Quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn tài chính quốc tế IFC thực hiện - Pdf 97

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỤC LỤC
Vi Hồng Quân
Lớp: Kiểm toán 48A
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
BCTC : Báo cáo tài chính
BCKT : Báo cáo kiểm toán
KSNB : Kiểm soát nội bộ
HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ
BCKT : Báo cáo kiểm toán
KTV : Kiểm toán viên
SXKD : Sản xuất kinh doanh
BTC : Bộ Tài chính
Vi Hồng Quân
Lớp: Kiểm toán 48A
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Vi Hồng Quân
Lớp: Kiểm toán 48A
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chuyển mình mạnh mẽ của
nền kinh tế thế giới là sự thay đổi kinh tế của từng quốc gia. Trong xu hướng chung
của toàn nhân loại, từ những năm 1990 trong xu hướng hôi nhập toàn cầu, nền kinh tế
Việt Nam đã có những bước tiến mạnh mẽ. Từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao
cấp, Việt nam đã chuyển sang nền kinh tế thị trường, ở môi trường mới này, các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có hướng quản lý, kinh doanh
hiệu quả. Sau nhiều năm chuyển đổi sang cơ chế thị trường, cho đến nay Việt Nam

TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ IFC
THỰC HIỆN
Kiểm toán tuy còn là một ngành nghề mới ở Việt Nam, trong quá trình thực tập
do còn nhiều hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm nên bài viết của em còn nhiều sai sót
cho nên em mong được sự đóng góp của thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Phương Hoa,
các thầy cô trong khoa cùng Ban giám đốc, các anh chị trong Công ty TNHH kiểm
toán và tư vấn tài chính quốc tế IFC đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt
nghiệp này.
Vi Hồng Quân
Lớp: Kiểm toán 48A
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM
TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ IFC THỰC HIỆN
1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài
chính do công ty kiểm toán và tư vấn quốc tế IFC thực hiện
Mục tiêu Kiểm toán là kết quả cần đạt tới và đồng thời cũng là thước đo kết quả
Kiểm toán cho từng cuộc Kiểm toán. Ngay trong Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200
đã nêu rõ: “Mục tiêu Kiểm toán BCTC là giúp cho Kiểm toán viên và Công ty Kiểm toán
đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán
hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung
thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không” Trong Kiểm toán khoản mục
TSCĐ, Kiểm toán viên của IFC hướng tới các mục tiêu sau:
Vi Hồng Quân
Lớp: Kiểm toán 48A

1.2 Đặc điểm kế toán TSCĐ của khách hàng ảnh hưởng đến báo cáo kiểm
toán do Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính quốc tế IFC thực hiện
1.2.1 Đặc điểm của tài sản cố định ảnh hưởng tới BCTC do IFC thực hiện
Đối với các khách hàng kiểm toán của IFC, Tài sản cố định thường là những tài
sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kì sản xuất
kinh doanh. Khoản mục Tài sản cố định là một khoản mục chiếm tỷ trọng đáng kể
trên bảng cân đối kế toán.
Tài sản cố định là cơ sở vật chất của đơn vị. Nó phản ánh năng lực sản xuất
hiện có và trình độ ứng dụng khoa học kĩ thuật vào hoạt động của đơn vị. Tài sản cố
định là một trong các yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trưởng bền vững, tăng
năng xuất lao động, từ đó giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm dịch vụ.
Tài sản cố định là những tài sản sử dụng cho mục đích sản suất kinh doanh chứ
không phải để bán và trong quá trình sử dụng Tài sản cố định bị hao mòn dần. Giá trị
của chúng được chuyển dần vào chi phí hoạt động và sẽ được thu hồi sau khi bán
hàng hoá, dịch vụ (đối với hoạt động kinh doanh).
Để sử dụng Tài sản cố định được tốt, ngoài việc sử dụng hợp lý công suất để
phát triển sản xuất, doanh nghiệp phải tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa Tài sản cố
định. Tuỳ theo quy mô sửa chữa và theo loại Tài sản cố định, chi phí sửa chữa được
bù đắp khác nhau.
Tùy từng khách hàng kiểm toán, mà các đặc điểm về tài sản cố định rất khác
nhau, làm cho công việc kiểm toán của KTV gặp nhiều khó khăn, vì vậy mỗi KTV
phải trang bị cho mình đầy đủ kiến thức để có thể nắm bắt rõ các đặc điểm TSCĐ của
khách hàng kiểm toán.
1.2.2 Công tác quản lý Tài sản cố định
Mỗi khách hàng kiểm toán của IFC thường có những quy định, phương pháp
quản lý TSCĐ khác nhau sao cho phù hợp với hiện trạng của từng doanh nghiệp. Tài
sản cố định là cở sở vật chất chủ yếu giúp cho doanh nghiệp đạt được các mục tiêu về
hoạt động sản xuất và tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ đặt ra
đối với mỗi doanh nghiệp là phải tăng cường công tác quản lý TSCĐ nhằm đạt hiệu
quả cao.Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật

