Kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính Quốc tế (IFC) thực hiện - Pdf 87

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam và xu hướng hội nhập với nền
kinh tế thế giới đòi hỏi sự minh bạch về thông tin tài chính của các doanh
nghiệp thuộc tất cả các loại hình kinh doanh. Đó là điều kiện ra đời và phát
triển của ngành kiểm toán. Ngành kiểm toán thực sự có mặt tại Việt Nam khi
có sự ra đời của Kiểm toán độc lập vào đầu thập niên 90. Vì vậy, kiểm toán là
một ngành non trẻ và đang phát triển ở Việt Nam. Nhưng tốc độ phát triển rất
nhanh và chúng ta đang trên đường hoàn thiện về mọi mặt để phát triển lĩnh
vực này.
Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang có nhiều thay đổi. Việc gia nhập
WTO đã đánh dấu một bước ngoặt cho tiến trình phát triển của đất nước.
Trong sự phát triển ấy, lĩnh vực kiểm toán đóng vai trò quan trọng.
Với những nỗ lực chung của đất nước, ngành kiểm toán cũng có những
nỗ lực riêng để theo kịp với nhịp độ phát triển của Việt Nam và thế giới.
Những người lãnh đạo lĩnh vực kiểm toán ở Việt Nam trong các bộ, ngành
cũng đã có nhiều cố gắng trong việc hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán
và kiểm toán, đảm bảo tính thống nhất và phù hợp của chuẩn mực Việt Nam
với chuẩn mực quốc tế. Cũng như các ngành khác, thị trường kiểm toán ở
Việt Nam cũng có sự cạnh tranh khốc liệt. Các công ty luôn cố gắng để giành
được những hợp đồng kiểm toán cho những công ty lớn. Do đó, việc nâng cao
chất lượng kiểm toán là rất cần thiết. Nhận thức rõ điều này, Công ty kiểm
toán và tư vấn tài chính Quốc tế (IFC) ngày càng hoàn thiện phương pháp và
quy trình kiểm toán cho mọi phần hành để đem lại hiệu quả và chất lượng
kiểm toán tốt nhất cho khách hàng.
Xét trên khía cạnh BCTC, khoản mục phải thu khách hàng có liên quan
mật thiết đến khoản mục doanh thu trên BCKQHĐKD của doanh nghiệp. Một
Nguyễn Thị Hoa – Kiểm toán 46A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mặt phản ánh tình hình bán hàng thu tiển, mặt khác phản ánh khả năng kiểm

(IFC)
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Quốc tế được thành lập ngày 24
tháng 10 năm 2001.
Trụ sở chính của công ty đặt tại Số 9 – Lô 1a – Đường Trung Yên 1 –
Khu đô thị Trung Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội. Tên giao dịch quốc tế:
International Auditing and Financial Consultancy Limited (IFC). Phương
châm hoạt động của công ty là “Mang lại sự tin cậy”.
Công ty được thành lập bởi những kiểm toán viên ưu tú, đã có thâm
niên làm việc nhiều năm tại các công ty kiểm toán và tư vấn hàng đầu thế giới
và Việt Nam. Hầu hết các thành viên chủ chốt của công ty đều có bằng thạc
sỹ, MBA của các học viện danh tiếng trên thế giới hoặc các chứng chỉ nghề
nghiệp quốc tế (như ACCA), từng là các chủ nhiệm kiểm toán và các kiểm
toán viên chính chỉ đạo và trực tiếp tham gia các nhóm cung cấp dịch vụ cho
các doanh nghiệp hàng đầu trong các ngành kinh tế của Việt Nam. Nhiều
thành viên của công ty đã tham gia các khóa đào tạo quốc tế tại Ireland,
Singapore, Thái Lan, cũng như các khóa đào tạo của các hãng kiểm toán hàng
đầu thế giới như KPMG, Delloitte & Touch, PwC,… Đội ngũ gồm hơn 60
người năng động, sáng tạo với tâm huyết mang những kiến thức và kinh
nghiệm của mình để chia sẻ với khách hàng, cùng với các khách hàng vượt
qua những thách thức để thành công trong quá trình kinh doanh và hội nhập
quốc tế.
Nguyễn Thị Hoa – Kiểm toán 46A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sau quá trình tìm hiểu, lựa chọn đối tác quốc tế, công ty cũng đã hoàn
tất các thủ tục để Hãng kiểm toán Quốc tế UHY đến làm việc và tiến hành
thực hiện việc soát xét hồ sơ xin gia nhập hãng thành viên. Sau quá trình làm
việc và đàm phán, một bộ phận cán bộ - công nhân viên của IFC tách ra thành
lập công ty kiểm toán mới để trở thành thành viên của Hãng kiểm toán Quốc

