặc gần nguồn nguyên liệu hoặc gần thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Từ đó
mà nâng cao hiệu quả kinh tế của vốn FDI, tăng năng suất và thu nhập quốc
dân
- Tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch và phi mậu dịch của nớc sở tại
vì thông qua FDI mà chủ đầu t nớc ngoài xây dựng đợc các doanh nghiệp của
mình nằm trong lòng các nớc thi hành chính sách bảo hộ
b. Tác động tiêu cực
- Nếu Chính phủ các nớc đi đầu t đa ra các chính sách không phù hợp
sẽ không khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện đầu t trong nớc. Khi đó
các doanh nghiệp lao mạnh ra nớc ngoài đầu t để thu lợi, do đó các quốc gia
chủ nhà có xu hớng bị suy thoái, tụt hậu
- Đầu t ra nớc ngoài có nguy cơ bị nhiều rủi ro hơn trong nớc, do đó
các doanh nghiệp này thờng áp dụng các biện pháp khác nhau để phòng

ớc vừa để rút kinh nghiệm, vừa làm mẫu, sau đó phát triển lan ra các địa ph-
ơng khác. Các chính sách kinh tế nhằm khuyến khích đầu t trực tiếp nớc
ngoài đợc chính phủ Trung Quốc áp dụng là miễn giảm thuế đối với những
ngành vùng đợc u tiên, tiếp tục mở cửa thị trờng các dịch vụ cho đầu t trực
tiếp nớc ngoài trong đó có cả tài chính, bảo hiểm, viễn thông, du lịch và
ngoại thơng. Bằng các chính sách và biện pháp hợp lý, Trung Quốc đã tạo ra
đợc một môi trờng đầu t hấp dẫn, do vậy mà chính phủ Trung Quốc đã rất
thành công trong việc thu hút các tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới đến hoạt
động đầu t và huy động đợc tối đa các tiềm năng của ngời Hoa ở nớc ngoài
phục vụ cho hoạt động thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài. Đây có thể nói là
một chính sách đúng đắn trong việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài của Trung
Quốc.
Một số chủ trơng, biện pháp lớn mà chính phủ Trung Quốc đang sử
dụng đối với đầu t trực tiếp nớc ngoài hiện nay:
- Tăng cờng cải cách thể chế kinh tế trong nớc phù hợp với tốc độ mở
cửa đối ngoại, tạo điều kiện cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp
trong nớc với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
- Lập quy hoạch ngành nghề và vùng lãnh thổ đối với đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài
- Tăng cờng quản lý tập trung đối với đầu t trực tiếp nớc ngoài, đa dạng
hoá các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Đối với từng thời kỳ cụ thể, chính phủ Trung Quốc có những chính
sách thích hợp đối với vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài. Sự thay đổi về cơ bản là
hợp lý, không gây cho các nhà đầu t tâm lý thiếu ổn định của chính sách. Một
mặt, Trung Quốc tiến hành nhiều biện pháp để ngăn chặn sự thụt giảm đầu t
13

trực tiếp nớc ngoài, mặt khác chủ trơng thắt dần một số chính sách khuyến
khích các nhà sản xuất trong nớc mở rộng sự chi phối đối với các doanh
nghiệp liên doanh với nớc ngoài trong một số lĩnh vực của nền kinh tế.

trong ngành dệt may còn phải căn cứ vào tình hình thực tế về điều kiện của
ngành. Để có đợc giải pháp tối u cho thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài trớc hết
cần phải phân tích thực trạng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ngành dệt
may Việt Nam trong những năm qua.
15

Chơng 2
Thực trạng thu hút FDI vào ngành dệt may
2.1. Tổng quan về ngành dệt may Việt Nam
2.1.1. Đặc điểm của ngành dệt may
* Các lĩnh vực
Ngành công nghiệp dệt may đợc phân thành lĩnh vực dệt, nhuộm và
lĩnh vực may
Hoạt động cụ thể của lĩnh vực dệt là sản xuất sợi và chỉ. Trong công
đoạn gia công, lĩnh vực dệt có nhiều công đoạn gia công quan trọng không
chỉ làm ảnh hởng đến chất lợng của chỉ trong các công đoạn sử dụng sợi ngắn
và sợi dài làm chỉ, quản lý chỉ số độ lớn của chỉ, tỷ lệ tạp chất, tỷ lệ co, độ dai
mà còn quyết định đến khả năng cung cấp. Lĩnh vực này cần u tiên tập trung
vốn trong ngành dệt may, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất sợi dài. Đây là lĩnh
vực hoạt động mạnh về tính kinh tế quy mô, nên đòi hỏi đầu t về mặt thiết bị
hơn các lĩnh vực khác.
16