thể biết chính xác, kịp thời và đầy đủ những thông tin về mặt giá trị (Nguyên giá, Giá
trị hao mòn và Giá trị còn lại) của từng loại TSCĐ (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình,
TSCĐ thuê tài chính) trong doanh nghiệp tại từng thời điểm xác định. Điều này cũng
giúp cho KTV của IFC có thế tính lại cách mặt giá trị xem khách hàng kiểm toán của
Công ty có thực hiện đúng hay không.
Về cách hạch toán của khách hàng kiểm toán của IFC, thường sử dụng các
nguyên tắc và cách làm như sau:
Vi Hồng Quân
Lớp: Kiểm toán 48A
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định:
- Đối với TSCĐ hữu hình:
Về nguyên giá của TSCĐ hữu hình được xác định trong từng trường hợp như sau:
+ TSCĐ hữu hình loại mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả
mua mới), bao gồm giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá);
các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các khoản chi phí
liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí
chuẩn bị mặt bằng, các chi phí vận chuyển và bốc dỡ ban đầu; các chi phí lắp đặt,
chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do lắp đặt chạy thử), chi phí
chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
+ TSCĐ hữu hình loại đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu:
Nguyên giá (cả tự làm và thuê ngoài) là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng,
các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).
+ TSCĐ hữu hình mua trả chậm: Nguyên giá được phản ánh theo giá mua trả
ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền
ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ đi số chênh lệch đó được
tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hoá) theo quy định trong Chuẩn mực kế
toán “Chi phí đi vay”.
+ TSCĐ hữu hình tự xây hoặc tự chế: Nguyên giá là giá thành thực tế của

* Đối với TSCĐ vô hình:
TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị
và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ
hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình.
Nguyên giá của TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự
kiến.
Nguyên giá TSCĐ vô hình được xác định phù hợp với từng trường hợp hình
thành như sau:
(1) Trường hợp TSCĐ vô hình được mua riêng biệt: Nguyên giá bao gồm giá
mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế
(không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến
việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
(2) Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thức
trả chậm: Nguyên giá của TSCĐ vô hình được phản ánh theo giá mua trả ngay tại
thời điểm mua.
Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay được
xử lý theo một trong hai trường hợp sau:
Vi Hồng Quân
Lớp: Kiểm toán 48A
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
+ Số chênh lệch đó được vốn hoá theo quy định của chuẩn mực kế toán “Chi
phí đi vay” thì số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình;
+ Số chênh lệch đó không được vốn hoá, do đó số chênh lệch đó được hạch
toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán.
(3) Trường hợp TSCĐ vô hình hình thành trong quá trình hợp nhất kinh doanh:
Nguyên giá là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua.
Giá trị hợp lý có thể là:
+ Giá niêm yết tại thị trường hoạt động;

kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự
tính. Đó là:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu hoặc dịch vụ đã sử dụng trong việc tạo ra TSCĐ
vô hình;
+ Tiền lương, tiền công và các chi phí khác liên quan đến việc thuê nhân viên
trực tiếp tham gia vào việc tạo ra tài sản đó;
+ Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc tạo ra tài sản, như chi phí đăng
ký quyền pháp lý, khấu hao bằng sáng chế phát minh và giấy phép được sử dụng để
tạo ra tài sản đó;
+ Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất quán vào
tài sản (Ví dụ: Phân bổ khấu hao nhà xưởng, máy móc thiết bị, phí bảo hiểm, tiền
thuê nhà xưởng, thiết bị).
Các chi phí sau đây không được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra
từ nội bộ doanh nghiệp:
+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí sản xuất chung
không liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng;
+ Các chi phí không hợp lý như: Nguyên liệu, vật liệu lãng phí, chi phí lao
động, các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường;
+ Chi phí đào tạo nhân viên để vận hành tài sản.
* Giá trị hao mòn:
Khi tham gia vào quá trình sản xuất giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần. Để đảm
bảo tái đầu tư và mục đích thu hồi vốn, bộ phận kế toán có nhiệm vụ phải tính và
phân bổ giá trị hao mòn vào chi phí sản xuất trong kỳ kế toán tương ứng. Đây thực
chất là việc tính và trích khấu hao TSCĐ.
- Căn cứ xác định giá trị hao mòn TSCĐ đó là:
Vi Hồng Quân
Lớp: Kiểm toán 48A
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Nguyên giá của TSCĐ (đã được trình bày ở trên).