triển Châu Á (ADB), Chương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP)…
1.2.2. Đặc điểm về loại dịch vụ cung cấp
Cùng với sự phát triển nhanh chóng về quy mô nhân sự và chất lượng
nguồn nhân lực trong công ty, số lượng các dịch vụ mà IFC có thể cung cấp
cho khách hàng ngày càng đa dạng và chất lượng cũng ngày càng được nâng
cao.
Bảng 1.1. Các dịch vụ do Công ty cung cấp
Dịch vụ Nội dung
Kiểm toán - Kiểm toán theo luật định
- Kiểm toán chuẩn đoán
- Kiểm toán dự án
- Kiểm toán nội bộ
- Kiểm toán toàn diện
- Soát xét có giới hạn và các thủ tục được thống nhất
- Soát xét thủ tục và hệ thống kiểm soát nội bộ
Tư vấn kế toán - Dịch vụ giữ sổ sách
- Thiết lập hệ thống kế toán, tư vấn xây dựng và lựa
chọn phần mềm kế toán
- Chuyển đổi Báo cáo tài chính giữa chuẩn mực kế
toán Việt Nam, chuẩn mực kế toán quốc tế và các
chuẩn mực kế toán khác
Đào tạo - Đào tạo kế toán viên công chứng Anh Quốc (ACCA)
- Đào tạo kế toán, kiểm toán, quản trị doanh nghiệp và
thuế cho các doanh nghiệp khách hàng
- Tổ chức các cuộc hội thảo khác
Tư vấn thuế - Các dịch vụ tư vấn thuế theo kỳ
- Các dịch vụ khác về pháp lý và thủ tục
- Dịch vụ tư vấn tuân thủ các quy định về thuế
- Dịch vụ hoàn thuế và kiến nghị về thuế
Nguyễn Thị Hoa – Kiểm toán 46A

lượng lớn và đa dạng các khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực ngành nghề ở Việt
Nam. Công ty đã thực hiện kiểm toán và tư vấn cho rất nhiều tổ chức và
doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác nhau từ những Tổng Công ty Nhà nước
lớn nhất Việt Nam, đến doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh
nghiệp khác.
Khách hàng của công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau như:
Năng lượng, Giao thông, Xây dựng, Công nghệ thông tin và Môi trường, bao
gồm những tên tuổi lớn như: Vietnam Airlines, Tổng công ty Điện lực Việt
Nam, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty than Việt Nam…
Nguyễn Thị Hoa – Kiểm toán 46A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Những khách hàng này đã thu được rất nhiều lợi ích từ các dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tài chính và tư vấn thuế của công ty.
Công ty đã và đang thực hiện kiểm toán và cung cấp các dịch vụ tư vấn
cho các dự án được tài trợ bởi các cơ quan tín dụng quốc tế và các tổ chức từ
thiện, như Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Plan, các dự án của Đại sứ
quán Nhật Bản và Đan Mạch…
Một số khách hàng của công ty
Tên doanh nghiệp Lĩnh vực hoạt động
Công ty hàng không Cổ phần Pacific
Airlines
Vận tải hàng không
Tổng công ty Cà phê Việt Nam Sản xuất, kinh doanh cà phê
Tổng công ty Đường sắt Việt Nam Vận tải đường sắt
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam Sản xuất, kinh doanh lâm sản
Tổng công ty Điện tử - Tin học Việt Nam Sản xuất, kinh doanh điện tử
Tổng công ty Điện lực Việt Nam Điện lực
Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam Bảo hiểm
Công ty Bảo hiểm dầu khí Bảo hiểm