Nếu so sánh với lĩnh vực dệt thì lĩnh vực nhuộm tốn nhiều nhân công
hơn nhng có đặc trng về kỹ thuật và sản xuất đa dạng nhất. Trong sản xuất
sợi tổng hợp để chế biến vải, lĩnh vực này cũng đòi hỏi sự đầu t nhiều về vốn
để hoạt động mang tính kinh tế quy mô. Ngoài ra, vấn đề tổ chức sản xuất đ-
ợc diễn ra ở các doanh nghiệp gia công chuyên môn hoá các công đoạn nh:
nhuộm, hiệu chỉnh, gia công in, hoàn thiện sản phẩm. Tiến hành các công
đoạn gia công, sản xuất ra sản phẩm hoàn thiện trong cơ chế phân chia các

mã, màu sắc, chất liệu Cho nên, mỗi thời kỳ sẽ có những mẫu mã, kiểu
dáng trang phục khác nhau cho phù hợp với thời đại đó. Vì vậy mà sản phẩm
dệt may phải luôn thay đổi để đáp ứng nhu cầu.
Nhãn mác sản phẩm cũng có ý nghĩa rất lớn đến khả năng tiêu thụ sản
phẩm, giá thành sản phẩm. Ngời tiêu dùng thờng dựa vào nhãn mác để phán
xét chất lợng sản phẩm.
2.1.2 Năng lực của ngành dệt may
2.1.2.1. Năng lực sản xuất
Doanh nghiệp dệt may đợc phân làm 3 khu vực: khu vực quốc doanh,
khu vực ngoài quốc doanh, khu vực có vốn đầu t nớc ngoài.
Theo số liệu của Tổng công ty Dệt may Việt Nam, tổng năng lực sản
xuất của ngành dệt may Việt Nam năm 2002 đợc đánh giá:
Bảng 1: Năng lực sản xuất một số sản phẩm dệt may Việt Nam
năm 2002
Chỉ tiêu Đơn vị Doanh nghiệp Doanh nghiệp có Tổng
18

trong nớc VĐT nớc ngoài
Sợi dệt Tấn 72.000 90.000 162.000
Vải lụa Triệu m
2
380 420 800
Dệt kim Triệu sản
phẩm
31 8 39
Hàng
may sẵn
Triệu sản
phẩm
280 120 400

lợng, nhất là về tính năng công dụng. Số máy chuyên dùng đã tăng lên đáng
kể để đáp ứng nhu cầu sản xuất và chủng loại mặt hàng nh máy vắt 5 chỉ,
máy thùa đính, máy cạp 4 kim, bàn là treo, Các máy thêu tự động, dây
chuyền may đồng bộ, hệ giặt mài đá, b ớc đầu đã sử dụng hệ thống máy vi
tính trong khâu thiết kế, khâu cắt vải đã sản xuất nhiều sản phẩm chất lợng
cao, đáp ứng phần nào nhu cầu xuất khẩu.
* Về công nghệ
Trong những năm gần đây đã có một số dây chuyền kéo sợi mới, sử
dụng công nghệ bông chải liên hợp tự động cao, các máy ghép tự động khống
chế chất lợng, ứng dụng các kỹ thuật vi mạch điện tử vào hệ thống điều khiển
tự động và kiểm tra chất lợng. Trong khâu dệt vải bông, nhờ sử dụng các thiết
bị xe, hấp, giảm trọng lợng nên nhiều sản phẩm giả tơ, giả len, sản phẩm từ
microfiber bắt đầu đợc sản xuất và tạo đợc uy tín trên thị trờng. Trong khâu
dệt kim, do phần lớn máy móc nhập khẩu từ Nhật, Đài Loan, Đức thuộc
thế hệ mới, nhiều chủng loại đợc trang bị computer đạt năng suất cao, tính
năng sử dụng rộng rãi, song công nghệ và đào tạo cha đợc nâng cao tơng
xứng nên mặt hàng còn đơn điệu, cha đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng.
Công nghệ sử dụng ở lĩnh vực may cũng đã có những chuyển biến khá
kịp thời. Các dây chuyền may đợc bố trí vừa và nhỏ ( 25-26 máy), sử dụng
34-38 lao động cơ động nhanh và có nhân viên kiểm tra thờng xuyên, có khả
20