Vi Hồng Quân
Lớp: Kiểm toán 48A
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Khi có sự thay đổi nguyên giá hoặc về thời gian sử dụng của TSCĐ thì doanh
nghiệp sẽ xác định lại mức khấu hao trung bình cho hàng năm.
Doanh nghiệp cũng không được tính và trích khấu hao cho các TSCĐ đã khấu
hao hết và đang chờ quyết định nhượng bán, thanh lý, những TSCĐ dùng vào hoạt
động phúc lợi, hoạt động sự nghiệp.
Giá trị còn lại:
Sau khi xác định được chính xác các yếu tố về nguyên giá và giá trị hao mòn
(hay số khấu hao luỹ kế), thì về giá trị còn lại được xác định như sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn luỹ kế
Đây là cách tình về mặt giá trị của TSCĐ, để áp dụng đúng là một điều rất khó
khăn cho kế toán ở các doanh nghiệp, có rất nhiều lý do như về năng lực kế toán, đặc
thù hình thức quản lý TSCĐ ở khách hàng kiểm toán, điều này ảnh hưởng đến công
việc kiểm toán tại IFC. Vì vậy IFC luôn hướng dẫn các khách hàng phải thực hiện
đúng quy định về kế toán hiện hành, để việc quản lý TSCĐ ở khách thể kiểm toán
thuận lợi hơn và cũng dễ dàng hơn đối với KTV khi thực hiện kiểm toán.
1.2.3 Tổ chức công tác kế toán Tài sản cố định
1.2.3.1 Hệ thống chứng từ sổ sách kế toán
Chứng từ sổ sách của khách hàng kiểm toán là một trong những bằng chứng
quan trọng giúp cho IFC kiểm toán đánh giá minh bạch trong báo cáo tài chính của
khách hàng kiểm toán. Về TSCĐ chứng từ và sổ sách gồm có :
Về chứng từ: Tổ chức chứng từ kế toán là thiết kế khối lượng công tác hạch
toán ban đầu trên hệ thống các văn bản chứng từ hợp lý, hợp pháp theo một quy trình
luôn chuyển chứng từ nhất định.
Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán Tài sản cố định bao gồm:
- Hợp đồng mua Tài sản cố định.
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán.

Xây dựng, mua sắm,
hoặc nhượng bán
TSCĐ
Hội đồng giao nhận,
thanh lý TSCĐ
Kế toán TSCĐ
Quyết định tăng
hoặc giảm TSCĐ
Chứng từ tăng giảm
tài sản
(các loại)
Lập (huỷ) thẻ
TSCĐ, ghi sổ
TSCĐ
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
2112: Nhà cửa,vật kiến trúc.
2113: máy móc thiết bị.
2114: Phương tiện vận tải, truyền thống.
2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý.
2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
2118: TSCĐ khác.
TK212: “Tài sản cố định thuê tài chính”
TK 213: Tài sản cố định vô hình”
2131: Quyền sử dụng đất.
2132: Quyền phát hành.
2133: Bản quyền, bằng phát minh sáng chế.
2134: Nhãn hiệu hàng hoá.
2135: Phần mềm máy vi tính.
2136: Giấy phép và giấy nhượng quyền.

- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ hành chính sự nghiệp.
- TSCĐ phúc lợi.
- TSCĐ chờ xử lý.
Theo nguồn hình thành, Tài sản cố định bao gồm:
- TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn Nhà nước cấp;
- TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay;
- TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung;
- TSCĐ nhận liên doanh, liên kết với đơn vị khác.
Theo tính chất sở hữu, TSCĐ được chia thành 2 loại:
- TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị.
- TSCĐ thuê ngoài.
Bên cạnh đó cách phân loại được sử dụng phổ biến hiện nay trong công tác
hạch toán và quản lý Tài sản cố định ở các đoanh nghiệp là cách phân loại theo tính
chất và đặc trưng kỹ thuật của tài sản. theo cách phân loại này, Tài sản cố định được
chia thành 3 loại:
- Tài sản cố định hữu hình.
Vi Hồng Quân
Lớp: Kiểm toán 48A
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Tài sản cố định vô hình.
- Tài sản cố định thuê tài chính.
1.2.3.5 Nhiệm vụ Kiểm toán khoản mục TSCĐ
Khoản mục TSCĐ trên Báo cáo tài chính của khách hàng kiểm toán có tầm
quan trọng rất lớn nên khi thực hiện Kiểm toán khoản mục TSCĐ, các KTV Công ty
IFC phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: Hiểu được HTKSNB đối với việc quản lý, bảo quản, hạch toán các
biến động về TSCĐ của khách hàng để từ đó xác định được nội dung, phạm vi và các
thủ tục Kiểm toán áp dụng để tìm ra các bằng chứng và đưa ra ý kiến về sự trung