4 Phạm Tiến Dũng 0747/KTV 4 Bùi Thị Thúy 0580/KTV
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của IFC được tổ chức theo hình thức cơ cấu theo chức năng.
jjj
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy trong công ty
Nguyễn Thị Hoa – Kiểm toán 46A
8
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Văn
phòng đại
diện tại
Thành
phố Hồ
Chí Minh
Phó Giám
đốc điều
hành 1
Phó Giám
đốc điều
hành 2
Phó Giám
đốc điều
hành 3
Phó Hành
chính
tổng hợp
Phòng tài
chính –
kế toán
Các Giám đốc chuyên môn theo lĩnh vực (Kiểm toán, tư vấn, …)

- Các Phó giám đốc điều hành là những người giúp việc cho Giám đốc điều
hành, được giao nhiệm vụ theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc điều
hành. Hiện nay, IFC có ba Phó giám đốc điều hành gồm: Một Phó giám đốc
phụ trách kiểm toán Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài; một Phó giám đốc phụ trách kiểm toán Báo cáo tài chính của các
doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp hình thức khác; một Phó giám
đốc phụ trách Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản và
xác định giá trị doanh nghiệp.
- Các Giám đốc các lĩnh vực chuyên môn là chuyên gia trong các lĩnh vực và
là người chịu trách nhiệm về chuyên môn trong các lĩnh vực mà mình phụ
trách như: Kiểm toán, tư vấn thuế, tư vấn quản lý, …
- Các Phòng nghiệp vụ 1,2,3, Phòng tư vấn, Phòng Kiểm toán đầu tư XDCB:
được phân chia dựa trên lĩnh vực sản xuất, kinh doanh mà phòng đó phụ trách
chủ yếu khi thực hiện các cuộc kiểm toán tại các công ty khách hàng: sản xuất
Nguyễn Thị Hoa – Kiểm toán 46A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kinh doanh, dịch vụ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tư vấn, kiểm
toán quyết toán vôn đầu tư xây dựng cơ bản, xác định giá trị doanh nghiệp…
- Phòng Hành chính tổng hợp: Bộ phận chuyên môn giúp Ban Giám đốc công
ty thực hiện chức năng quản lý về công tác cán bộ, văn thư hành chính, quản
lý đời sống…
- Phòng tài chính – kế toán: Giúp Ban giám đốc thực hiện chức năng quản lý
về tài chính, kế toán của công ty. Trong đó, nhiệm vụ quan trọng nhất là giám
sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu trong hoạt động kinh doanh, cung
cấp các tài liệu, thông tin tài chính – kế toán cần thiết cho hoạt động quản lý
công ty
Mỗi một phòng ban, bộ phận trong công ty đều có những chức năng,
nhiệm vụ cụ thể của riêng mình, nhưng đều có một mục tiêu chung nhất là
đảm bảo cho quá trình kinh doanh của công ty đạt được hiệu quả cao nhất.