năng chấn chỉnh sai sót cũng nh thay đổi mã hàng nhanh. Khâu hoàn tất đợc
trang bị các thiết bị nh: đóng túi, súng bắn nhãn, máy dò kim
b. Các cơ sở sản xuất có vốn đầu t n ớc ngoài
Từ năm 1995, Mỹ chính thức tháo bỏ cấm vận đối với Việt Nam thì
hoạt động đầu t nớc ngoài ngày càng trở nên quan trọng và dần đợc tăng
nhanh. Lĩnh vực sản xuất hàng dệt may là một lợi thế vốn có của Việt Nam
nên đã có không ít quốc gia đầu t vào thị trờng Việt Nam.
Đối với ngành dệt, tổng số vốn nhận đợc từ đầu t nớc ngoài đã tăng

ng cũng không đợc tiêu thụ ở nông thôn vì giá đắt
b. Thị tr ờng xuất khẩu
Từ sau khi thực hiện chính sách đổi mới, đặc biệt bớc vào thập niên 90,
ngành dệt may Việt Nam đã có những bớc nhảy vọt đáng kể. Các nớc Đông á
nh Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản trở thành những nớc nhập khẩu hàng dệt
may chủ yếu của Việt Nam. Từ sau khi Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đợc
ký kết, quy định hạn ngạch xuất khẩu hàng may mặc sang EU thì xuất khẩu
hàng dệt may tăng nhanh. So với các ngành khác, về lĩnh vực xuất khẩu,
ngành đã phát triển rất nhanh và đợc coi là ngành xuất khẩu mũi nhọn từ
những năm đầu của thập niên 90. Đến năm 1998, ngành đã dẫn đầu trong
lĩnh vực xuất khẩu của Việt Nam.
ở các thị trờng có hạn ngạch tiêu biểu là thị trờng EU, Việt Nam có
nhiều lợi thế do đợc hởng một số u đãi nh số lợng hạn ngạch tăng, mức
22

chuyển đổi giữa các mặt hàng lớn, đợc sử dụng hạn ngạch d thừa của
ASEAN nh ng khả năng cạnh tranh ở thị trờng này còn yếu do sản phẩm
chất lợng cao còn ít doanh nghiệp thực hiện đợc. Còn thị trờng Mỹ thì a nhập
hàng dệt may theo hình thức FOB, trong khi Việt Nam lại thiên về phơng
thức gia công, nên khả năng xâm nhập thị trờng còn khó khăn. Thị trờng
SNG và Đông Âu, thị trờng này đợc coi là khá dễ tính, song những năm gần
đây đã thay đổi cả về thị hiếu và yêu cầu về chất lợng đợc nâng dần.
Nói chung khả năng cạnh tranh hàng dệt may Việt Nam trên thị trờng
thế giới cha cao, nên cần có những biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh
của ngành dệt may, mà một trong những biện pháp là học tập kinh nghiệm
của các nhà đầu t nớc ngoài. Để thực hiện có hiệu quả biện pháp này, ta cần
có biện pháp khuyến khích thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài.
2.1.3. Thực trạng sản xuất của ngành Dệt - May
a. Sản phẩm chủ yếu
Trong những năm qua, tình hình sản xuất của ngành dệt may, đặc biệt

mét
13.919 20.874 23.516 27.000 29.072 31.400
4 Vải màn
các loại
Nghìn
mét
19.085 23.911 29.974 34.700 31.138 55.000
5 Quần áo
dệt kim các
loại
Triệu
cái
29,414 34,456 45,820 53,1 47,6 72,2
6 Quần áo
may sẵn
Triệu
cái
275,0 302,4 337,0 375,6 439,3 618,6
7 Len đan Tấn 2.243 3.406 2.683 2.800 3.275 3.583
8 Khăn các
loại
Triệu
sản
phẩm
337 333,5 430,6 435 561 575
Nguồn: Hiệp hội dệt may Việt Nam
Chủng loại vải sợi đợc đánh giá là cha cao, hầu hết không đáp ứng đợc
yêu cầu chất lợng sản phẩm, không đáp ứng đợc nhu cầu của ngành may nên
phần lớn phải nhập khẩu. Sản phẩm may mặc ít thay đổi mẫu mã nên không
bắt kịp với nhu cầu của thị trờng.

Trích đoạn Tình hình thu hút FDI vào ngành dệtmay Việt Nam Nhịp độ đầ ut Theo địa bàn đầ ut Theo hình thức đầ ut Đối với ngành dệt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status