ty TNHH IFC thực hiện
1.3.1.1 Tiếp cận khách hàng
Tiếp cận khách hàng là công việc đầu tiền và được tiến hành với từng khách
hàng, nếu là khách hàng mới (năm đầu tiên) bắt đầu bằng việc khách hàng trực tiếp
liên hệ với Công ty để yêu cầu Kiểm toán hoặc thông qua sự quen biết ngoại giao của
Ban giám đốc Công ty hay ngân hàng giới thiệu. Nếu là khách hàng thường xuyên
hoặc đã được Công ty Kiểm toán nhiều năm thì Công ty có thể liên lạc trực tiếp với
khách hàng, hay khách hàng có thể liên hệ với Công ty khi có yêu cầu về Kiểm toán
thông qua thư mời Kiểm toán.
Công ty Cổ phần sản xuất và kinh doanh cơ khí XYZ là khách hàng kiểm toán
năm thứ hai của IFC qua thư mời kiểm toán của Ban giám đốc Công ty TNHH kiểm
toán và tư vấn tài chính quốc tế IFC gửi. Hoàn thành cuộc kiểm toán BCTC năm
2008. Công ty IFC đã mong muốn được tiếp túc được mời tham gia kiểm toán cho
Công ty XYZ vào năm 2009. Với quy trình được đúc kết sau nhiều năm hoạt động
cùng tác phong làm việc hiệu quả, năm 2009 Công ty IFC tiếp túc được mời tham gia
kiểm toán BCTC cho công ty XYZ.
Sau khi tìm hiểu, xem xét mọi vấn đề để đi đến thỏa thuận các điều kiện. Hai
bên tiến hành ký hợp đồng chính thức vào ngày 20/10/209, Ông Trần Trung Đức-
Giám đốc Công ty CP sản xuất và kinh doanh kim khí XYZ và ông Khúc Đình Dũng
– Tổng giám đốc Công ty IFC đã cùng nhau đi đến thỏa thuận và kí kết Hợp đồng
kiểm toán.Phí dịch vụ kiểm toán là 50 triệu đồng.
1.3.1.2 Lập kế hoạch Kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán đối với
TSCĐ
Kế hoạch Kiểm toán chiến lược của IFC thực hiện cho khách hàng bao gồm
những công việc sau:
- Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng.
- Tìm hiểu sơ bộ về HTKSNB và HTKT.
- Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ.
Vi Hồng Quân
Lớp: Kiểm toán 48A

cho các thay đổi về bổ sung ngành nghề và tăng vốn điều lệ.
Công ty có trụ sở chính tại số 60 Nguyễn Trãi, quận Ngô Quyền, thành phố
ABC, trên tổng diện tích cả văn phòng và kho bãi là 5.324,7 m2. Đây là một vị trí địa
lý hết sức thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và thông thương. Ngoài ra, Công ty
Vi Hồng Quân
Lớp: Kiểm toán 48A
20
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
còn có chi nhánh XY với diện tích mặt bằng 8.742 m2. Kể từ năm 2005 đến nay, vốn
điều lệ của Công ty là 52.000.000.000 VND (Năm mươi hai tỷ đồng). Vốn điều lệ
của Công ty hiện nay được chia thành 5.200.000 cổ phần phổ thông, mỗi cổ phần
mệnh giá 10.000 đồng.
Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu hàng hoá, thiết bị
phụ tùng và các sản phẩm kim khí. Dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, cho thuê
văn phòng, kho bãi. Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch khác.
- Kinh doanh lương thực, thực phẩm, hàng nông - lâm - thuỷ hải sản, vật liệu
xây dựng, sắt thép phế liệu, thiết bị điện - điện tử, thiết bị bưu chính viễn
thông.
- Kinh doanh và chế tạo thiết bị nâng hạ. Sản xuất và kinh doanh thép các
loại.
- Vận tải và đại lý vận tải hàng hoá thuỷ bộ.
- Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá và phá dỡ tàu cũ.
- Sản xuất và kinh doanh khí công nghiệp.
1.3.1.2.2 Đặc điểm TSCĐ ở Công ty XYZ
Công ty Cổ phần sản xuất và kinh doanh kim khí XYZ, là một công ty đa dạng
về ngành nghề kinh doanh. Tuy nhiên kinh doanh chủ yếu vẫn là sản xuất các mặt
hàng kim khí. Vì vậy TSCĐ của công ty thường là những tài sản lâu năm, dài hạn ví
dụ như cẩu trụ, ô tô tải, tàu vận chuyển ở bến cảng, các kho bãi,... với một khối lượng
TSCĐ lớn, với địa bàn kinh doanh rộng cho nên việc kiểm tra đối với các TSCĐ này