hành lập kế hoạch kiểm toán chi tiết. Trong kế hoạch kiểm toán chi tiết, kiểm
toán viên (nhóm trưởng) sẽ tiến hành phân công công việc kiểm toán từng
khoản mục cụ thể cho từng nhân viên trong nhóm kiểm toán.
Nguyễn Thị Hoa – Kiểm toán 46A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.4.3. Hồ sơ kiểm toán
Hệ thống hồ sơ kiểm toán của công ty được chia thành các phần A, B,
C, D, E, G, H, I, K. Trong mỗi phần gồm những giấy tờ sau:
* A: Kế hoạch kiểm toán
- Tóm tắt kết quả khảo sát khách hàng
- Đánh giá rủi ro hợp đồng và môi trường kiểm soát
- Kế hoạch thời gian và nhân sự kiểm toán
- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh và chính sách kế toán chủ
yếu của khách hàng
- Tìm hiểu quy trình kế toán của khách hàng
- Bảng phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính trước kiểm toán
- Xác định mức độ trọng yếu
- Tổng hợp kế hoạch và rủi ro kiểm toán
* B: Các thủ tục soát xét Báo cáo kiểm toán
- Bản soát xét tổng hợp của thành viên Ban giám đốc
- Bản soát xét tổng hợp của chủ nhiệm kiểm toán
- Bản phê duyệt tiếp tục thực hiện kiểm toán
- Bản cam kết về tính độc lập
- Bản soát xét trình bày Báo cáo kiểm toán
- Bản soát xét nội dung Báo cáo kiểm toán
- Bản checklist nội dung Báo cáo kiểm toán
- Bản phê duyệt phát hành, soát xét, soạn lập và lưu trữ Báo cáo kiểm toán và
thư quản lý
* C: Phần Báo cáo tài chính và thư quản lý

+ Chương trình kiểm toán
+ Giấy tờ làm việc
* H: Nguồn vốn
Nguyễn Thị Hoa – Kiểm toán 46A
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phải trả người bán, thuế, vay, nợ ngắn hạn và dài hạn, Thanh toán với công
nhân viên, các khoản phải trả khác
+ Tổng hợp các tài khoản
+ Chương trình kiểm toán
+ Giấy tờ làm việc
* I: Doanh thu và thu nhập khác
+ Tổng hợp các tài khoản
+ Chương trình kiểm toán
+ Giấy tờ làm việc
* K: Chi phí
Giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, chi phí tài chính, chi phí bất thường
+ Tổng hợp các tài khoản
+ Chương trình kiểm toán
+ Giấy tờ làm việc
1.4.4.Ý nghĩa của kiểm soát chất lượng
Hồ sơ kiểm toán là tài sản của KTV. Nó không những là cơ sở để KTV
đưa ra ý kiến về tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán mà còn là
những tài liệu minh chứng cho một quá trình làm việc nghiên túc của các
nhân viên kiểm toán. Kiểm soát được Hồ sơ kiểm toán có nghĩa là kiểm soát
được toàn bộ quá trình kiểm toán. Chất lượng hồ sơ kiểm toán phản ánh một
cách chính xác chất lượng cuộc kiểm toán đã thực hiện. Chính vì vậy, để kiểm
soát được chất lượng cuộc kiểm toán không thể không kiểm soát chất lượng
hồ sơ kiểm toán. Kiểm soát chất lượng hồ sơ kiểm toán đóng một vai trò quan
trọng trong kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán

tục đó có được thực hiện đúng và đầy đủ theo chương trình kiểm toán đề ra
hay chưa, KTV có tuân thủ theo các bước của một kiểm toán để bảo đảm cuộc
kiểm toán được thực hiện theo đúng quy định và đảm bảo giảm thiểu rủi ro
Nguyễn Thị Hoa – Kiểm toán 46A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kiểm toán đến mức tối đa… Từ đó, sẽ tổng kết được phương pháp làm việc
của KTV để hoàn thiện chương trình kiểm toán của công ty.
- Đánh giá việc áp dụng các quy tắc và chuẩn mực nghề nghiệp, đào tạo
riêng cao chất lượng của KTV: Thông qua việc kiểm tra hồ sơ kiểm toán,
người soát xét sẽ đánh giá được năng lực của KTV trong các lĩnh vực chuyên
môn. Từ đó, góp phần vào chuyên môn hóa trong lĩnh vực dịch vụ cung cấp,
tiếp tục đào tạo bổ sung những kiến thức kinh nghiệm còn thiếu của KTV.
Thông qua kiểm tra hồ sơ kiểm toán cũng đánh giá được việc áp dụng các quy
tắc và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của KTV trong thực hiện công việc
kiểm toán.
- Làm cơ sở pháp lý cho cuộc kiểm toán: Hồ sơ kiểm toán với mục đích
là ghi chép các bằng chứng thu thập được và những kết quả khảo sát thực tế
của KTV, chứng minh cho cuộc kiểm toán được tiến hành theo đúng chuẩn
mực và đúng pháp luật. Mặt khác, những tư liệu của KTV ghi chép có tác
dụng chứng minh cho các cơ quan pháp luật, khách hàng là cuộc kiểm toán đã
được hoạch định tốt, được giám sát chặt chẽ, các bằng chứng thu thập được
có giá trị và phù hợp, các báo cáo kiểm toán đã được xem xét kỹ lưỡng và
đúng đắn… Sau cuộc kiểm toán có thể có những nghi ngờ về chất lượng, tính
pháp lý của cuộc kiểm toán thì có thể có một cuộc kiểm tra toàn bộ hồ sơ
kiểm toán. Người kiểm tra sẽ đóng vai trò phản biện để đảm bảo chất lượng
cuộc kiểm toán. KTV phải bảo vệ được bằng chứng và kết luận đạt được
trong quá trình kiểm toán dựa trên chính hồ sơ được kiểm toán đó.
- Thông qua kiểm tra hồ sơ kiểm toán, bộ phận thực hiện kiểm soát chất
lượng kiểm toán sẽ phát hiện những vấn đề mà các công ty gặp phải trong quá

- Phê chuẩn kế hoạch kiểm toán chi tiết
2.1.3. Giai đoạn 3: Thực hiện kiểm toán
Nguyễn Thị Hoa – Kiểm toán 46A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công việc kiểm toán sẽ bao gồm, nhưng không giới hạn các công việc
sau:
- Kiểm tra tính tuân thủ hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty với các
văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của công ty
hiện hành
- Kiểm tra, soát xét việc ghi chép kế toán và sổ sách kế toán của công
ty
- Kiểm tra, soát xét Báo cáo tài chính
- Soát xét các thủ tục thanh toán, các cam kết khác về tín dụng và
thanh toán
- Soát xét, kiểm soát các thủ tục đấu giá, mua sắm tài sản mới và
thanh toán cho các khoản đầu tư dở dang
- Phân tích tình hình biến động về vốn của công ty trong kỳ
- Gửi thư xác nhận đối với các tài khoản ngân hàng, đầu tư, phải thu
và phải trả
- Quan sát thực tế đối với các tài sản cố định chủ yếu của công ty và
kiểm tra việc phản ánh các tài sản đó tại ngày lập Bảng cân đối kế
toán
- Đánh giá tính đúng đắn của Hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty
trong việc quản lý tiền mặt, hàng tồn kho, tài sản cố định để khẳng
định tính hiện hữu, sở hữu, và giá trị của tiền mặt, tài sản cố định và
hàng tồn kho tại ngày kết thúc kỳ kế toán
- Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu về khả năng sinh lời, khả
năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh và khả năng tài chính của
công ty