thu thập được các bằng chứng gì liên quan đến việc nghi ngờ tính chính trực của
BGĐ cũng như HĐQT. Ban giám đốc Công ty tỏ ra có hữu hiệu để ngăn chặn và phát
hiện những hành vi gian lận và sai sót khác. Tuy nhiên, Công ty chưa thiết lập được
phòng KSNB vì theo đánh giá của BGĐ là với quy mô hiện nay là chưa cần thiết.
Hàng tháng, BGĐ Công ty đều tổ chức cuộc họp để nắm bắt tình hình thực tế và đề
ra các biện pháp giải quyết vướng mắc và giải pháp thực hiện.
Tìm hiểu chính sách kế toán của Công ty
- Chế độ kế toán: Công ty XYZ áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành
theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính và các quy
định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Hình thức sổ kế toán của Công ty được thực hiện theo hình thức Nhật ký
chung trên máy tính, sau đó sẽ lọc ra từng loại tài khoản để làm sổ chi tiết.
- Đơn vị tiền tệ hạch toán là Việt Nam Đồng (VND). Hạch toán theo nguyên tắc
giá gốc phù hợp với các quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam do Bộ
Tài chính ban hành .
Vi Hồng Quân
Lớp: Kiểm toán 48A
22
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi sang VND theo tỷ
giá do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được phản ánh vào Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày
31 tháng 12 hàng năm. Báo cáo tài chính kèm theo được lập cho năm tài chính kết
thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009 để công bố thông tin theo quy định pháp luật hiện
hành đối với tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam.
- Phương pháp kế toán TSCĐ: Công ty phản ánh theo nguyên giá, hao mòn và
giá trị còn lại. Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua cộng chi phí thu mua cộng chi phí
lắp đặt chạy thử (nếu có).
Khấu hao TSCĐ hữu hình được thực hiện theo phương pháp đường thẳng dựa

+ Bảng tổng hợp TSCĐ gồm nguyên giá, khấu hao, giá trị còn lại theo từng
chủng loại nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị văn
phòng.
+ Bảng kê chi tiết tăng giảm TSCĐ trong kỳ theo chủng loại TSCĐ (bao gồm
các thông tin như ngày mua, số liệu chứng từ, quy cách TSCĐ, số tiền…).
+ Bảng kê chi tiết tính khấu hao theo chủng loại TSCĐ.
+ Bảng đăng ký khấu hao với cơ quan tài chính nhà nước.
+ Các biên bản đánh giá TSCĐ khi bàn giao, thanh lý, chuyển nhượng.
+ Biên bản kiểm kê TSCĐ tại ngày 31/12 (nếu có).
+ Các Báo cáo quyết toán chi phí xây dựng cơ bản dở dang hoàn thành.
-Vốn đầu tư
+ Bảng xác nhận vốn đã đầu tư.
- Vay
+ Bảng kê chi tiết vay các đối tượng
+ Các khế ước vay (số vốn gốc, lãi suất).
- Các hợp đồng
+ Các hợp đồng xây dựng, hợp đồng mua bán hàng hoá, nguyên vật liệu, cung
cấp máy móc thiết bị phát sinh trong năm.
2. Bộ hồ sơ, chứng từ nhập khẩu, xuất khẩu hàng hoá hoặc TSCĐ.
-Thuế
Vi Hồng Quân
Lớp: Kiểm toán 48A
24
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
+ Bảng tính thuế trong kỳ.
+ Bảng kê nộp thuế các loại.
- Các chi phí
+ Chi phí lương (bảng tính lương).
+ Chi phí quản lý và chi phí khác.
- Các khoản nợ và chi phí trích trước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status