* Nhận diện lý do kiểm toán
Nguyễn Thị Hoa – Kiểm toán 46A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kiểm toán BCTC kết thúc ngày 31/12/2007 nhằm mục đích chuyển đổi
năm tài chính bắt đầu từ ngày 1/1/2008 và kết thúc ngày 31/12/2008.
Kết luận của cuộc kiểm toán nhằm tư vấn để đơn vị hoàn thiện hệ thống
kế toán và tăng cường hệ thống Kiểm soát nội bộ.
* Lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên
Trước khi kí hợp đồng kiểm toán, Công ty lựa chọn đội ngũ KTV và thời
gian kiểm toán để thông qua hợp đồng kiểm toán với khách hàng.
Đối với công ty XYZ, công ty kiểm toán dự kiến thời gian thực hiện
kiểm toán là 6 ngày, từ ngày 22/3/2008 đến ngày 27/3/2008 và số lượng KTV
là 5 người.
KTV là những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh xây
dựng.
2.2.1.2. Thu thập thông tin cơ sở về công ty XYZ
Công việc thu thập thông tin cơ sở được KTV thực hiện trước khi cuộc
kiểm toán bắt đầu. Thông tin thu thập được không chỉ phục vụ cho kiểm toán
các khoản phải thu khách hàng mà còn phục vụ cho kiểm toán các khoản mục
khác trên BCTC.
* Thông tin về giấy phép đầu tư, vốn pháp định, vốn đầu tư
Công ty XYZ là công ty được chuyển đổi từ Tổng công ty ABC theo
Quyết định số 1652/QĐ-BXD ngày 02/11/2004 của Bộ Xây dựng. Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001155 ngày 16/12/2004.
Thời gian hoạt động của công ty là 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép
đầu tư. Công ty bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2004.
Trụ sở chính và xí nghiệp của công ty đều đặt tại Hải Phòng.
Nguyễn Thị Hoa – Kiểm toán 46A
21

22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kế toán Việt Nam mới sau đây do Bộ tài chính ban hành có liên quan đến
hoạt động của Công ty. Các chuẩn mực này có hiệu lực trong năm 2006.
- Chuẩn mực số 22: Trình bày bổ sung BCTC của các ngân hàng và
tổ chức tài chính tương tự;
- Chuẩn mực số 23: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế
toán năm;
- Chuẩn mực 27: Báo cáo tài chính giữa niên độ
Các thay đổi này đã được áp dụng mà không làm ảnh hưởng tới số dư
đầu kỳ. Tuy nhiên, một vài số liệu so sánh trong các BCTC này đã được phân
loại cho phù hợp với hình thức trình bày.
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng VNĐ được ghi nhận và lập báo
cáo theo giá trị thực tế phát sinh. Các nghiệp vụ phát sinh có nguồn gốc
ngoại tệ thì được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị
trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi nhận và lập báo cáo.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trong trường hợp giá trị thuần có
thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì giá trị hàng tồn kho được ghi nhận
theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Theo phương pháp nhập trước,
xuất trước.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Nguyên tắc ghi nhận Nguyên giá và khấu hao Tài sản cố định:
+ Nguyên giá tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình
Nguyễn Thị Hoa – Kiểm toán 46A
23

Nguyễn Thị Hoa – Kiểm toán 46A
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, vốn góp vào cơ sở
kinh doanh đồng kiểm soát: Vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
được ghi nhận và phản ánh trên BCTC được phản ánh theo giá gốc và các chi
phí khác liên quan trực tiếp đến việc đầu tư hoặc giá thực tế mua khoản đầu tư
cộng với các chi phí liên quan trực tiếp khác các bên tham gia liên doanh
thống nhất đánh giá và chấp thuận trong biên bản góp vốn.
Phát sinh các lợi nhuận được chia được ghi nhận vào doanh thu hoạt
động tài chính trong Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh
trong kỳ.
Cơ sở xác định giá trị các khoản chi phí đó: giá trị thực tế khoản chi phí
phát sinh liên quan đến sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm
điều kiện sau: doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; doanh nghiệp không
còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền
kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh
nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; xác
định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu được xác định
theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được theo nguyên tắc kế
toán dồn tích.
Doanh thu cung cấp dịch vụ: được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó
được xác định một cách đáng tin cậy.
Doanh thu hợp đồng xây dựng: Doanh thu của hợp đồng xây dựng được
ghi nhận theo tiến độ kế hoạch khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status